1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng

260 785 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 5,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường chuyển động trung bình:cách nối các Chỉ số trung bình động tính toán tại mỗi thời điểm của một loại chứng khoán nào đó theo thời gian vận hành của thị trường.. CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁ

Trang 1

Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng

Dụng

Trang 2

NỘI DUNG

1 Nguyên lý nền tảng của phân tích kỹ thuật

2 Phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản

3 Ứng dụng của phân tích kỹ thuật

4 Các khái niệm cơ bản

5 Dạng đồ thị (line, bar, candle)

6 Các dạng đảo chiều, liên tục

Trang 3

NỀN TẢNG CỦA PTKT

1 Phân tích kỹ thuật quan tâm tới những gì đã

xảy ra trên thị trường hơn là những gì nên xảy ra

2 Nhà phân tích kỹ thuật không quan tâm nhiều

đến những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giá

mà tập trung đến biến động của giá trên thị

trường

3 Nhà phân tích kỹ thuật cho rằng các giao động

không hoàn toàn độc lập và các hành vi nhất định về giá có xu hướng gắn liền với các hướng

đi tiếp theo của giá

4 Thị trường tồn tại những mẫu, dạng đồ thị và

có tính lặp lại

Trang 4

PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Phân tích cơ bản nghiên cứu các lý do, nguyên

nhân làm cho giá tăng hay giảm (Kinh tế, chính trị,

môi trường, cung cầu)

Mục tiêu của phân tích cơ bản là tiến đến một dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường

để xác định xem thị trường được định giá cao hơn hay thấp hơn giá trị thực Phần khó nhất của phân tích cơ bản là quyết định xem thông tin nào và

bao nhiêu giá trị đã được tính vào cơ cấu giá trị

hiện hành

Trang 9

1 Xác định chiến lược kinh doanh cho

dài hạn hay trung hạn hay ngắn hạn.

có quyết định mua vào – giữ– bán cổ phiếu một cách hợp lý.

để xác định thời điểm nên hay chưa nên tham gia thị trường.

Ứng dụng của phân tích kỹ thuật

Trang 11

1 Mức kháng cự (Resistance):

Là mức giá A mà tại đó sự phản ứng của mức cung trên thị trường đủ sức chế ngự mức cầu và khiến cho giá chứng khoán giảm trở lại

2 Mức hỗ trợ (Support):

Là mức giá B mà các nhà đầu tư theo xu hướng giá giảm cho rằng giá không thể nào giảm hơn nữa nên họ bắt đầu mua vào làm cho lượng cầu tăng Giá chứng khoán gia tăng trở lại.

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 12

3 Phiên điều chỉnh thị trường:

Khi cổ phiếu liên tục tăng sẽ gặp ngưỡng kháng cự, làm cho giá cổ phiếu bớt nóng Khi cổ phiếu liên tục giảm sẽ gặp ngưỡng hỗ trợ làm cho các nhà đầu tư bớt hoang mang.

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 13

Biểu đồ phân tích kỹ thuật gồm hai trục biểu thị giá và thời

gian Mỗi một cổ phiếu, mỗi thị trường và chỉ số niêm yết trên bảng giao dịch đều được biểu

thị bằng một biểu đồ minh hoạ

sự biến động giá chứng khoán theo thời gian

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 14

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE

Đồ thị đường thẳng (Line chart): là

dạng đồ thị được xác định bằng cách nối giá đóng cửa của một loại chứng khoán nào đó theo thời gian

Dùng để xem xu hướng dài hạn, ít dùng

để kinh doanh ngắn hạn.

Trang 16

ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)

• Đồ thị thanh (bar chart):

Đồ thị thanh được dùng phổ biến ở

các nước phương tây Thông thường

đồ thị thanh dùng để chỉ giá đóng

cửa, giá cao, thấp Thỉnh thoảng, đồ thị thanh cũng chỉ giá đóng cửa, mở cửa, cao, thấp.

Trang 17

ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)

• Đồ hình nến (candle charts):

Sử dụng dữ liệu giống như đồ thị bar

Nhấn mạnh mối liên hệ giữa giá đóng

cửa và giá mở cửa

Trang 18

CÁC KIỂU ĐỒ THỊ THÔNG DỤNG

Trang 19

ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)

EUR=, Bid [O/H/L/C Bar] Weekly

06Feb01 - 12Nov06

Pr USD

0.84 0.86 0.88 0.9 0.92 0.94 0.96 0.98 1 1.02 1.04 1.06 1.08 1.1 1.12 1.14 1.16 1.18 1.2 1.22 1.24 1.26 1.28 1.3 1.32 1.34

EUR= , Bid, O/H/L/C Bar

24Sep06 1.2634 1.2728 1.2628 1.2713

Trang 20

ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)

Trang 21

tương lai giá của cổ phiếu.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 22

Xu hướng tăng (uptrend): Hình thành lên

từ hàng loạt những đỉnh cao hơn và đáy

cao hơn trên biểu đồ cổ phiếu Là thời

điểm thích hợp để mua vào Đường xu

hướng được vẽ bằng cách nối những đáy với nhau.

Xu hướng giảm (downtrend): Hình thành nên từ hàng loạt những đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn trên biểu đồ Là thời điểm bán ra hoặc tạo trạng thái đoản (short)

Đường xu hướng hướng được vẽ bằng cách nối những đỉnh với nhau.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 23

Xu hướng không đổi: Biểu thị bằng sự

dao động lên xuống trong một thời gian dài giữa các giới hạn tăng giảm trực

quan Xu hướng này là dấu hiệu cho thấy chúng ta không nên tham gia thị trường, tuy nhiên vẫn có thể kinh doanh theo

kiếu lướt sóng (mua thấp bán cao)

Với quy mô vốn như hiện nay, bạn sẽ đạt thành công hơn nếu lựa chọn cổ phiếu

theo xu hướng, hơn là đi ngược lại với nó.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 24

Thông thường khi một thời kỳ “range”

bị phá vỡ, nghĩa là giá có thể tiếp tục tăng theo xu hướng cũ hoặc rớt xuống mức thấp gây nên đảo chiều, tạo nên

cơ hội kinh doanh tại các điểm

“breakout”

hiện tượng giá đổi chiều tạm thời

trước khi tiếp tục xu hướng cũ.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 25

Đường xu hướng là một đường thẳng nối liền các điểm liên tục cao hay thấp

(thông thường lúc đầu là 2 điểm) cho

phép chúng ta xác định:

1 Chiều hướng của thị trường

2 Dấu hiệu đảo chiều

3 Dấu hiệu tiếp tục xu hướng

4 Các điểm hỗ trợ (support) và kháng cự

(resistance)

CÁCH XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG XU HƯỚNG

Trang 26

Càng nhiều điểm vẽ xác định,

đường trendline càng có ý nghĩa

Trang 30

STB.HM, Close(Last Trade) [Line], Volume(Last Trade) [Forest][MA 14] Daily

07Jul06 - 26Jan07

31Jul06 28Aug 25Sep 23Oct 20Nov 18Dec 15Jan

Pr VND

55000 60000 65000 70000 75000 80000 85000 90000

Trang 31

KÊNH GIÁ:

đối giữa xu hướng lên hoặc xuống của thị trường Đó là hai đường song song theo hướng đi lên hay

đi xuống và giá sẽ giao động theo biên độ giới hạn trong khoảng hai đường song song đó

CHANNEL LINE

Trang 32

o Dùng để xác nhận chắc chắn hơn về xu hướng đang diễn ra

Trang 35

.VNI, Close(Last Trade) [Line], Last Trade [PTP 0.02, 0.02, 0.2], Close(Last Trade) [MACD 12, 26, 9][RSI 14], Volume(Last Trade) [Forest] Weekly

03Feb04 - 19Feb07

Apr04 Jul Oct Jan05 Apr Jul Oct Jan06 Apr Jul Oct Jan07

Pr

200 300 400 500 600 700 800 900

.VNI , Close(Last Trade), Signal 12, 26, 9

28Jan07 91.423

Trang 36

1 Head anh shoulders

2 Double-triple tops, bottoms

3 Wedges

4 Rouding top/bottom

Trang 37

HEAD AND SHOULDERS

nhiều giai đoạn

SHOULDERS

Trang 41

/ USD

106 110 114 118 122 126 130 134

S

S

JPY= , Bid, Candle

24Sep06 117.48 118.28 116.94 117.07

Trang 42

DOUBLE-TRIPLE TOPS, BOTTOMS

hướng trong trung và dài hạn

những điểm đỉnh và đáy.

nhiều hơn so với triple và h&s, tuy

nhiên mức độ ý nghĩa lại kém

hơn

Trang 46

REE.HM, Close(Last Trade) [Line] Daily

07Jun06 - 16Jan07

Pr

70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M 0.13M 0.14M 0.15M 0.16M 0.17M

neckline

double bottom REE.HM , Close(Last Trade), Line

12Jan07 174000

Trang 47

WEDGE, ROUNDING

• Thường khó nhận thấy trên đồ thị, kéo dài một tới ba tháng

• Dấu hiệu cảnh báo về khả năng thay đổi chiều

Trang 49

Daily Q/ I BM.N [Candle, MA 20, VOL]

4/27/2005 - 11/30/2005 (GMT) [Professional]

03 10 17 24 01 08 15 22 29 07 14 21 28 04 11 18 25 01 09 16 23 30 07 14 21 28 04 11 18 28

May 05 J un 05 J ul 05 Aug 05 Sep 05 Oct 05 Nov 05

Price USD

73 74 75 76 77 78 79

81 82 83 84 85 86 87 88 89

80

Vol

2M 4M 6M 8M

Trang 51

Thực tế thường khó nhận ra và

ít giống như lý thuyết.

Dạng tam giác ( triangles)

Dạng chữ nhật (rectangles)

Dạng lá cờ (flags-pennants)

Trang 52

• FLAT TOPS

• FLAT BOTTOMS

• EQUILATERAL

Trang 56

• Có thể xuất hiện trong ngắn hạn và có thể kéo dài tới cả năm

• Xác định giá mục tiêu

Trang 58

VNM.HM, Last Trade [Candle] Weekly

27Jan04 - 12Feb07

Apr04 Jul Oct Jan05 Apr Jul Oct Jan06 Apr Jul Oct Jan07

Pr

50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M 0.13M 0.14M 0.15M

0.16M VNM.HM , Last Trade, Candle

14Jan07 143000 164000 143000 164000

Trang 59

ngắn, vài giờ hoặc vài ngày

biến giá rất mạnh

Trang 61

AGF.HM, Last Trade [Candle] Weekly

27Jan04 - 12Feb07

Apr04 Jul Oct Jan05 Apr Jul Oct Jan06 Apr Jul Oct Jan07

Pr VND

30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M

flag

pennant

AGF.HM , Last Trade, Candle

14Jan07 121000 128000 121000 128000

Trang 64

Diamond Bottom Chart Pattern

Trang 65

Diamond Top Chart Pattern

Trang 66

Megaphone Bottom Chart Pattern

Trang 67

Megaphone Top Chart Pattern

Trang 68

Chỉ số trung bình động(Moving

Average):

Là giá trung bình của một chứng

khoán tại một thời điểm nhất định trong một khoảng thời gian định nghĩa “n”.

Cách tính: Cộng tất cả các giá đóng

cửa của một loại chứng khoán trong

“n” khoảng thời gian gần nhất rồi sau đó chia cho “n”

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO TRONG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 69

Quy ước:

Khoảng thời gian ở TTCK Việt Nam

hiện tại là ngày giao dịch vì hiện tại

mới chỉ có ba phiên trong một ngày

giao dịch.

Sẽ không thể tính được một chỉ số

trung bình động nếu không có được

dữ liệu của “n” khoảng thời gian trước

đó Không thể có được chỉ số trung

bình động của 20 ngày nếu ck đó niêm

yết chưa đến ngày giao dịch thứ 20.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 70

Đường chuyển động trung bình:

cách nối các Chỉ số trung bình

động tính toán tại mỗi thời điểm

của một loại chứng khoán nào đó

theo thời gian vận hành của thị

trường.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 71

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Chỉ ra xu hướng thị trường:

• Đồ thị giá nằm trên đường trung bình

di động cho thấy thị trường đang

trong chiều hướng tăng giá

• Đồ thị giá nằm dưới đường trung bình

di động cho thấy thị trường đang

trong xu hướng giảm giá.

Trang 73

Đường chuyển động trung bình:

* Điểm cắt vàng:

bình thời hạn ngắn cắt từ dưới

lên so với đường trung bình của

thời hạn dài hơn.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 74

Đường chuyển động trung bình:

* Điểm chết ( Death point):

bình thời hạn ngắn cắt từ trên

xuống so với đường trung bình

của thời hạn dài hơn.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 82

Đường chuyển động trung bình:

hướng chắc chắn của thị trường và

cũng đưa ra tín hiệu về sự đảo chiều

của thị trường

mua hoặc bán chậm vì xu hướng

chuyển động của đường trung bình

xuất hiện thường chậm hơn với đồ

thị giá thực tế

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 83

Đường chỉ báo MACD :

- Đường chỉ báo MACD được hình thành

từ 2 đường:

+ Fast MACD : hiệu số giữa đường

trung bình động của một chứng khoán

với thời gian 12 ngày và đường trung

bình động thời gian 26 ngày.

+ Đường dấu hiệu (Signal line): là

trung bình của đường Fast MACD với

khoảng thời gian quan sát là 9 ngày.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 84

Các ứng dụng của MACD :

mua/bán được hình thành tại giao điểm

của đường Fast MACD và đường signal.

+ Dấu hiệu mua: khi đường Fast MACD

cắt đường signal từ dưới lên, điểm cắt

càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ

tăng giá mạnh

+ Dấu hiệu bán: khi đường Fast MACD

cắt đường signal từ trên xuống, điểm

sẽ giảm giá mạnh.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 85

Chỉ ra xu hướng thị trường:

+ Nếu hai đường Fast MACD và đường

signal đều nằm trên đường zero (0)

thì cho thấy thị trường đang tăng giá

+ Nếu hai đường Fast MACD và đường

signal đều nằm dưới đường zero (0)

thì cho thấy thị trường đang giảm

giá

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 86

Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá: Sự phân kỳ

giữa đường MACD với đồ thị giá cho thấy chiều hướng tăng/giảm giá đang yếu dần.

+ Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence): khi đồ thị giá

đang hình thành những đáy thấp hơn trong khi đường MACD lại đang hình thành những điểm đáy cao hơn Điều này cho thấy xu hướng giảm giá đang yếu dần + Phân kỳ giảm giá(Bearish Divergence): khi đồ thị giá

đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn trong khi đường MACD đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn

Trang 87

• n3=9 (signal line periods)

• V : số liệu chứng khoán nhập vào

Average of V with period n

Trang 98

ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE

STRENGTH INDEX)

chỉ số tỷ lệ giữa trung bình số ngày tăng giá so với mức giá trung bình của những ngày giảm giá trong một giai đoạn nhất định

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 99

CÔNG THỨC TÍNH RSI :

RSI =100- 100/(1+RS)

Average Gain = Total Gains/n

Average Loss = Total Losses/n

First RS = (Average Gain/Average

Trang 100

[(previous Average Gain)*13+

Current Gain]/14

Smoothed RS=

[(previous Average Loss)*13+

Current Loss]/14

n = number of RSI periods

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 101

Các Ứng Dụng RSI :

1/ Chỉ ra tình trạng

overbought/oversold:

Nếu đường RSI trên 70 thì cho

thấy thị trường đang ở tình trạng

overbought, ngược lại, nếu RSI

dưới 30 cho thấy thị trường ở tình

trạng oversold

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 102

2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:

Dấu hiệu bán: Khi đường RSI từ trên đỉnh

cắt xuống dưới 70 chỉ ra dấu hiệu bán.

Dấu hiệu mua: Khi đường RSI từ dưới đáy

cắt lên trên 30 chỉ ra dấu hiệu mua

3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá:

- Phân kỳ giảm giá (Bearish

Divergence):khi đthị giá hình thành

những điểm cao hơn trong khi RSI lại

hình thành những điểm cao thấp hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 103

- Phân kỳ tăng giá (Bullish

Divergence):khi đthị giá hình

thành những đáy thấp hơn trong

khi RSI lại hình thành những

điểm đáy cao hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 110

STOCHASTIC ANALYSIS

• Đường Stochastics là những đường chỉ

sự dao động của giá dựa trên cơ sơ

quan sát sau:

+ Khi giá tăng, giá đóng cửa có

khuynh hướng tiến gần đến biên trên của một khung giá(price range)

+ Khi giá giảm, giá đóng cửa có

khuynh hướng tiến gần đến biên dưới của một khung giá (price range)

Trang 111

STOCHASTIC ANALYSIS

• Mỗi đường Stochastic sử dụng hai

đường, % K và %D

• Có hai đường Stochastic: Slow

Stochastic và Fast Stochastic Sự khác biệt của hai đường này được thể hiện

ở cách tính hai đường %K và %D

Đường Slow Stochastic chậm và nhẵn hơn đường Fast Stochastic.

Trang 112

STOCHASTIC ANALYSIS

• Công thức tính:

(Close – Lowest Low(n))

% K= 100 x

(Highest High(n)-Lowest Low(n)

% D = 3-periods moving average of %K

(n) = Number of periods used in calculation % K= 100x(115.38-109.13)/(119.94-

109.13) = 57.81

Trang 114

STOCHASTIC ANALYSIS

- Ứng dụng :

1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold: + Trên đường 80 - thị trường overbought + Dưới đường 20 - thị trường oversold

2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:

+ %K và %D cắt xuống từ vùng trên 80- dấu hiệu bán

+ %K và %D cắt lên từ vùng dưới 20-

dấu hiệu mua

Trang 115

STOCHASTIC ANALYSIS

• Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá:

- Sự phân kỳ tăng giá(Bullish

Divergence):khi đồ thị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi

Stochastic lại hình thành những điểm đáy cao hơn.

- Sự phân kỳ giảm giá (Bearish

divergence): khi đồ thị giá hình thành những đỉnh cao hơn trong khi

Stochastic lại hình thành những điểm đỉnh thấp hơn.

Trang 116

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 117

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 118

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 125

• Bollinger band gồm 3 đường:

- Một đường trung bình động ở giữa

- Một đường biên trên

- Một đường biên dưới

Trang 126

2/ Dùng kết hợp với đường RSI, Stochastic

để chỉ ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu

mua/bán xuất hiện khi Bollinger cho thấy dấu hiệu overbought/oversold, trong khi RSI, Stochastic cho thấy dấu hiệu phân kỳ (divergence)

Trang 127

BOLLINGER BAND

3/ Chỉ ra dấu hiệu cảnh báo sắp có một

sự biến động giá mạnh: những đường biên (bands) thường hẹp trước khi bắt đầu một sự biến động giá mạnh.

Trang 134

Ichimoku Kinko Hyo

• Ichimoku Kinko Hyo là một chỉ số phân

tích được sử dụng phổ biến ở Nhật, do

nhà phân tích kỹ thuật Hosoda phát

minh dưới bút danh Sanjin Ichimoku dựa trên công việc nghiên cứu chỉ số Nikkei

• Cách sử dụng:

Ichimoku Kinko Hyo được dùng để chỉ xu hướng thị trường, những vùng hỗ trợ,

kháng cự và chỉ ra dấu hiệu mua/bán

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE (Trang 14)
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) (Trang 16)
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) (Trang 17)
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) (Trang 19)
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) (Trang 20)
Đồ thị giá là một bức tranh phản - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
th ị giá là một bức tranh phản (Trang 21)
Hình thành những điểm cao thấp hơn - BÀI GIẢNG Phân Tích Kỹ Thuật và Ứng Dụng
Hình th ành những điểm cao thấp hơn (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w