Cách tạo cây khung của đồ thị Trong đồ thị liên thông G, chúng ta thực hiện loại bỏ một cạnh nằm trên một chu trình nào đó sẽ tạo ra đồ thị G' vẫn có tính liên thông.. Thực hiện tiếp v
Trang 1Bài 2: BÀI TOÁN ĐẾM VÀ BÀI TOÁN TỒN TẠI
Bài 3: LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ
Bài 4: BIỂU DIỄN ĐỒ THỊ VÀ CÁC THUẬT TOÁN TÌM KIẾM
Bài 5: CÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG
Trang 21.1 Giới thiệu 1.2 Định nghĩa 1.3 Các tính chất cơ bản
2 CÂY KHUNG CỦA ĐỒ THỊ 2.1 Giới thiệu
2.2 Định nghĩa 2.3 Bài toán tìm cây khung ngắn nhất 2.4 Thuật toán Kruskal
2.5 Thuật toán Prim
3 CÂY PHÂN CẤP 3.1 Giới thiệu 3.2 Định nghĩa 3.3 Duyệt cây nhị phân 3.4 Một số ứng dụng của cây
1.1 Giới thiệu 1.2 Định nghĩa 1.3 Các tính chất cơ bản
2 CÂY KHUNG CỦA ĐỒ THỊ 2.1 Giới thiệu
2.2 Định nghĩa 2.3 Bài toán tìm cây khung ngắn nhất 2.4 Thuật toán Kruskal
2.5 Thuật toán Prim
3 CÂY PHÂN CẤP 3.1 Giới thiệu 3.2 Định nghĩa 3.3 Duyệt cây nhị phân 3.4 Một số ứng dụng của cây
Trang 3- Cây là một dạng của đồ thị được nhà toán học Anh,
Arthur Cayley, phát biểu và sử dụng từ năm 1857 cho
việc xác định những cấu trúc hợp chất hóa học.
Arthur Cayley
(1821-1895)
isobutan
Trang 4- Sau đó cây được sử dụng nhiều trong khoa học máy tính
để xây dựng các thuật toán hiệu quả; tính toán chi phí
xây dựng mạng máy tính; mã hóa dữ liệu;
Trang 5Định nghĩa Cây
Cho G=(V,E) là đồ thị vô hướng G được gọi là một C ây (tree) nếu và nếu G liên thông và không có chu trình đơn
Trang 7Phát biểu 1: Với cây T có n đỉnh, các phát biểu dưới đây
là tương đương:
1- T liên thông và có n-1 cạnh.
2- T không có chu trình đơn và có n-1 cạnh
3- Giữa hai đỉnh bất kỳ có đúng một đường đi đơn.
4- T liên thông và mỗi cạnh là một cầu.
B
G D
E
F A
C
H
Trang 8Phát biểu 2: Với cây T là cây có n đỉnh, T có ít nhất là 2
E
H
Trang 9Cách tạo cây khung của đồ thị
Trong đồ thị liên thông G, chúng ta thực hiện loại bỏ một
cạnh nằm trên một chu trình nào đó sẽ tạo ra đồ thị G'
vẫn có tính liên thông
Thực hiện tiếp việc loại bỏ các cạnh ở các chu trình khác
cho đến khi đồ thị T không còn chu trình nhưng vẫn liên
thông thì chúng ta thu được một cây nối tất cả các đỉnh của G - gọi là cây khung của đồ thị
Trang 10Ví dụ: Cho đồ thị G trong hình dưới đây, hãy thực hiện
tìm các cây khung của đồ thị G.
B
G D
E
F A
C
H
Trang 11Định nghĩa cây khung của đồ thị
Cho G=(V,E) là đồ thị vô hướng, liên thông Cây T=(V,F)
với F ⊂ E được gọi là cây khung của đồ thị G.
B
G D
E
F A
C
H
Trang 12Số cây khung của một đồ thị đầy đủ K n - có n đỉnh - được tính theo công thức là n n-2
Một đồ thị đầy đủ có 5 đỉnh sẽ có số cây khung là 5 3 = 125
Vậy làm thế nào để tìm được cây khung có độ dài ngắn
nhất cho đồ thị có trọng số?
B
D E
F A
Trang 13Cho G=(V,E) là đồ thị vô hướng, liên thông có trọng số
Độ dài m(T) của cây khung T là tổng trọng số các cạnh
của cây:
Bài toán:
Trong số tất cả các cây khung của đồ thị G, hãy tìm ra cây
khung có độ dài ngắn nhất - gọi là cây khung ngắn nhất của đồ thị
Trang 14Các bài toán thực tế
1- Bài toán nối mạng máy tính:
Với mạng máy tính gồm n máy đánh số từ 1 đến n Biết
chi phí nối máy i với máy j là m(i,j) (chi phí phụ thuộc vào
độ dài cáp nối cần sử dụng) Hãy tìm cách nối mạng sao
cho tổng chi phí là nhỏ nhất
2- Bài toán xây dựng hệ thống đường sắt:
Chúng ta muốn xây dựng một hệ thống đường sắt nối n
thành phố để hành khách từ một thành phố có thể đi đến
bất kỳ các thành phố còn lại Yêu cầu thiết kế để chi phí
xây dựng hệ thống đường đi là nhỏ nhất.
Trang 15- Đồ thị G=(V,E), liên thông, có trọng số
- Cây khung T=(V,F), với F ⊂ E
Thuật toán Kruscal tìm cây khung ngắn nhất
Until |F|=n-1 // số phần tử của tập F bằng (n-1)
Trang 16Ví dụ:
Tìm cây khung ngắn nhất
của đồ thị G trong hình bên.
Giải:
Đặt tập là F= ø (F-là tập cạnh của cây khung ngắn nhất)
Sắp xếp các cạnh của đồ thị G theo trọng số tăng dần:
{(v 3 , v 5 ), (v 4 , v 6 ), (v 4 , v 5 ), (v 5 , v 6 ), (v 3 , v 4 ), (v 1 , v 3 ),
(v 2 , v 3 ), (v 2 , v 4 ), (v 1 , v 2 )}.
Trang 17Ví dụ: (tiếp theo)
Thêm vào cạnh (v 3 , v 5 ) vào F; |F|=1
Xét lực lượng của F, |F|<5, nên tiếp tục quá trình xét nạp:
- nạp cạnh (v4, v6) vào F; |F|=2
- nạp cạnh (v4, v5) vào F; |F|=3
- không nạp cạnh (v5, v6) vào F vì tạo chu trình.
- không nạp cạnh (v3, v4) vào F vì tạo chu trình.
- nạp cạnh (v1, v3) vào F; |F|=4
- nạp cạnh (v2, v3) vào F; |F|=5 Kết thúc vì |F|=5
Trang 19Ví dụ:
Tìm cây khung ngắn nhất của đồ thị G trong hình dưới.
Trang 20- Thuật toán Kruskal không đạt hiệu quả cao trong việc tìm
cây khung ngắn nhất cho đồ thị vì số bước thực hiện
được tính theo số cạnh của đồ thị.
- Thuật toán Prim được đánh giá có hiệu quả hơn với
những đồ thị có số cạnh m > n(n-1)/2 Thuật toán được
thực hiện theo cách duyệt các đỉnh của đồ thị.
Trang 21- Đồ thị G=(V,E), liên thông, có trọng số
- Cây khung T=(V,F), với F ⊂ E
Thuật toán Prim tìm cây khung ngắn nhất
Trang 228
8
Trang 23Ví dụ 1: Lấy đỉnh xuất phát là A Bảng thực hiện như sau:
Trang 24Ví dụ 1: Lấy đỉnh xuất phát là A
1 (A,C) đầu tiên cạnh (A,C) được chọn vì có trọng số
nhỏ nhất khi xét tập hợp các cạnh liên thuộc đỉnh A gồm: (A,C) và (A,B)
2 (C,D),(A,C) cạnh (C,D)-cạnh tiếp theo được chọn vì có
trọng số nhỏ nhất khi xét tập hợp các cạnh liên thuộc với A, C gồm: (A,B), (C,B), (C,D)
Loại (A,D) vì tạo chu trình
cạnh (A,D) không được chọn vì tạo chu trình với 2 cạnh (C,D) và (A,C) đã chọn
4 (C,D),(A,C) cạnh (B,C) là cạnh tiếp theo được chọn vì có
trọng số nhỏ nhất (xét dãy các cạnh liên thuộc đỉnh A,C và D) và không tạo chu trình
5 (B,C),(C,D),(A,C) Do số cạnh là 3 = n-1 nên kết thúc việc xét
Trang 25Ví dụ 1: Lấy đỉnh xuất phát là B Bảng thực hiện như sau:
Trang 26Ví dụ 2:
Tìm cây khung ngắn nhất của đồ thị G dưới đây.
Sử dụng thuật toán Prim.
Trang 276 4 A
Trang 28Trên một cây khung ngắn nhất của đồ thị G, chúng ta xác định một đỉnh gọi là gốc
- Từ gốc chúng ta vẽ được các đường đi có hướng đi đến
các đỉnh khác của cây khung, và tạo ra cây gọi là cây
phân cấp Quan hệ giữa các đỉnh là "cha-con".
C
A
D
E
Trang 29Từ cây khung ngắn nhất của đồ thị G, chúng ta vẽ được cây T1 có gốc là C; cây T2 có gốc là E.
D B
Trang 30Một số ứng dụng thực tế sử dụng cây để vẽ mô hình:
1- sơ đồ tổ chức
2- cây thư mục trong hệ điều hành
3- cây tên miền Internet
Trang 31sơ đồ tổ chức công ty máy tính
Trang 32Hệ thống thư mục-tệp tin
Trang 33Cây hệ thống tên miền Internet - DNS
Trang 34Với T là cây có gốc.
- Có 1 đỉnh là gốc.
- Nếu v là một đỉnh khác
gốc của T, khi đó "cha"
của v là đỉnh u sao cho
A K
Trang 35- Các đỉnh có "con" được gọi là
đỉnh trong của cây T Lá được
gọi là đỉnh ngoài.
- Nếu v là một đỉnh của cây T thì
đỉnh v và các con cháu tạo
thành cây con của cây T - có
gốc là v.
E
C A
D
Cây con của T - có gốc là
Trang 36- Cây T được gọi là cây k-phân nếu mỗi đỉnh trong của T
có nhiều nhất là k con.
E
C A
G
D G
B
E
C A
H D
Trang 37- Cây T được gọi là cây k-phân đầy đủ nếu mọi đỉnh
trong của T có đúng k con.
T1 cây nhị phân
đầy đủ
T2 cây ngũ phân đầy đủ
T3 cây tam phân không đầy đủ
Trang 38- Cây nhị phân là cây mà mỗi đỉnh trong của cây có tối đa là hai con.
- Cây nhị phân được sắp thứ tự trái-phải cho các cây con để thực hiện việc duyệt (hay còn gọi là "thăm viếng") các đỉnh.
B
A
J I
H
C E
Cây con trái
Cây con phải
Trang 39- Có ba kiểu duyệt cây thường được sử dụng để duyệt cây nhị phân:
Duyệt theo kiểu tiền thứ tự (Pre-order)
Node - Left - Right
Duyệt theo kiểu trung thứ tự (In-order)
Left - Node - Right
Duyệt theo kiểu hậu thứ tự (Post-order)
Left - Right - Node
Trang 40Duyệt theo kiểu tiền thứ tự
Node - Left - Right
Cách thực hiện:
- Trước tiên thăm gốc (node)
- Duyệt cây con bên trái theo kiểu tiền thứ tự
- Duyệt cây con bên phải theo kiểu tiền thứ tự.
Trang 41Duyệt theo kiểu trung thứ tự Left - Node - Right
Trang 42Duyệt theo kiểu hậu thứ tự
Left - Right - Node
Trang 43Hình minh họa cho ba kiểu duyệt cây
Trang 44
Ứng dụng 1: Trong tổ chức cây thư mục của hệ điều hành,
để tính dung lượng của thư mục, chúng ta duyệt cây theo kiểu hậu thứ tự.
Trang 45
Ứng dụng 2: Biểu diễn biểu thức số học theo dạng cây để
lập chương trình tính biểu thức.
- Năm 1920, nhà toán học Ba lan, Jan Łukasiewic, đề xuất dùng cây để biểu diễn và tính toán biểu thức số học trong lập trình máy tính.
Trang 46
c
*
Trang 47Ứng dụng 2:
Ví dụ: (tt)
Thực hiện việc duyệt cây B1 và cây B2 theo kiểu trung thứ
tự chúng ta có cùng 1 kết quả như sau:
a + b * c - d /2
/
c
*
Trang 48d a
/
c
*
Trang 49d a
/
c
*
Trang 50CÂY VÀ CÁC ỨNG DỤNG
Ứng dụng 2:
- Việc biểu diễn biểu thức số học theo dạng tiền thứ tự (hoặc hậu thứ tự) cho phép bỏ dấu ngoặc đơn trong cách biểu diễn biểu thức số học, vẫn đảm bảo tính đúng của kết quả tính toán
- Chúng ta gọi cách viết biểu thức theo kiểu tiền thứ tự là