Định nghĩa Khí dung thuốc nhằm sử dụng thuốc dưới dạng sương mù để điều trị chống viêm tại chỗ cũng như để điều trị co thắt phế quản, tắc nghẽn đường thở.. Phương tiệnTùy theo kích t
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN
THỞ KHÍ DUNG
GVHD: NGUYỄN PHÚC HỌC
LỚP: K19YDD2
NHÓM 6
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3I.TỔNG QUAN:
1 Định nghĩa
Khí dung thuốc nhằm sử dụng thuốc dưới dạng sương mù để điều trị chống viêm tại chỗ cũng như
để điều trị co thắt phế quản, tắc nghẽn đường thở.
2 Nguyên tắc
Thuốc được phân tán thành những hạt vi thể (micelle) từ 1mm đến 8mm, hoà tan trong không khí.
Thuốc đưa vào cơ thể bằng cách khí dung sẽ có tác dụng mạnh gấp 5 lần so với những cách khác như uống hoặc tiêm Khối lượng trung bình là 5 ml dùng trong khoảng 10 phút, ngày làm 2 hoặc 3 lần.
Trang 43 Chỉ định
• Sau rút ống nội phế quản: gây co thắt thanh khí
quản.
• Tiền sử hen phế quản, COPD.
• Cơn hen phế quản cấp.
• Đợt cấp COPD.
• Cần hỗ trợ cho khạc đờm.
• Co thắt phế quản do nhiễm khuẩn phổi.
• Bệnh lý sau sặc vào phổi: Hội chứng trào ngược
• Thở máy.
Trang 5Phương tiện
Tùy theo kích thước hạt sương,
người ta phân biệt:
– Máy khí dung hô hấp
– Máy khí dung tai mũi họng
Máy phun khí dung dạng khí nén
Trong máy khí nén, bộ khí dung
(ống nhựa, cốc thuốc và mặt nạ hoặc ống thở miệng) được nối với nguồn khí nén qua phần ống nhựa Người bệnh hít thuốc dạng sương mù qua mặt nạ hoặc ống thở
4 Chuẩn bị
Trang 7Thuốc khí dung: Thuốc dãn phế quản,thuốc chống viêm, phù nề, thuốc làm loãng đờm để giúp cho
bệnh nhân tự khạc, long đờm và dễ hút đờm.
Người bệnh
Bệnh nhân tỉnh cần giải thích cho họ ích lợi
của quy trình khí dung.
Giám sát các tác dụng phụ của thuốc:
Sự khó chịu trong quá trình khí dung.
Sự thay đổi về lâm sàng: nhịp thở, mạch, huyết áp, SpO2.
Trang 85 Các bước tiến hành
Để máy khí dung hoạt động hiệu quả, lượng dịch
trong buồng đựng thuốc không được ít hơn 2,5 ml Nếu lượng thuốc không đủ thì cần bổ sung nước muối sinh lý 0,9%.
Đậy nắp cốc thuốc Gắn phần trên của cốc
thuốc với mặt nạ hoặc ống thở miệng Gắn phần dưới của cốc cùng ống dẫn khí với máy nén khí Bật máy khí dung để kiểm tra xem có sương phun ra không.
Yêu cầu bệnh nhân ngồi thẳng, hít thở bình
thường và không nói chuyện trong thời gian khí dung Trẻ nhỏ cần được bế ở tư thế ngồi thẳng.
Trang 9 Bệnh nhân thở sâu và chậm qua
miệng, nếu có thể thì nín thở 2-3 giây trước mỗi lần thở ra.
Thường xuyên theo dõi phát hiện
kịp thời các phản ứng phụ Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc bồn chồn thì ngừng khí dung và thông báo cho bác sĩ
Thời gian khí dung thường là 5
-10 phút, tối đa là 15 phút Khi không còn thấy sương phun ra nữa và máy phát ra âm thanh phù phù ‘trống rỗng’ thì tắt máy.
Trang 106 Vệ sinh dụng cụ
Máy khí dung tạo môi trường ấm và ẩm, rất tốt
để vi khuẩn phát triển Riêng đối với cốc đựng thuốc thì cần tháo rời ba bộ phận, đổ hết thuốc còn thừa, dùng nước xà phòng ấm rửa sạch.
Phơi dụng cụ tại nơi mát, không để nước bắn vào
Trang 117 Tai biến
Giảm hiệu quả thuốc: Do hệ thống dây dẫn bị rò rỉ làm mất đi lượng thuốc theo chỉ định, do mặt nạ
không phù hợp kích cỡ bệnh nhân.
Lây nhiễm: Dụng cụ không xử lý đúng; thuốc,
nước muối không đảm bảo vô trùng.
Tắc đàm do nút nhầy: Bệnh nhân không ho được hoặc ho không hiệu quả
Tác dụng phụ của thuốc: Run tay, hạ kali máu,
nhịp nhanh loạn nhịp, thuốc corticoide gây ức chế tuyến thượng thận, yên.
Trang 12Nhận định Chẩn đoán Lập kế hoạch
chăm sóc Thực hiện kế hoạch Đánh giá
Hỏi bệnh
•Tiền sử về
những đợt ho,
sò sè hay khó
thở
•Bệnh nhân có
khó thở không?
•Khó thở có
thành cơn
không? Xuất
hiện vào khi
nào? Kéo dài
bao lâu?
•Có thường
xuyên không?
• Khó thở
do co thắt tiểu phế
quản
• Kích thích, vật
vã do thiếu khí
• Nguy cơ suy hô hấp mạn
do tiến triển của bệnh
• Cho bệnh nhân nằm tư thế đầu cao (Fowler)
• Để bệnh nhân nghỉ ngơi, hạn chế thăm khám
• Trấn an cho bệnh nhân
• Chế độ ăn uống loãng, nhiều sinh tố
Chăm sóc cơ bản:
•Đặt bệnh nhân nằm buồng
riêng, yên tĩnh, hạn chế tiếng động, sự gây
ồn
•Đặt bệnh nhân
ở tư thế thoải mái, dễ thở
•Giải thích cho bệnh nhân hiểu
về bệnh tật.
• Các thuốc dãn phế quản khí dung có hiệu quả
• Giảm áp lực đỉnh đường thở
• Giảm áp lực cặn
Trang 13Nhận định Lập kế hoạch
chăm sóc
Thực hiện kế hoạch
Quan sát:
•Tình trạng toàn thân, tình
trạng tinh thần
• Tình trạng hô hấp: xem
bệnh nhân có khó thở không,
sự co kéo các cơ hô hấp,
cánh mũi
•Tư thế bệnh nhân khi thở
Thăm khám:
•Bắt mạch tần số, tính chất
của mạch?
• Nghe phổi phát hiện các
tiếng bất thường: tiếng rít,
ngáy
• Thực hiện
y lệnh:
dùng thuốc và xét
nghiệm
• Giáo dục bệnh nhân
về tiến triển và biến chứng của bệnh
Thực hiện các hành động chăm sóc:
•Vỗ rung phổi
•Tập thở
•Hút đờm dãi và các chăm sóc khác khi bệnh nhân thở oxy
•Đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp để tạo thuận lợi cho sự hô hấp và loại bỏ dịch xuất tiết
Thực hiện y lệnh điều trị:
•Dùng thuốc giãn phế quản, thuốc co mạch, thuốc corticosteroid, cho thở oxy
•Hô hấp hỗ trợ
Trang 14Thực hiện kế hoạch
Thực hiện y lệnh: truyền dịch và điện giải theo chỉ định.
Đo nồng độ các khí và độ pH trong máu động mạch
Theo dõi bệnh nhân:
•Lập bảng cân bằng dịch hàng ngày, ghi chép chính xác
•Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn
•Theo dõi: tình trạng hô hấp
•Các chỉ số thể tích tuần hoàn: mạch, huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch trung ương
Giáo dục sức khoẻ:
•Tăng cường rèn luyện nâng cao sức khoẻ, duy trì dinh dưỡng, uống
đủ nước, chế độ ngủ nghỉ ngơi, vận động hợp lý
•Tích cực thực hành tập thở, tập làm giãn nở phổi, tập ho
•Không hút thuốc
Trang 15CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC
BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE!!!