1. Trang chủ
  2. » Tất cả

14 câu hỏi.trả lời thi NCKH

16 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 186,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu: là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, bước này xác định điểm đến của nghiên cứu, cho biết ý định nghiên cứu , vấn đề nghiên c

Trang 1

Câu 1: Khái niệm về mục đích và mục tiêu của nghiên cứu, cho ví dụ?

Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu

mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó

có thể đo lường hay định lượng Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi "nhằm vào việc gì?", hoặc "để phục vụ cho điều gì?" và mang ý nghĩa thực tiển của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu

Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người

nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”

Ví dụ:

khảo sát sự hài long của bệnh nhân tại bệnh viện hồng đức

Mục đích: chủ động nắm bắt nguyện vọng của người bệnh và thân nhân người bệnh Mục tiêu: phục vụ trong việc khám chữa bệnh và từng bước nâng cao chất lượng

Câu 2 Liệt kê các giai đoạn của NCKH, phân tích vai trò của các bước

Có 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1 Quyết định nghiên cứu vấn đề gì ( deciding what to research)

Giai đoạn 2 Lập kế hoạch cho một nghiên cứu

Giai đoạn 3 Tiến hành nghiên cứu ( conducting a research study)

Nguyên cứu khoa học có 8 bước

Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu:

là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, bước này xác định điểm đến của nghiên cứu, cho biết ý định nghiên cứu , vấn đề nghiên cứu càng chi tiết càng rõ rang thì các công đoạn khác như thiết kế nghiên cứu ,đo lường, chọn mẫu,framework, phân tích hoặc viết báo cáo trở nên lưu loát hơn

Xác định vấn đề nghiên cứu còn có thể giúp nghiên cứu viên đo lường được: nguồn lực tài chính, thời gian, kiến thức, xác định lỗ hổng kiến thức của nghiên cứu viên,kiến thức

vi tính và phần mềm

Bước 2 khái niệm hóa thiết kế nghiên cứu:

lựa chọn phương pháp nghiên cứu là một tính năng quan trọng ,do đó chức năng chính của thiết kế nguyên cứu giải tích được “ nhà nghiên cứu sẽ tìm câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu bằng cách nào”

Bước 3: xây dựng công cụ thu nhập dữ liệu.:

Bất cứ những gì trở thành phương tiện chính để thu nhập thông tin thì được gọi là công

cụ thu nhập dữ liệu _”research instrument”

Trang 2

Bước 4:chọn mẫu nghiên cứu:

độ chính xác của kết quả tìm kiếm phụ thuộc lớn vào chọn mẫu

Bước 5: viết đề cương:

có nghĩa là chúng ta phải làm gì trong dự định ; là bước tiếp theo sắp xếp mọi thứ theo một cách thống nhất ,viết đề cương nghiên cứu cung cấp các thông tin cho giáo iên hướng

dẫ và mọi người , nói với mọi người về vấn đề nghiên cứu và kế hoạch khảo sát vì thế, chức năng chính của đề cương nghiên cứu là trình bày tỉ mỉ “ kế hoạch đi tìm” các câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đề cương nghiên cứu cung cấp các nội dung sau

Chúng ta sẽ có ý định làm gì? – what

Chúng ta hành động như thế nào ? – how

Tại sao chúng ta lựa chọn chiến lược hành động đó? – why

Các thông tin đề cương nghiên cứu: tuyên bố của nghiên cứu, các giả thiết nếu chúng ta kiểm tra giả thiết, thiết kế nghiên cứu chúng ta chon, sự bố trí nghiên cứu, công cụ sữ dụng, thông tin về cỡ mãu và chọn mẫu, cca thông tin lien quan đến xữ lý số liệu, các vấn

đề của nghiên cứu và giới hạn, khung thời gian

Bước 6: thu nhập giữ liệu:

sau khi xác định vấn đề , phát triển thiết kế nghiên cứu, xây dựng công cụ và chọn mẫu, tiến hành thu nhập dữ liệu

Bước 7: xữ lý số liệu và hiện thị kết quả

Cách phân tích số liệu liên quan đến 2 yếu tố: loại thông tin ( mô tả, định lượng, định tính) Cách chúng ta muốn hiển thị cho người đọc

Bước 8: viết báo cáo nghiên cứu:

là bước cuối cùng, với nhiều người viết báo cáo nghiên cứu là bước khó nhất,báo cáo được viết theo phong cách khoa học và nhiều chương, chức năng của viết báo cáo là Thông báo – bạn đã làm gì

Bạn đã khám phá điều gì

Những kết luật của bạn rút ra từ nghiên cứu

Câu 3: liệt kê các phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học?

1 Nghiên cứu quan sát:

a Nghiên cứu mô tả:

- Nghiên cứu tương quan: dùng số liệu thu thập trên toàn bộ các dân số để so sánh tần số bệnh tật hoặc tử vong giữa các dân số khác nhau trong cùng một thời khoảng, hoặc cùng một dân số nhưng ở các thời khoảng khác nhau,nó giúp ích nhiều vào việc nêu các giả thuyết và không thể được dùng kiểm

Trang 3

định các giả thuyết, dựa trên dữ kiện trên quy mô dân số, không phải dữ kiện trên cá nhân

- Báo cáo các trường hợp bệnh:

+ Case report: là báo cáo chi tiết của một hay nhiều thầy thuốc về bệnh án của một người bệnh

+ Case series: nhằm mô tả các đặc điểm của một số người bệnh cùng mắc 1 loại bệnh

 Chỉ có tính gợi ý hoặc nêu giả thuyết không được dùng để kiểm định giả thuyết

b Nghiên cứu phân tích:

- Nghiên cứu cắt ngang: là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hay trong khoảng thời gian ngắn, loại nghiên cứu này khá hữu dụng vì thực hiện nhanh, ít tốn kém, rất hữu dụng trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe, thu thập các thông tin, các dữ liệu ban đầu

- Nghiên cứu bệnh – chứng: là nghiên cứu trong đó các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở là họ có hay không có bệnh

- Nghiên cứu thuần tập: từ 2 nhóm người không có bệnh có tiếp xúc với yếu

tố nguy cơ và không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, thông tin về tình trạng mắc bệnh ở cả 2 nhóm được thu thập sau 1 thời gian theo dõi và được so sánh với nhau

2 Nghiên cứu thực nghiệm:

- Thử nghiệm lâm sàng: nhằm khảo sát một chế độ phòng ngừa hoặc điều trị mới, đối tượng nghiên cứu được phân bố ngẫu nhiên vào các nhóm điều trị

và nhóm chứng

- Thử nghiệm thực địa: được tiến hành trên những người không có bệnh nhưng được xem là có nguy cơ mắc bệnh, thường dùng trong các trường hợp thử nghiệm vaccine mới đại trà

- Thử nghiệm cộng đồng: có phần nào giống như Clinical Trials nhưng khác

ở chỗ là nhóm điều trị là các cộng đồng thay vì các cá thể được trọn, đặc biệt thích hợp cho những bệnh có nguồn gốc từ các điều kiện xã hội

Câu 4: nghiên cứu cắt ngang là gì? Ưu và nhược điểm?

1 Định nghĩa: là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hay trong khoảng thời

gian ngắn, mỗi đối tượng chỉ thu thập thông tin một lần và không theo dõi xuôi theo thời gian như trong nghiên cứu đoàn hệ tương lai Các yếu tố phơi nhiễm và kết cục đều ghi nhận vào cùng một thời điểm vì vậy khó xác định được mối liên hệ nhân quả.Loại nghiên cứu này khá hữu dụng vì thực hiện nhanh, ít tốn kém, rất

Trang 4

hữu dụng trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe, thu thập các thông tin, các dữ liệu ban đầu

2 Ưu điểm và nhược điểm:

a Ưu điểm:

- Kết quả nhanh

- Ít tốn kém, dẽ thực hiện

- Cung cấp thông tin về tỷ suất mắc bệnh

- Là bước đầu của nghiên cứu đoàn hệ

- Có thể chứng minh mối liên hệ giữa bệnh và yếu tố nguy cơ

b Nhược điểm:

- Đôi khi không thể kết luận được mối quan hệ nhân quả từ số liệu

- Đôi khi thông tin sai lệch

- Không thực tế khi nghiên cứu bệnh hiếm

Câu 5: trình bày các vấn đề trong thiết kế và thực hiện nghiên cứu cắt ngang?

1 Tính cơ mẫu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thường được sử dụng để ước lượng

một số trung bình (biến liên tục) hay một tỷ lệ (biến rời)

2 Chọn mẫu:

- Dân số nghiên cứu: cần xác định dân số đích và dân số nghiên cứu để tránh sai lệch do chọn mẫu

- Phương pháp chọn mẫu:

+ mẫu phải đại diện + có 2 phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu có xác suất và chọn mẫu không

có xác suất

3 Phân tích kết quả:

Trang 5

- Đa số sử dụng dạng nghiên cứu mô tả: số liệu thống kê mô tả và trình bày dạng bảng biểu

- Trong một số trường hợp, nghiên cứu cắt ngang phân tích tương quan giữa bệnh và tiếp xúc với yếu tố nguy cơ:

+ Lập bảng chéo + So sánh tỷ lệ hiện mắc trong từng nhóm

Bệnh

Tổng số

Tiếp xúc

Tần số mắc bệnh trong nhóm có tiếp xúc = a/(a+b) Tần số mắc bệnh trong nhóm không tiếp xúc = c/(c+d) Dùng chi bình phương để xác định mối quan hệ

Độ mạnh của sự phối hợp: PRR = [a/(a+b)]/[c/(c+d)]

4 Các sai số:

- Sai lệch do mẫu được chọn từ những người tình nguyện

- Sai lệch từ những trường hợp sống sót chọn lọc

- Sai lệch do nhiều người không đáp ứng/ không tham gia và nghiên cứu(< 70% xem lại giá trị của nghiên cứu)

6 NC bệnh – chứng là gì? Ưu và nhược điểm?

Nghiên cứu bệnh – chứng là một nghiên cứu trong đó các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở là họ có hay không có bệnh Case bệnh là những người có bệnh (hay vấn đề cần nghiên cứu) sẽ được so sánh với case chứng (những người không bệnh hay vấn đề cần nghiên cứu) để tìm ra mối quan hệ giữa việc tiếp xúc với yếu

tố nguy cơ và bệnh (hay vấn đề cần nghiên cứu)

Trang 6

Ưu điểm:

- Có thể tương đối nhanh, ít tốn kém hơn so với các loại thiết kế NC phân tích khác Đặc biệt khi cần phải nghiên cứu các bệnh hiếm, hay vấn đề ít gặp

- Rất thích hợp cho việc nghiên cứu những bệnh có thời gian tiềm ẩn kéo dài

- Có thể khảo sát cùng lúc nhiều nguyên nhân đối với bệnh cho trước

- Có thể tính được tỷ số chênh (OR)

Hạn chế:

- Không thích hợp khi cần khảo sát tình trạng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ hiếm gặp Không thể nghiên cứu được nhiều kết quả pháp sinh từ việc tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

- Không thể trực tiếp tính tỉ số mới mắc, nguy cơ tương đối (RR) và nguy

cơ quy trách (AR)

- Trong nhiều trường hợp, không thể hiện được sự nối tiếp về mặt thời gian của các biến cố

Câu 7: Các vấn đề trong thiết kế và thực hiện nghiên cứu bệnh – chứng

1 Tính cỡ mẫu

- Nghiên cứu bệnh – chứng không bắt cặp

+ Tỉ lệ bệnh: chứng = 1:1

Trong đó:

Trang 7

+ Tỉ lệ bệnh: chứng = 1: c

Trong đó:

Trong đó:

- Nghiên cứu bệnh – chứng có bắt cặp:

Trong đó:

M: số cặp chọn

2 Chọn mẫu

- Nguyên tắc:

Trang 8

+ Cần phải thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng.

+ case bệnh và case chứng lấy cùng một dân số

- Chọn case bệnh:

+ Có thể lấy từ cộng đồng, dân số chung: Khó khăn là việc đăng ký trong cộng đồng thường tốn kém, không phổ biến, không liệt kê đầy đủ các trường hợp bệnh

+ Có thể lấy từ bệnh viện hay phòng khám: dễ gặp bias

- Chọn case chứng: có thể lấy từ các bệnh nhân trong bệnh viện

3 Các vấn đề trong phân tích và diễn giải kết quả của NC bệnh – chứng

- -Tỉ số chênh (OR): Trong NC bệnh – chứng, nguy cơ tương đối (RR) có thể được ước lượng bằng cách dung tỉ số chênh OR là tỉ số của những người bị bệnh và những người không bệnh trong nhóm có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ chia cho tỉ số của những người bị bệnh và những người không bệnh trong nhóm không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

OR = [a/b]/[c/d] = ad/bc

4 Các sai số: Sai số do chọn mẫu, sai số do đo lường, sai lệch do nhớ lại, yếu tố gây nhiễu

Câu 8: Mục tiêu của viết đề cương nghiên cứu

• Tìm tài trợ

• Để làm cơ sở thực hiện nghiên cứu

• Một số nguyên tắc:

• Khả thi

• Thực tế

Trang 9

• Bảo đảm tầm vấn đề không quá rộng, phù hợp với thời gian.

Câu 9: Các bước tiến hành viết đề cương nghiên cứu:

- Xác định vấn đề nghiên cứu

Tìm thông tin, tài liệu

Tầm vóc vấn đề muốn nghiên cứu

Những nghiên cứu trước trong và ngoài nước (tìm y văn)

- Giả thiết/ Câu hỏi nghiên cứu

Rõ ràng có thể làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu Càng ít càng tốt

Phát biểu trong thể thức có thể đo đạc, chứng minh Phác họa những bảng kết quả

- Xác định mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng thiết kế nghiên cứu Ứng

với câu hỏi nghiên cứu Phù hợp

với điều kiện

Hiểu được giới hạn của nghiên cứu

- Quyết định những dữ liệu cần đo đạc

Dữ liệu có thể:

Chi tiết mô tả, Những câu hỏi tiền sử, thói quen, Triệu chứng

Cách thu thập đo đạc:

Đơn giản

Chi tiết

Có cách hạn chế những sai biệt trong đo lường

Xác định tiêu chuẩn những kết quả

Chọn quần thể nghiên cứu

Trang 10

Đại diện, có thể khái quát.

Đủ số lượng phù hợp

Chọn mẫu đại diện

Xác định cỡ mẫu

Vấn đề y đức

Tôn trọng nhân phẩm đối tượng nghiên cứu

Bảo mật

Dự toán kinh phí

Dự kiến thời gian

Thu thập số liệu

Đủ để phân tích số liệu

Nội dung một đề cương nghiên cứu

• Giới thiệu/ Cơ sở đặt vấn đề

• Tổng quan y văn

• Sơ đồ nguyên nhân

• Giả thiết, câu hỏi nghiên cứu

• Mục tiêu nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu

Quần thể gốc, quần thể nghiên cứu, quần thể chọn mẫu, mẫu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

Tính cỡ mẫu

Chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn và không chọn đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Biến số nghiên cứu:

Định nghĩa

Cách thu thập đo đạc

Trang 11

Công cụ thu thập

Những sai số hệ thống/ nhiễu và cách xử lý để hạn chế chúng

Mã hóa số liệu, xử lý và phân tích số liệu

Những hạn chế của đề tài

- Kết quả dự kiến (bảng câm)

- Cách thức tiến hành

- Vấn đề y đức

- Dự kiến áp dụng kết quả

- Kế hoạch hành động theo thời gian thực hiện (biểu đồ Gantt)

- Nhóm/người nghiên cứu, phân công thực hiện

- Năng lực của nhóm nghiên cứu

- Kinh phí

Câu 10 Những nội dung cơ bản của 1 đề cương NC?

• Giới thiệu/ Cơ sở đặt vấn đề

• Tổng quan y văn

• Sơ đồ nguyên nhân

• Giả thiết, câu hỏi nghiên cứu

• Mục tiêu nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu:

 Thiết kế nghiên cứu

 Quần thể gốc, quần thể nghiên cứu, quần thể chọn mẫu, mẫu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu

 Tính cỡ mẫu

 Chọn mẫu

 Tiêu chuẩn chọn và không chọn đối tượng nghiên cứu

 Tiêu chuẩn loại trừ

• Biến số nghiên cứu

 Định nghĩa

 Cách thu thập và đo đạc

 Công cụ thu thập

 Những sai số hệ thống/nhiễu và cách xử lý để hạn chế chúng • Mã hóa số liệu, xữ

lý và phân tích số liệu

 Những hạn chế của đề tài

• Kết quả dự kiến (bảng câm)

Trang 12

• Cách thức tiến hành.

• Vấn đề y đức

• Dự kiến áp dụng kết quả

• Kế hoạch hành động theo thời gian thực hiện (biểu đồ Gantt)

• Nhóm/người nghiên cứu, phân công thực hiện

• Năng lực của nhóm nghiên cứu

• Kinh phí

Câu 11.Trình bày những kỹ thuật thu thập thông tin thường dùng ?

Sử dụng thông tin có sẵn là việc sử dụng các thông tin có sẵn trước đây Những thông tin này có thể đã được công bố hay chưa được công bố nguồn thông tin này

thường ở bệnh viện, hồ sơ ghi chép ở các phòng khám, trạm y tế, các báo cáo của ngành

ở các cấp Khi tiến hành thu thập thông tin có sẵn, cần phải chuẩn bị phiếu ghi chép, bảng kiểm để thi được thongt in cần thiết với mục đích, tránh thu thập những thôn tin thừa làm mất thời gian

Kỹ thuật quan sát là một loại kỹ thuật bao gồm chọn lựa, nhìn, ghi chép nhằm mô

tả tính chất hành vi của người, sự vật, hiện tượng người quan sát dùng mắt và các giác quan khác để quan sát; có thể dùng các công cụ hỗ trợ và bảng kiểm

Kỹ thuật phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi là một mỹ thuật thu thập thông tin liên quan đến việc hỏi đối tượng được phỏng vấn Cuộc phỏng vấn thường được hẹn trước

và sắp xếp thời gian thích hợp không ảnh hưởng tới công việc của người được phỏng vấn, trên nguyên tắc, người phỏng vấn phải có một lịch phỏng vấn ghi rõ phỏng vấn ai và vào lúc nào Người phỏng vấn thường dùng một bộ câu hỏi để phỏng vấn và ghi chép câu trả lời Người phỏng vấn cũng có thể sử dụng bộ câu hỏi này nhưng giao cho người được phỏng vấn tự điền câu trả lời vào bộ câu hỏi

Phỏng vấn sâu là một người có vai trò, chức vụ đặc biệt trong cộng đồng và được xem như đại diện kỹ thuật phỏng vấn đặc biệt, dùng để phỏng vấn những cho ý kiến cộng đồng Những người này có thể cung cấp các thông tin quan trọng về phong tục tập quán, các hành vi tốt hay xấu của cộng đồng, tình hình sức khỏe bệnh tật cũng như nhu cầu về sức khỏe của cộng đồng

Phỏng vấn nhóm có trọng tâm là một kỹ thuật thảo luận nhóm đặc biệt , gồm từ 6-12 người ,được một người hướng dẫn và 1 người ghi chép Thành viên của nhóm thường là đồng nhất Các thành viên thảo luận về một chủ đề nào đó một cách tự do và tự phát Người hướng dẫn lắng nghe, khi cần thiết mới cố gắng hướng thảo luận đúng trọng tâm Thảo luận nhóm có thể cung cấp đủ loại thông tin nhưng chủ yếu là về các thông tin về nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w