1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi trả lời bảo vệ đồ án tốt nghiệp

12 521 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 25,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đó sẽ xuất hiện phản lực âm ở trên mố khắc phục sẽ neo đầu dầm vào mố, Tăng tải trọng đầu dầm , đặt nhịp dẫn lên đầu dầm.. 2, Định nghĩa và mục đích khi xác định các mực nước : - MNC

Trang 1

1, Cơ sở xác định chiều dài toàn cầu :

Đúc hẫng :

+ Đảm bảo tĩnh không thoát nước dưới cầu, tĩnh không thoát nước dưới cầu là mực nước cao nhất kéo dài cắt mặt đất tự nhiên

+ Đảm bảo chiều cao mố , đường đầu cầu < 6m đối với địa chất tốt, >7m thì phải kéo dài cầu , tùy thuộc vào địa chất

+ Tỷ lệ giữa nhịp chính , nhịp biên của cả 2 phương án (0,65-0,7)

- Nếu 0,5 phản lực âm sẽ suất hiện ở trụ biên

- Nếu 0,65-0,7 mômen dương giữa nhịp biên và mômen dương giữa nhịp chính sấp xỉ bằng nhau dẫn đến chiều cao mặt cắt sẽ chọn bằng nhau

- Nếu >0,7 momen dương chênh nhau dẫn đến mặt cắt thay đổi

Dây văng :

+ Nhịp biên /Nhịp chính : 0,4 /0,5 : Để trụ tháp chịu nén Khi đó sẽ xuất hiện phản lực âm

ở trên mố khắc phục sẽ neo đầu dầm vào mố, Tăng tải trọng đầu dầm , đặt nhịp dẫn lên đầu dầm Hiện nay áp dụng chủ yếu là neo đầu dầm vào mố

2, Định nghĩa và mục đích khi xác định các mực nước :

- MNCN : là mực nước lũ thiết kế với tần suất 1% đối với cầu to và 4% đối với cầu nhỏ

+ Dùng để xác định chiều dài cầu thông qua tĩnh không thoát nước dưới cầu là chiều dài mực nước cao nhất kéo dài cắt mặt đất tự nhiên

+ Đảm bảo cao độ dáy dầm tại điểm thấp nhất > MNCN là 1m đối với miên núi và 0,5 đối với đồng bằng

+ Xác định cao độ đỉnh xà mũ > MNCN là 0,3m

- MNTT : là mực nước đảm bảo tàu bè qua lại tại nhịp thông thuyền.

+ Dùng để xác định cao độ đáy dầm tại nhịp thông thuyền Cao độ đáy dầm tại nhịp thông thuyền = MNTT + chiều cao thông thuyền

+ Khổ thông thuyền là phạm vi dưới cầu cho tàu bè qua lại

+ Chiều rộng khổ thông thuyền sẽ quyết định chiều dài nhịp chính

- MNTN : là mực nước thường xuyên suất hiện.

+ Dùng để thiết kế thi công

+ Chọn vị trí của nhịp thông thuyền

Trang 2

+ Xác định cao độ đỉnh bệ và đáy bệ < MNTN tối thiều 0,5 m ( để đảm bảo tàu bè không

va vào cọc

+ Dùng để tính toán lực đẩy nổi, chắn gió , va xô

3, Cơ sở lựa chọn chiều dài nhịp :

+ Nhịp chính : dựa vào khổ thông thuyền, căn cứ vào dạng kết cấu và tính kính tế, giữa sông chiều sâu lớn thì nhịp thường dài để giảm số lượng nhịp và số lượng trụ

+ Nhịp dẫn : gần bờ chiều cao trụ thấp giảm chiều dài dầm đi, tăng số trụ lên

+ Phụ thuộc vào địa chất đàm bảo sao cho chi phí móng mố trụ = 40-60% Tổng toàn bộ chi phí xây dựng cầu

+ Căn cứ vào dạng kết cấu định hình I, T, Super T, bản ( Dầm I, T = 33m, Super T = 42m,

Gỉa sử chọn dầm I chiều dài 42 m được không => Được ! Nhưng mà sẽ đắt hơn dầm Super T Nên ta sẽ chọn phương án kinh tế nhất

4, Độ dốc dọc cầu dùng để làm gì :

+ Dùng để giảm chiều dài toàn cầu

+ Giảm chiều cao đất đắp đường đầu cầu

+ Thoát nước theo phương dọc cầu

Quy định về dốc dọc cầu : Phụ thuộc vào cấp đường, chênh độ dốc giữa 2 nhịp liên tiếp không được quá 2%

Độ dốc là đường cong tròn thì êm thuận nhất, đường đỏ mượt nhất Chỉ có nhịp đúc hẫng mới làm được Bán kính của đường cong tròn sẽ phụ thuộc vào cấp đường

5, Cơ sở chọn kích thước của cọc : chiều dài cọc và số lượng cọc

+ Chiều dài cọc : Mũi cọc phải đặt vào lớp địa chất tốt ( SPT > 50 )

+ Số lượng cọc :

- Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng ( Bản thân trụ, dầm , hoạt tải )

- Sức kháng của cọc ( theo vật liệu và theo đất nền chọn Min trong 2 giá trị ) hệ số lấy 1,3 -1,5

6, Xác định kích thước dầm ( Chiều cao dầm , chiều dày đáy hộp, sườn dầm, bản nắp )

+ Chiều cao dầm tại đỉnh trụ là lớn nhất vì momen (-) tại đỉnh trụ lớn hơn rất nhiều so với momen tại hợp long

+ Chiều dày đáy hộp : Tại đỉnh trụ xuất hiện momen (-) thì thớ trên chị kéo thớ dưới chịu nén thì thớ trên đã có cáp DUL chịu, còn thớ dưới bản bê tông dày chịu nén

Trang 3

+ Sườn dầm : Chịu cắt về nguyên tắc thay đổi sườn dầm tốt Nhưng thi công lại khó khăn

+ Bản nắp : Chiều rộng bản nắp đủ rộng để có thể chịu nén

- <15m : 2 sườn

- >15m : 3 sườn ( nếu 15m chọn 2 sường vẫn có thể được nhưng sẽ phải tăng cốt thép, tăng vật liệu )

+ Vát sườn : Mục đích thu hẹp kích thước đáy hộp giảm chiều rộng thận trụ , đảm bảo về mặt mỹ quan, ổn định khí động học

- Chiều rộng đáy hộp sẽ tăng dần từ thừ đốt Ko đến đốt HL

7, Cơ sở lựa chọn chiều dài đốt đúc

+ Đốt K0 chiều dài 14m đảm bảo chiều dài lắp 2 xe đúc

+ Ki trọng lượng đốt đúc xấp xỉ bằng nhau để sử dụng hợp lý xe đúc, phủ hợp cấp bê tông đổ bê tông trạm trộn

+ Phù hợp bố trí cáp DUL

+ Đốt HL 1,5-2m: không được quá dài thi công sẽ dài, không được quá ngắn để có thể điều chỉnh sai số

+ Đỉnh trụ mặt cắt đặc : bố trí thanh PC neo khối K0 xuống thân trụ

8, Lựa chọn số bó cáp DUL momen (-) và momen (+)

- Số lượng đốt đúc : 19 đốt tất cả tính từ đốt K0 đến đốt HL

- Momen tính ra diện tích cốt thép cần thiết Diện tích cốt thép / Số bó : Diện tích 1 bó, Loại cáp 6n+1 ( n =2,4,6…) Căn cứ vào dạng định hình

- Vị trí neo cáp của các bó cap DUL (+) căn cứ vào đường bao momen vượt ra ngoài đường bao Căn cứ vào momen (+) lớn nhất

- Tại sao thêm bó momen (+) vượt ra ngoài đường bao : Đề phòng các hiệu ứng thứ cấp như co ngót, từ biến bê tông Hạn chế kéo thới trên

9, Bố trí cốt thép thường :

+ Cốt thép đai : Chịu cắt, liên kết các thanh cốt thép để tạo thành khung

+ Cốt thép dọc trục : Không chịu lực chính, chỉ chịu ứng suất phụ co ngót bê tông., tạo thành khung cứng

+ Cốt thép bản mặt cầu : cốt thép ngang, cốt thép dọc đóng vai trò cốt thép phụ chịu ứng suất phụ

Trang 4

+ Bố trí cốt thép dày đặc tại đỉnh trụ : giảm nở hông của bê tông để bê tông không bị vỡ, chịu nén bởi các thanh PC gây ra

10, Tính toán bản mặt cầu :

+ Tính theo phương phái giải bản tương đương

+ Xếp xe 2 trục, xe 3 trục

Bố trí 3 tao dẹt

11, Các loại tải trọng tác dụng vào trụ :

+ Thẳng đứng : Tĩnh tải , Phản lực gối kết cấu nhịp , Lực đẩy nổi

+ Ngang cầu : Gió, va xô tàu thuyền, lực ly tâm khi cầu trong đường cong

+ Dọc cầu : Hãm xe, ma sát gối, gió, va xô

- Lực hãm xe : 25% tổng tải trọng thẳng đứng cho tất cả các làn cùng 1 chiều

- Va xô : phụ thuộc vào cấp sông , điểm đặt lực của tàu là ở MNTT

12, Thanh PC :

- Dùng để neo đốt Ko xuống thân trụ

- Tính số lượng thanh PC trong trường hợp tai biến

Tổ hợp 1: lệch tải + đúc vượt + tải trọng gió dọc 1 phía cánh hẫng

Tổ hợp 2: lệch tải + đúc vượt + lực xung kích do tụt ván khuân đốt đúc cuối cùng

Tổ hợp 3: lệch tải + lực xung kích của xe đúc

- Chiều dài thanh : Tổng lực nén > Lực kéo mc neo

13, Cọc khoan nhồi :

- Bước cốt đai sát đáy bệ và đầu đọc thường giày hơn : để giảm nở hông bê tông vì đầu cọc chịu lực lớn do tải trọng gây ra, và tại sát đáy bệ chịu momen lớn và lực đẩy ngang lớn

- Cốt đai có tác dụng tăng độ cứng cho lồng cốt tép để khi cẩu lắp không bị méo mó

14, Gối

- Gối là gối chậu thép : gối di động và gối cố định

Căn cứ để chọn gối :

+ Vai trò của gối : Chịu phản lực gối do tĩnh tải và hoạt tải

15, Khe co giãn :

Trang 5

- Đảm bảo chuyển vị đầu dầm :

Delta = 5cm + Δ*LLnhịp*Lhệ số giãn nở nhiệt

16, Thoát nước:

Số lượng ống thoát nước 1m2 mặt cầu cần 1cm2 ông thoát nước đường bộ ống thoát nước đường kính 15 cm2 Bố trí 6-8m 1 ống thoát nước

Dầm bê tông miệng ống cách đáy dầm 30 cm , đối với dầm thép miệng ống dưới đáy dầm

17, Lan can:

+ Chiều cao lan can 1,1m bề rộng chân lan can 0,5m

Tại sao chân lan can lại là bằng bê tông phía trên là thép Đại loại là giảm thiệt hại nếu oto đâm vào hệ bê tông nó cứng cản mũi xe rồi còn hệ thép mềm hơn ở phía trên giảm thiệt hại

18, Cách chọn kích thước cơ bản của Mố, Trụ :

+ Kích thước cơ bản của mố:

Chiều cao tường đỉnh : Dầm + gối + đá kê gối

Tường thân : Cao độ đáy dầm + gối + đá kê

Tường cánh ( dựa vào cách dựng hình )

+ Công dụng của các bộ phận của mố :

Tường đỉnh : Chắn đất

Tường thân : Chắn đất và đỡ kết cấu nhịp

Tường cánh : Đối trọng giữ ổn định chống lật cho mố, ổn định đất nền đường đầu cầu + Kích thước bệ móng : Rộng hơn hoặc bằng kết cấu mố

+ Số cọc : Khoảng cách các cọc từ 3d-6d

Nếu <3d: nếu là cọc ma sát thì vùng ma sát sẽ trùng nhau, nêu không phải cọc ma sát thì

có thể thu hẹp lại, có thể thi công

Nếu >6d: Thì nhóm cọc sẽ không làm việc theo sơ đồ nhóm cọc nữa làm việc theo cọc đơn

19, Bản quá độ :

Vai trò : Chuyển tiếp độ cứng từ đường lên cầu tạo êm thuận cho xe chạy và giảm áp lực đất do hoạt tải đứng trên lăng thể trượt

Trang 6

Tùy thuộc vào chiều cao mố mà chọn chiều dài của bản quá độ cho hợp lý Nếu chọn chiều dài bản quá độ bằng lăng thể trượt thì có thể dài quá cho nên chọn hợp lý hạn chế được phần nào tải trọng tác dụng do hoạt tải tác dụng lên lăng thể trượt

Sơ đồ tính : Dầm giản đơn chịu tải trọng bản thân và hoạt tải

20, Sơ đồ tính của tường đỉnh :

Sơ đồ tính đầu ngàm 1 đầu tự do Đầu ngàm là giao giữa tường đỉnh và tường thân bề rộng phần ngàm chỉ bằng bề rộng phần tường đỉnh mà thôi

Tải trọng thẳng đứng : tải trọng bản thân của tường đỉnh , Tải trọng kết cấu nhịp , Hoạt tải

Lực đẩy ngang chiều đi vào cầu: áp lực đất chủ động và áp lực đất do hoạt tải tác dụng lên lăng thể trượt

Lực đẩy ngang chiều đi ra cầu : Lực hãm xe và ma sát gối

21, Tường cánh :

-Sơ đồ tính : Bản ngàm 2 cạnh

- Bố trí cốt thép : lực ngang từ phía trong ra Vì vậy thớ trong chịu kéo thớ ngoài chịu nén thì đường kính cốt thép phía bê trong sẽ lớn hơn phía bên ngoài

22, Thi công cọc khoan nhồi :

+ Các phương pháp khoan : Tuần hoàn thuận , tuần hoàn nghịch, khoan gầu xoay, khoan vách xoay, khoan xoay đập

+ Khoan gầu xoay : Lưỡi khoan xong đến lồng chưa đấy nối vào trục xoay chuyền

chuyển động khi lưỡi xoay thì đấy sẽ được tích vào lồng chứa đất Khi đầy đất nhấc lưỡi gắn liền với lồng lên đổ đất ra ngoài và lại lặp lại Phương pháp này phù hợp với địa chất như là sét không phù hợp với cát Chiều sâu tối ưu khi khoan bằng phương pháp này là

<50m

+ Khoan tuần hoàn thuận : Lưỡi khoan nối với trục khoan có gắn ống truyền vữa

bentonai, khi khoan vữa cấp vào liên tục thì bùn sẽ được đẩy ra trên miệng lỗ khoan Thải khoan sẽ được thu vào bể lắng bùn nắng lắng xuống dưới vữa sét nổi lên trôi lại cấp lại xuống lỗ khoan Cứ thế lặp lại

Trang 7

+ Khoan tuần hoàn nghịch : Vòi hút nối vào lưỡi khoan, vữa sét được bơm từ miệng lỗ khoan xuống thải khoan là đá nặng thì sẽ được vòi hút, hút ra ngoài do vữa sét không đẩy nổi lên được vữa sét hút ra cùng với đá sẽ được dùng lại

+ Ổn định thành vách : ống trống vách giữ ổn định cho thành vách khỏi sập do máy và cách thiết bị thi công đứng gần lỗ khoan chiều dài ống vách phải tính toán

23, Vữa sét :

+ Thành phần bao gồm : Sét + nước + Phụ gia ( Kéo dài thời gian tách nước và tăng nhớt)

+ Mục đích : ổn định vách lỗ khoan , đối với khoan tuần hoàn dùng để đầy mùn khoan ( yêu cầu đối với vữa sét gâm = 1.1-1.2) vữa sét thấm vào thành lỗ khoan chống thấm tốt hơn để khi đổ bê tông vữa không thấm vào đất

24,Làm sạch lỗ khoan :

+ Mục đích : Đẩy hết mùn khoan ra ngoài trước khi đổ bê tông

+ Vệ sinh lỗ khoan làm 2 giai đoạn : 1 sau khi khoan xong : Tuần hoàn : Hoạt động thêm 30’ không hạ khoan nữa, khoan gầu xoay : Nhấc hệ thống khoan ra dùng gầu xúc ra bên ngoài 2 Vệ sinh lỗ khoan trước khi đổ bê tông dùng khí ép kết hợp với vữa sét mới sục mùn khoan ra ngoài sao cho tỉ trọng vữa bơm ra / vữa bơm vào < 10% khi đó mùn khoan

đã sạch và dừng lại Tiến hành đổ bê tông

25, Các biện pháp đổ bê tông :

+ Ống rút thẳng đứng : di chuyển ống dẫn thẳng đứng mũi ống cách đáy lỗ khoan 20 cm

đổ sao cho ông luông ngập trong bê tông 2-5m rút ông lên từ từ khi không thấy bê tông dâng lên hoặc dâng chậm trung bình tốc độ rút khoảng 1,5m / 1 phút

26, Kiểm tra chất lượng cọc :

+ Nén tĩnh bằng phương pháp chất tải đặt các khối bê tông lên cọc

+ Siêu âm bê tông

+ Khoan lấy mẫu để đo cường độ bê tông, mũi khoan có đọng bùn hay không

+ Thử động búa rơi lên đầu cọc đo sung giao động 30d cọc

27, Yêu cầu bê tông cọc khoan nhồi :

Trang 8

+ Bê tông cọc khoan nhồi độ sụt >18 : Lớp trước đẩy lớp sau lên đá phải nhỏ để bê tông

có thể đẩy lên được

+ Sử lý đầu cọc : Đập đầu cọc : Lộ cốt thép ngàm vào bệ móng 1 đoạn 30d đường kính thép

+ Bêtông ko đập ko bị vỡ Khoan phá bê tông

28, Đắp đảo : 2 giai đoạn

+ Giai đoạn 1 : đóng vòng vây cọc ván thép sau đó đổ đất vào vòng vây, tiến hành khoan cọc khi này cọc ván thép sẽ chịu áp lực chủ động của nước và áp lực bị động của đất trong vòng vây kết hợp với tải trọng thiết bị đứng trên đảo Để giảm nội lực ta sử dựng các thanh giằng ngang

+ Giai đoạn 2 : đào đất trong vòng vây đến cao độ thiết kế Sau đó đổ bê tông bịt đáy Giai đoạn này là bất lợi nhất đối với vòng vây tải trọng là áp lực chủ động của nước ngoài vòng vây và áp lực đất bị động trong vòng vây

Vành đai dầm liên tục ( chịu nén ) thanh chống là các phản lực gối khi tính vành đai ( chịu nén )

Gỉa sử dùng nhiều tầng khung chống tốn vật liệu hạn chế không gian thi công Số tầng khung chống phụ thuộc vào áp lực nước và chiều sâu chôn cọc ván vào đất

29, Trình tự khoan cọc khoan nhồi :

+ Nếu khoảng cách cọc lớn hơn 3d thì khoan cọc theo sơ đồ bất kì

+ Nếu khoảng cách cọc < 3d thì khoan cọc so le để không ảnh hưởng cọc bên cạnh

30, Bê tông bịt đáy :

+Dữ ổn định đáy hố móng ngăn nước chảy vào

+ Tạo mặt bằng thi công

+ Ván khuôn đất móng

Khi nào thi hút nước trong hố móng ra Trước hay sau khi đổ bê tông bịt đát thì phải hút sau khi đổ bê tông bịt đáy Nếu hút trước nước sẽ lại chảy vào

+ Xác định chiều dày lớp bê tông bịt đáy: Lực ma sát đầu cọc với betông bịt đát tải trọng

bê tông bịt đáy lớn hơn lực đẩy Acximet

Trang 9

31, Biện pháp đổ bê tông bịt đáy:

+ Rút ống thẳng đứng bán kính đổ 1 ống là 3m Đổ 6 ống

+ Vữa dâng : Đặt ống xuống rồi xếp đá hộc sung quanh

32, Vòng vây cọc ván thép :

Cấu tạo :

+ Vành đai dùng để ngăn nước

+ Khung chống giữ ổn định ván thép

+ Khung định vị : Định vị trước khi đóng cọc ván thép

+ Góc vuông của vòng vây thi công như nào : Cắt đôi cọc ván hàn vào 2 cạnh thép góc tạo ra góc vuông đảm bảo vòng vây kín

Trình tự thi công :

+ Đóng 2 góc đối diện khép vây 2 góc đối diện còn lại Khi đóng đóng nhiều lần Đóng cọc đầu tiên 1-1,5m đóng so le rung hạ lần lượt

33, Đổi trình tự hợp long có được không :

+ Không được đổi vì trình tự hợp long liên quan đến sồ tính, ảnh hưởng đến việc bố trí vật liệu

+ Nếu mà khi hợp long sai số điều chỉnh như nào

Tùy thuộc vào chênh lệch khi hợp long

Nếu chênh cao thì dùng thanh chống gim vào phần cao hơn sau đó dùng dây cáp 1 đầu neo vào phần thấp hơn sau đó ta kéo cáp thì lực kéo sẽ kéo phần thấp lên và điểm tựa ở phần đầu cao hơn sẽ gì đầu cao xuống

Nếu bị lệch ngang thì bố trí neo ở 4 đầu của 2 phần dầm sau đó căng cáp thành hình chữ

X kéo đến khi nào 2 đâu dầm thẳng nhau

34, Làm sao để cho 2 đầu dầm luôn song song khi đổ bê tông đốt hợp long :

+ Lắp dầm ngang và dùng cáp DUL luồn qua lỗ cáp thớ dưới Khi đổ bê tông thì đầu dầm sẽ bị võng xuống căng cáp Để biết khi nào căng cáp thì ta gắn đồng hồ đo biến dạng vào dầm

Trang 10

35, Khi nào tháo đà giáo mở rộng trụ :

+ Khi thi công xong thanh PC

36, Khi nào hạ KCN :

+ Khi hợp long xong nhịp biên :

37, Thi công thanh PC:

+ Khi đổ bê tông thân trụ thành các đốt thì ta đặt ông gen luồn sẵn cáp sau đó nối dần nối dần Không để thanh PC dính bám vì phải có biến dạng thì thanh PC mới có lực

38, Đà giáo:

+ Biến dạng do lún nền đất

+ Biến dạng đàn hồi thép

+ Biến dạng do độ hở giữa các tầng kết cấu

Chất tải 1,25 lần đốt đúc để triệt tiêu biến dạng dơ và biến dạng lún

39, Trình tự căng cáp DUL :

Khi căng cáp DUL căng thành 5 cấp mỗi cấp 20%

+ Cấp 1 : Căng 20% để thòng dây rồi để kích về 0 Rồi lại căng 20%

+ Cấp 2 3 4 : Căng lần lượt 40% 60% 80%

+ Cấp 5 : Căng 105% rồi để 5-10 phút rồi căng 100%

Chú ý trong quá trình căng cáp thì ta theo dõi biến dạng dài của cáp có phù hợp với lực căng trên kích hay không để phát hiện sự cố và điều chỉnh phù hợp

40, Đổ bê tông lấp ống gen :

Mục đích để thép DUL không bị ô xi hóa

Yêu cầu vữa phải lấp kín lòng ống gen

Trình tự đổ : Đổ 1 đầu đến khi nào đầu bên kia thấy vữa sẻ trào ra ta tiến hành đổ bên kia đến khi nào lượng vữa sét đổ vào bằng lượng vữa sét chảy ra ngoài và áp lực đổ là 10 áp mốt phe thì dừng lại

Ngày đăng: 02/03/2018, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w