1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Nhập môn Tự động hoá thư viện

25 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cán bộ thư viện cần phải thích nghi với sự thay đổi này và phải có được những kỹ năng sử dụng các hệ thống thư viện tự động hoá..  Những hoạt động, chức năng có thể được tự động hoá b

Trang 1

Nhập môn

Tự động hoá thư viện

Bài 1 Tự động hoá thư viện là gì?

Trang 2

Đặt vấn đề

CNTT-TT đã thay đổi cách thức tạo lập và phổ

biến thông tin Đồng thời nó cũng thay đổi cách

lựa chọn, bổ sung, tổ chức và cung cấp thông

tin của thư viện Cán bộ thư viện cần phải thích nghi với sự thay đổi này và phải có được

những kỹ năng sử dụng các hệ thống thư viện

tự động hoá Bài học này sẽ giới thiệu cho cán

bộ thông tin về tự động hoá thư viện

Trang 3

Phạm vi

 Tự động hoá thư viện.

 Hệ thống thư viện tích hợp/tự động hoá.

 Các tiêu chuẩn:

 MARC

 Z39.50

 Mục lục truy cập công cộng trực tuyến (OPAC)/Mục lục truy

cập công cộng trực tuyến trên Web (WebOPAC.)

 Những hệ thống thư viện tự động hoá (ALS)/hệ thống thư

viện tích hợp (ILS) hiện có.

 Những lợi ích của tự động hoá thư viện.

 Những khó khăn tiềm tàng trong thực hiện tự động hoá thư

viện.

Trang 4

Yêu cầu cần đạt sau bài học

Kết thúc bài học, học viên sẽ có khả năng:

 Định nghĩa được tự động hoá thư viện.

 Xác định được hệ thống thư viện tích hợp/tự động hoá và

nhận dạng các tính năng chung của nó.

 Nhận thức được các tiêu chuẩn:

 MARC

 Z39.50?

 Xác định mục lục truy cập công cộng trực tuyến/mục lục trên

Web.

 Biết được những hệ thống thư viện tự động hoá (ALS)/hệ

thống thư viện tích hợp (ILS) hiện có

 Xác định những lợi ích của tự động hoá thư viện.

 Nhận thức những khó khăn tiềm tàng khi triển khai tự động

hoá thư viện.

Trang 5

Tự động hoá thư viện là gì?

 Tự động hoá thư viện là áp dụng công nghệ thông

tin và truyền thông (CNTT-TT) vào các hoạt động và

dịch vụ thư viện

 Những hoạt động, chức năng có thể được tự động

hoá bao gồm tất cả hoặc bất cứ hoạt động nào sau

đây: Bổ sung, biên mục, OPAC và WebOPAC, định

chỉ số và làm tóm tắt, lưu thông, quản lý xuất bản

phẩm nhiều kỳ và tra cứu

Trang 6

Hệ thống thư viện tích hợp

là gì?

 Hệ thống thư viện tích hợp (Intergrated Library

System hoặc ILS) là hệ thống thư viện tự động hoá

trong đó tất cả các phân hệ chức năng dùng chung

một cơ sở dữ liệu thư mục

 Trong hệ thống thư viện tích hợp, mỗi cuốn sách chỉ

có một biểu ghi Các giao dịch liên quan đến cuốn

sách này đều liên kết với biểu ghi thư mục của cuốn

sách Để thảo luận về ILS xem:

www.odl.state.ok.us/servlibs/l-files/glossi.htm

en.wikipedia.org/wiki/Integrated_library_system

Trang 7

Những lợi ích của hệ thống thư viện tích hợp

 Không có trùng lặp các biểu ghi vì có thể được xem

cơ sở dữ liệu (tra trùng) trước khi các biểu ghi mới

được ghi vào

 Giảm các khả năng mắc lỗi vì mỗi biểu ghi được

nhập vào chỉ một lần

 Nhân viên thư viện và người dùng có thể nhìn thấy

trạng thái của tài liệu trên OPAC hoặc WEB OPAC

 Nhân viên thư viện có thể sử dụng cùng một tệp/file chủ để biên mục, lưu thông, OPAC và các dịch vụ

khác khi cần

Trang 8

Những tính năng chung

của ILS là gì? (1)

 Các phân hệ chức năng – phần lớn các hệ thống

có phân hệ: Biên mục, OPAC và lưu thông Một

số hệ còn có các phân hệ bổ sung như: Bổ sung,

quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ và Web OPAC

 Hệ điều hành – Một số hệ thống có hệ điều hành

riêng Phần lớn các hệ sử dụng Windows Một số

hệ sử dụng LINUX, hệ điều hành mã nguồn mở

 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu – các hệ thống lớn

thường sử dụng hệ quản trị CSDL được cung cấp

bởi các nhà cung cấp như Oracle và Informix

Ngoài ra, còn có những hệ thống mã nguồn mở và

có thể tải xuống từ Internet

Trang 9

Những tính năng chung

của ILS là gì? (2)

 Các tiêu chuẩn tự động hoá thư viện

 Cấu trúc cơ sở dữ liệu—MARC21

TCP-IP để truyền thông qua mạng {Mạng

cục bộ (LANs) và mạng diện rộng ( WANs)}

Trang 10

Phân hệ biên mục

 Dùng để tạo lập, lưu trữ, tìm kiếm và quản lý biểu

ghi thư mục và / hoặc bảng tra cứu

 Thường có hai giao diện khác nhau để tìm kiếm và

truy tìm của mục lục điện tử: Một dành cho người

biên mục sử dụng để họ duy trì cơ sở dữ liệu

(phân hệ biên mục chính) và một dành cho người

dùng tin để tìm kiếm và hiển thị kết quả – mục lục

truy cập công cộng trực tuyến (OPAC)

 Một số hệ thống có thể có loại giao diện thứ ba để

tìm kiếm và truy tìm mục lục trên Web (Web

OPAC)

Trang 11

MARC là gì?

 Khổ mẫu biên mục máy tính đọc được (MARC -

Machine Readable Cataloguing) là các tiêu chuẩn

dùng để trình bày thông tin thư mục và thông tin

liên quan đến sách và các tài liệu thư viện khác

dưới dạng máy tính đọc được và để trao đổi

(truyền thông) dữ liệu giữa các máy tính

 MARC 21 là chuẩn mới về MARC Để có thêm

thông tin về chuẩn MARC 21 xem site sau:

http://lcweb.loc.gov/marc/marc.html

Trang 12

Tầm quan trọng của MARC

là gì?

Khổ mẫu MARC cho phép các thư viện:

 Mô tả nguồn tin theo khổ mẫu để cho phép thư

viện in, hiển thị chính xác các biểu ghi mục lục

 Tìm kiếm và truy tìm một số loại thông tin từ

những trường dữ liệu đặc thù

 Có một khuôn dạng chung để chia sẻ các

nguồn tin thư mục với các thư viện khác có thể

 Dễ dàng chuyển đổi sang hệ thống thư viện

Trang 13

Z39.50 là gì?

 Nói chung, Z39.50 được định nghĩa là tiêu chuẩn giao

thức tìm kiếm và truy tìm thông tin được sử dụng chủ

yếu bởi các hệ thống thư viện và thông tin liên quan

 Tiêu chuẩn đặc tả giao thức tìm kiếm và truy tìm thông tin dựa trên kiến trúc khách/chủ từ các CSDL từ xa sử

dụng đồng thời một giao diện chung

 Đọc thêm về Z39.50 qua bài báo: “Z39.50 Phần 1 -

Tổng quan” từ Biblio Tech Review ở site:

 http://www.bibliotech.com/html/z39_50.html

 http://www.loc.gov/z3950

Trang 14

Tại sao lại cần các tiêu

chuẩn?

Các tiêu chuẩn cần thiết cho liên kết mạng

và trao đổi thông tin Thí dụ:

 MARC 21 và Z39.50 cho phép tìm kiếm,

truy tìm và trao đổi các biểu ghi từ các hệ

thống khác nhau)

 Unicode cho phép mã hoá, tìm kiếm và

truy tìm thông tin bằng các kiểu chữ viết,

ngôn ngữ khác nhau.

Trang 15

Mục lục truy cập công

cộng trực tuyến (OPAC)

tương đương với mục lục phiếu nhưng

có khả năng tìm kiếm trực tuyến

và được gọi là Web OPAC Web

OPAC dùng cho các thư viện để chia

sẻ thông tin thư mục

Trang 16

Phân hệ lưu thông

 Những phân hệ cơ bản của một hệ thống

thư viện tích hợp gồm: Phân hệ biên mục,

OPAC và lưu thông

 Phân hệ lưu thông là phân hệ giao dịch, cho

phép hệ thống quản lý mượn và nhận các tài liệu trả lại Các giao dịch được liên kết một

cách tự động với phân hệ biên mục, cho

phép người dùng biết liệu các tài liệu tìm

thấy hiện đang có sẵn để mượn hoặc đã

được cho mượn.

Trang 17

Các phân hệ khác của ILS

là gì?

 Các phân hệ chính khác là: Phân hệ biên mục,

phân hệ lưu thông và OPAC

 Các phân hệ khác có thể có mặt trong ILS là:

 Quản lý xuất bản phẩm nhiều kỳ

 Bổ sung

 Cho mượn liên thư viện

 Để thảo luận về các phân hệ của ILS xem “Các

báo cáo hệ thống thư viện tích hợp: Vendors info.”

URL: http://www.ilsr.com/search2.cfm

Trang 19

Hệ thống bao gói hoàn chỉnh

hay phát triển theo yêu cầu?

 Có nhiều hệ thống thương mại bao gói hoàn chỉnh có khả

năng dùng ngay Các hệ thống này tuân thủ các tiêu

chuẩn cho ILS, tuy nhiên không phải lúc nào các hệ thống này cũng đáp ứng nhu cầu đặc thù của mỗi thư viện

 Có nhiều hệ thống mã nguồn mở có thể tải về từ Internet.

 Một số hệ thống không phải nguồn mở nhưng cũng miễn

phí

 Nhiều thư viện phát triển ILS của riêng mình.

Trang 20

Hệ thống thư viện thương

mại

 Truy cập các site sau để biết thêm về hệ thống

thư viện tích hợp có sẵn trên thị trường

 Hướng dẫn về hệ thống thư viện tự động hoá,

phần mềm thư viện, phần cứng và các công ty

tư vấn AcqWeb: http://

acqweb.library.vanderbilt.edu/acqweb/pubr/opac

html

 Các báo cáo hệ thống thư viện tích hợp:

Vendors info: http://www.ilsr.com/search2.cfm

Trang 21

Hệ thống thư viện mã nguồn mở

PhpMyBibli OpenBiblio Firefly

Greenstone Koha

Trang 22

Lợi ích của tự động hoá thư viện

 Cải thiện năng suất/tính hiệu quả

 Sử dụng các nguồn tin tốt hơn thông qua cải thiện

truy cập

 Chia sẻ nguồn tin được cải thiện qua mục lục ảo

tuyến hoặc nối mạng:

 Tạo thuận lợi cho mượn liên thư viện

 Giảm trùng lặp

 Tránh trùng lặp trong biên mục

 Tối ưu hoá sử dụng nhân lực và các nguồn khác

 Tăng cường hạ tầng thông tin quốc gia và khu vực

Trang 23

Các lợi ích cho nhân viên

giữa nhân viên, đặc biệt giữa nhân

viên của các dịch vụ máy tính và

nhân viên thư viện

trong việc ra quyết định.

Trang 24

Những khó khăn tiềm tàng

 Sợ tác động tiêu cực đến việc làm.

 E ngại rằng công nghệ có thể quá đắt.

 Nhân viên thư viện cần phải được đào tạo

nhiều Kiến thức và kỹ năng mới là cần

Trang 25

Kết luận

đang trở thành xã hội thông tin, đòi hỏi

sử dụng CNTT-TT để cải thiện truy cập

thông tin.

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w