Kiến thức: - Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta: Là một biển lớn tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, diện tích
Trang 1Ngày soạn: 17/2/2017
Ngày dạy: 20/2/2017
Tiết 28: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết diện tích, trình bày được một số đặc điểm của Biển Đông và vùng biển của nước ta: Là một biển lớn tương đối kín, nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc, diện tích là 3.447.000km2.Biển nóng quanh năm, chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa, chế độ thủy triều phức tạp
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đông Nam Á và bản đồ tự nhiên VN để xác định vị trí, giới hạn, phạm vi và nêu một số đặc điểm của biển VN
3.Thái độ:
Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Bản đồ tự nhiên VN và bản đồ khu vực Đông Nam Á
2 Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
1.1) Xác định trên bản đồ vị trí giới hạn lãnh thổ VN?
1.2) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì đối công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc hiện nay?
3 Bài mới:
* Khởi động: (sgk/87) => Biển VN có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc hình thành cảnh quan tự nhiên VN và ảnh hưởng gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chúng ta cùng tìm hiểu bài 24
Hoạt động của GV - HS Nội dung
* HĐ1: Cá nhân.(10/)
HS quan sát H24.1 + Thông tin sgk + Kiến thức
đã học hãy xác định chỉ trên bản đồ
1) Xác định vị trí giới hạn của Biển Đông?
2) Xác định các eo biển thông với TBD,AĐD
Các vịnh biển lớn?
3) Cho biết diện tích phần biển thuộc lãnh thổ
VN? Vị trí của Biển VN tiếp giáp với vùng
biển của những nước nào bao quanh Biển
Đông?
- HS báo cáo -> Nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
+ Biển VN nằm trong biển Đông có ranh giới
1) Đặc điểm chung của vùng biển VN
a) Diện tích giới hạn:
- Biển VN có diện tích 1 triệu km2
- Là 1 bộ phận của Biển Đông:
*Biển Đông:
- là biển lớn, diện tích khoảng 3447000km2, tương đối kín nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc Vùng biển Việt nam là một phần của Biển Đông rộng khoảng
1 triệu km2
Trang 2chưa được thống nhất, chưa được xem xét riêng
biệt như phần đất liền mà xét chung trong Biển
Đông
* HĐ2: Nhóm.(15/)
Dựa thông tin sgk + H24.2; H24.3 Hãy
- Nhóm 1: Tìm hiểu về chế độ gió:
1) Có mấy loại gió? Hướng? Tốc độ gió?
2) So sánh gió thổi trên biển với trên đất liền?
Nhận xét?
- Nhóm 2: Tìm hiểu chế độ nhiệt, mưa:
1) Cho biết nhiệt độ nước tầng mặt thay đổi như
thế nào? T0 TB? So sánh với trên đất liền?
2) Chế độ mưa như thế nào?
- Nhóm 3: Tìm hiểu về dòng biển, chế độ thủy
triều và độ mặm:
1) Xác định hướng chảy của các dòng biển theo
mùa?
2) Thủy triều hoạt động như thế nào?
3) Độ mặn của biển Đông TB là bao nhiêu?
Qua kết quả thảo luận hãy cho biết Biển VN có
những đặc điểm gì?
- HS các nhóm báo cáo - nhận xét
- GV chuẩn kiến thức
+ Chế độ nhật triều: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái
Lan
+ Chế độ bán nhật triều: Ven biển Trung Bộ
CY: Biển VN vừa có nét chung của Biển Đông ,
vừa có nét riêng và có rất nhiều tài nguyên Vậy
đó là những tài nguyên nào?
* HĐ3: Cặp bàn.(5/)
1) Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các tài
nguyên của biển VN? Nêu giá trị kinh tế của
các tài nguyên đó?
- Hải sản: Pt ngư nghiệp, nghiên cứu KH
- Cảnh đẹp: Pt du lịch
- Khoáng sản: PTriển CN khai khoáng, CN
- Mặt nước: PTriển GTVT…
2) Hãy cho biết những thiên tai thường gặp ở
vùng biển nước ta?
- Bão, cát lấn, xâm nhập mặn, …
* HĐ3: Cá nhân.(5/)
1) Thực trạng môi trường biển VN hiện nay như
thế nào?
2) Muốn khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên
b) Đặc điểm khí hậu, hải văn của biển:
-Chế độ gió mùa -Chế độ nhiệt:TB> 23°C -Chế độ mưa: ít hơn trên đất liền -Dòng biển: có 2 dòng hải lưu nóng và lạnh chảy ngược chiều nhau
-> Chế độ hải văn (Nhiệt độ, gió, mưa) theo mùa
- Thủy triều khá phức tạp, và độc đáo, chủ yếu là chế độ nhật triều
- Độ mặn TB : 30 -> 330/00
2) Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN:
a)Tài nguyên biển:
- Vùng biển VN nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng:
+ TN thủy sản: Giàu tôm, cá và các hải sản quý khác
+ TN khoáng sản: Dầu khí, khí đốt, muối, cát,
+ TN du lịch: Các danh lam, thắng cảnh đẹp
+ Bờ biển dài, vùng biển rộng có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng
- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta như: mưa, bão, sóng lớn, triều cường…)
b) Môi trường biển:
- Nhìn chung môi trường biển VN còn khá trong lành
-1 số vùng ven bờ bị ô nhiễm nguồn nước biển, suy giảm nguồn hải sản
c) Bảo vệ tài nguyên môi trường biển
Trang 3môi trường biển chúng ta phải làm gì?
- Xử lí tốt các lọai chất thải trước khi thải ra
môi trường
- Trong khai thác dầu khí phải đặt vấn đề an
toàn lên hàng đầu
- Trồng rừng ngập mặn ven biển để cải tạo môi
trường biển hạn chế gió bão…
- Khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường biển
4 Kiểm tra, đánh giá
1) Khoanh tròn vào ý em cho là đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau: Đâu không phải là tính chất nhiệt đới gió mùa của biển VN:
a) Nhiệt độ TB năm của nước tầng mặt trên biển là 230C, mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn ở đất liền
b) Một năm có 2 mùa gió
c) Lượng mưa TB ít hơn trên đất liền đạt từ 1100 -> 1300mm/năm
d) Độ mặn TB từ 30 -> 33%
2) Biển VN có những thuận lợi - khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế?
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi - bài tập sgk/91
- Làm bàitập 24 BT bản đồ thực hành
- Đọc bài đọc thêm sgk/91
- Nghiên cứu bài 25:
+ Tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta
+Tìm hiểu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thỗ nước
ta hiện nay
Trang 4Ngày soạn:20/2/2017
Ngày dạy: 23/2/2017
Tiết 29: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Sơ lược quá trình hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn
+ Tiền Cambri: Đại bộ phận lãnh thổ nước ta còn là biển, phần đất liền chỉ là những mảng nền cổ: Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn, Sôn Mã, Kon Tum + Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền Một số dãy núi lớn được hình thành do các vận động tạo núi, xuất hiện các khố núi đa vôi và các
bể than đá lớn (chủ yếu có ở miền Bắc)
+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta dược nâng cao, hìn thàn các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa trẻ,các bể dầu khí, tạo nên diện mạo của lãnh thổ nước ta
2 Kỹ năng:
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo VN, 1 số đơn vị nền mảng địa chất kiến tạo của từng giai đoạn hình thành lãnh thổ VN
3.Thái độ: Yêu thiên nhiên quê hương đất nước
II Chuẩn bị:
1)Giáo viên:
- Sơ đồ các vùng địa chất kiếntạo
- Bảng niên biểu địa chất
2) Học sinh: Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
1.1) Xác định vị trí, giới hạn các điểm cực phần đất liền của VN trên bản đồ? Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có thuận lợi - khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
1.2) Xác định vị trí vùng biển VN? Biển nước ta có đặc điểm gì? Biển có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng?
3 Bài mới:
* Khởi động: LTVN được tạo lập dần qua các giai đoạn kiến tạo lớn Xu hướng chung của sự phát triển lãnh thổ là phần đất liền ngày càng mở rộng, ỏn định và nâng cao dần Cảnh quan tự nhiên nước ta từ hoang sơ, đơn diệu đến đa dạng,phong phú như ngày nay
* HĐ1: Nhóm:
Dựa vào thông tin sgk + Bảng 25.1 điền tiếp kiến thức vào bảng sau
- Hai nhóm 1giai đoạn (6 nhóm)
Trang 5đoạn
Thời
gian
- Cách đây 570 triệu
năm
- Cách nay 65 triệu năm - Cách nay khoảng 25 triệu
năm
Đặc
điểm
- Đại bộ phận
LTVN là biển
- phần đất liền là
những mảng nền cổ:
Vòm sông chảy,
Hoàng Liên Sơn,
Sông Mã, Kon Tum
- Các loài SV có rất
ít và đơn giản
- Khí quyển ít Oxi
.Phần lớn LTVN đã trở thành đất liền Một số mảng nền được hình thành ĐB,
TSB,ĐNB,SĐ
- Nhiều cuộc vận động tạo núi làm thay đổi hình thể nước ta so với trước - Nhiều cuộc vận động tạo núi làm thay đổi hình thể nước ta so với trước xuất hiện những khối núi đá vôi hùng vĩ và những bể than đá có trữ lượng lớn
- Giới SV phát triển mạnh mẽ: Là thời kì cực thịnh của
bò sát, khủng long và cây hạt trần
- Cuối gđ ĐH bị bào mòn, hạ thấp => Những bề mặt san bằng cổ
- Địa hình được nâng cao( dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan xi phăng)
- Nhiều quá trình tự nhiên xuất hiện và kéo dài cho tới ngày nay:
+ ĐH Nâng cao làm sông ngòi, núi non trẻ lại, hoạt động mạnh mẽ
+ Hình thành CN ba dan ( Tây Nguyên) và các ĐB phù sa ( ĐBSH, ĐBSCL) + Biển Đông mở rộng và tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ĐB châu thổ
- Giới SV phát triển mạnh
mẽ phong phú và hoàn thiện xuất hiện loài người
- Mỗi nhóm báo cáo một giai đoạn
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV chuẩn kiến thức vào bảng
* HĐ2: Cá nhân:
Qua kiến thức đã tìm được em có nhận xét gì về lịch sử
phát triển của tự nhiên VN?
4 Kiểm tra, đánh giá
1) Sự hình thànhcác bể than cho biết khí hậu và thực vật ở nước ta vào giai đoạn
Cổ kiến tạo phát triển như thế nào:
- Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
- Thực vật phát triển mạnh mẽ, rừng rậm rạp
2) Em hãy cho biết những trận dộng đất đã xảy ra ở ĐB trong thời gian gần đây?
Chứng tỏ điều gì?
- ĐB năm 2000: mạnh 5,7 độ Richte
- Chứng tỏ các hoạt động địa chất hình thành lãnh thổ vẫn tiếp diễn cho tới ngày
nay
5 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi, bài tập sgk/95
- Làm bài tập bản đồ thực hành bài 25
Trang 6- Nghiên cứu bài 26 :
+ Tìm hiểu nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta
+Vì sao nói nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng?