1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Menh de quan he ly thuyet

61 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA: • Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho mộtdanh từ đứng trước nó.. CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:  WHO: Đại từ quan hệ tha

Trang 57

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Trang 58

RELATIVE CLAUSES

I ĐỊNH NGHĨA:

• Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho mộtdanh từ đứng trước nó

E.g: The man who lives nE.gt door is very handsome.

(Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất đẹp trai.)

• Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ

• Các đại từ quan hệ: who, whom, which, that, whose hoặc các trạng từ quan hệ: where, when, why.

II CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ:

WHO: Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng chức năng chủ ngữ trong câu Theo sau Who phải

là một động từ

E.g: The man who met me at the airport gave me the money.

(Người đàn ông gặp tôi ở sân bay đã đưa tôi số tiền này)

E.g: That is the boy who helped me to find your house.

(Đó là cậu bé người đã giúp tôi tìm nhà của bạn đấy!)

WHOM: Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người, đóng chức năng tân ngữ trong câu Theo sau Whomphải là một chủ ngữ

E.g: The woman whom you saw yesterday is my aunt.

(Người phụ nữ mà bạn gặp ngày hôm qua là dì của tôi)

E.g: This is the man whom we saw at the party yesterday.

(Đây là người đàn ông mà chúng tôi gặp vào bữa tiệc ngày hôm qua)

WHICH: Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu Vì

vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

E.g: The pencil which is in your pocket belongs to me.

(Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy!)  Which đóng chức năng chủ ngữ

E.g: The car which he bought is very E.gpensive.

(Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) Which đóng chức năng tân ngữ

*Notes: Khi Which đóng chức năng tân ngữ , ta có thể lược bỏ nó.

E.g: The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

(Cái áo (mà) tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

THAT: Đại từ quan hệ thay thế cho cả người lẫn vật, đóng bất cứ chức năng nào và có thể thay thế cho cả

who, whom, which.

E.g: This is the book that I like best  That đóng chức năng tân ngữ

(Đây là cuốn sách mà tôi thích nhất)

E.g: My father is the person that I admire most  That đóng chức năng tân ngữ

(Cha tôi là người mà tôi ngưỡng mộ nhất)

E.g: I can see the girl and her dog that are running in the park  That đóng chức năng chủ ngữ

(Tôi có thể thấy một cô gái và con chó của bã đang chạy trong công viên)

• Notes: Không được dùng That trong mệnh đề quan hệ có dấu phẩy

• Khái quát các trường hợp nên và không nên dùng That:

Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

E.g: I see the girl anh her dog that are running in the

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in,

on, at, of,…)

Sau các từ chỉ số thứ tự:

The first, The second, The third, the last, the only,…

Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế

E.g: It rained all day, which was a pity.

Sau các đại từ bất định: Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi

Trang 59

Someone, anybody, nothing, any thing, something,

E.g: That is the man whose wallet was stolen.

(Kia là người đàn ông mà cái ví của ông ta bị đánh cắp)

E.g: The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.

(Cậu bé mà chiếc xe của cậu ta bạn đã mượn là Tom)

E.g: John found a cat whose leg was broken.

(John đã tìm thấy một con mèo mà cái chân nó bị gãy)

III CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:

1 Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

• Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Chưa xác định Đây là mệnh đề quan hệ cần thiết vì danh từ phía trước chưa xác định, không có nó câu sẽ không rõ nghĩa

E.g:- The man who met me at the airport gave me the money.

 Ta gọi mệnh đề who met me at the airport là mệnh đề quan hệ xác định vì nó rất cần thiết để bổ sung ý

nghĩa cho chủ ngữ The man Nếu không có nó, câu trên sẽ rất mơ hồ vì ta không biết The man là người đàn

ông nào cả

E.g: The book (which / that) you lent me is very interesting.

E.g: The man (whom / that) you met yesterday is coming to my house for dinner.

2 Mệnh đề quan hệ không xác định (Non – defining clauses)

• Là mệnh đề quan hệ dùng cho danh từ Đã xác định Đây là mệnh đề quan hệ không cần thiết vì danh từphía trước nó đã xác định, không có nó câu vẫn rõ nghĩa Mệnh đề này được ngăn cách bởi dấu phẩy

• Mệnh đề này không được dùng “That”

• Cách nhận diện mặt hàng:

+ Chủ ngữ là danh từ riêng (Proper noun) hoặc danh từ chỉ vật duy nhất.

+ Dùng cho các Tính từ sở hữu: His, her, my, your, their

+ Đại từ chỉ định: This, That, These, Those

E.g: Shakespeare, who wrote “Romeo and Juliet”, died in 1616.

(Shakespeare, người viết “Romeo & Juliet”, đã chết năm 1616)

 Ta gọi mệnh đề who wrote “Romeo & Juliet” là mệnh đề quan hệ không xác định vì nó chỉ bổ sung nghĩacho chủ ngữ Shakespeare, nếu bỏ nó đi câu vẫn đầy đủ nghĩa

E.g: That house, which was built a few months ago, doesn’t look modern.

(Ngôi nhà kia, cái nhà mà được xây dựng một vài tháng trước, trông không hiện đại)

Vietnam, which lies in Southeast Asia, is rich in coal.

(Việt Nam, nơi mà nằm ở Đông Nam Á, thì có rất nhiều than)

IV RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:

1 Using participle phrases (sử dụng hiện tại phân từ):

• Dùng cho các đại từ trong câu chủ động Lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ (nếu có) và đưa động từ chính

trong câu về dạng nguyên mẫu (Infinitive) rồi sau đó thêm đuôi “_ing”

E.g: The man who is sitting nE.gt to you is my uncle.

The man sitting to you is my uncle.

E.g: Do you know the boy who broke the windows last night?

Do you know the boy breaking the windows last night?

2 Using past participle (sử dụng quá khứ phân từ):

• Dùng cho các động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (Bỏ đại từ quan hệ, trợ động từ và bắt đầu cụm từ

bằng past participle (V3)

E.g: The books which were written by To Hoai are interesting.

The books written by To Hoai are interesting

Trang 60

E.g: The house which is being built now belongs to Mr Pike.

The house built now belongs to Mr Pike

V CÁC LƯU Ý VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ:

 Các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định đều có thể lược bỏ

E.g: Do you know the boy (whom) we met yesterday?

E.g: That’s the house (which) I have bought.

 Tuy nhiên các đại từ quan hệ có chức năng tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định không thể lược bỏ

E.g: Mr Tom, whom I spoke on the phone to , is very interested in our plan.

 Khi danh từ được nói đến là tân ngữ của giới từ, ta có thể đưa giới từ đó đứng trước đại từ quan hệ Trường

hợp này chỉ được dùng Whom và Which.

E.g: Miss Brown, with whom we studied last year, is a very nice teacher.

E.g: Mr Cater, to whom I spoke on the phone last night, is very interested in our plan.

ARTICLE (MẠO TỪ) *** Đ/N: Mạo từ là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

I Indefinite Article (Maọ từ không xác định): A, An

*** A, an: đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa được xác định rõ Đối tượng lần đầu được nhắc tới *** A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm có âm là phụ âm.

Ex: a game (một trò chơi), a university, a Ẻuropean

*** An đứng trước một nguyên âm hoặc một phụ âm câm.

Ex: an egg (một quả trứng), an hour (một giờ đồng hồ).

*** Cách dùng:

1 Trước một danh từ số ít đếm được.

Ex: We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính) / He eats an ice-cream.

2 Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định.

Ex: a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba) / a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a

quarter (một phần tư)

*** Không dùng mạo từ bất định(a / an) trong các trường hợp sau:

1 Trước danh từ số nhiều

2 Trước danh từ không đếm được

Ex: He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)

I write on paper (Tôi ghi trên giấy)

3.Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ex: They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)

But: You gave me a delicious dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).

II Definite Article (Mạo từ xác định) - THE

*** Dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó (được nhắc lại).

Ex: The truth (sự thật) / The bicycle (một chiếc xe đạp) / The bicycles (những chiếc xe đạp)

*** Cách dùng:

1/ Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ex: The sun (mặt trời); the sea (biển cả) / The world (thế giới); the earth (quả đất)

2/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ex: I saw a beggar.The beggar looked curiously at me.

(Tôi thấy một người ăn xin Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

3/ Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề Ex: The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục) / The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp).

The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

4/ Trước so sánh cực cấp, Trước first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất) khi các từ này được dùng như tính từ hay đại từ

Ex: The first day (ngày đầu tiên) / The best time (thời gian thuận tiện nhất) / The only way (cách duy

Trang 61

5/ The + Tính từtượng trưng cho một nhóm người

Ex: The old (người già); the rich and the poor (người giàu và người nghèo)

6/ The dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền Ex: The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

7/ The + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình

Ex: The Smiths = Gia đình Smith (vợ chồng Smith và các con)

Không dùng mạo từ xác định - THE

1/ Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Ex: Europe (Châu Âu),), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

2/ Sausở hữu tính từ(possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách(possessive case)

Ex: My friend, chứ không nói My the friend / The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái) 3/ Trước tên gọi các bữa ăn Ex: They invited some friends to dinner (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

4 Go to bed/hospital/church/school/ work/prison (Đi ngủ/đi nằm bệnh viện/đi lễ/đi học/đi làm/ đi tù), But: They went to the school to see their children's teacher(Họ đến trường để gặp thầy của con họ)

She will get a bus at the church (Cô ta sẽ đón xe búyt ở chỗ nhà thờ)

5 Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

e.g Stetson University

6 Trước tên các ngày lễ, tết

e.g Christmas, Thanksgiving

Ngày đăng: 24/08/2017, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w