Nêu định nghĩa đường trung trực của 1 đoạn thẳng?. Kiến thức: Nắm được định nghĩa h.b.h, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.. Kĩ năng:
Trang 1Ngày soạn:28/ 9/ 14
Ngày giảng: 3/ 10/ 14 (lớp 8A)
Tiết 9: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về đối xứng
trục (Hai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng)
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục
đối xứng, vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài toàn thực tế
3 Thái độ: Có thái độ liên hệ thực tế về hình có trục đối xứng.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa,…
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, làm bài tập về nhà,…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra: ? Phát biểu định nghĩa về 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng d.
? Cho 1 đường thẳng d và và một thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB qua d
? Nêu định nghĩa đường trung trực của 1 đoạn thẳng? Vẽ hình sau: Chođường thẳng d, A d Vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của AA’
3 Bài mới
Hoạt động 2: Chữa bài tập 36 SGK
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập 36
- Yêu cầu 1 học sinh nhắc
lại lời giải
- 1 học sinh lên bảng trìnhbày lời giải với nội dung công việc như sau:
- Lớp nhận xét về các trình bày và kết quả làm bài của bạn
B i t ài t ập 36 SGK
4 3 2 1
KC
a) Ta có:
- Ox là đường trung trực của
AB do đó AOB cân tại O
OA = OB (1)
- Oy là đường TT của
Trang 2 OA = OC(2)
- Tõ 1, 2 OB = OC b) Xét 2 tam giác cân OAB
- Giáo viên nhắc lại các
bước làm trên bảng hoặc
đưa ra lời giải mẫu trên
bảng phụ
- Các nhóm học sinh làm việc tại chỗ
- Đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải
- Học sinh các nhóm khácnhận xét, bổ xung
Bµi tËp 39 (SGK) (18 phót)
d
DA
AD=CD (vì D d), AE=CE (vì E d)
AD + DB = CD + DB =
CB (1)
AE + EB = CE +EB (2)
mà CB < CE + EB (bất đẳng thức tam giác)
nên từ các hệ thức 1,2 AD+ DB < AE + EB
b) AD + DB < AE + EB với mọi vị trí của E thuộc d.Vậy con đường ngắn nhất màbạn Tú đi từ A đến bờ sông drồi về B là con đường từ A đến D rồi từ D về B (con đường ADB)
4 Củng cố:
Trang 3- Giáo viên nhắc lại các tính chất của trục đối xứng, hình đối xứng
1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa h.b.h, các tính chất của hình bình hành,
các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành
2 Kĩ năng: Biết vẽ hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình
hành
3 Thái độ: Có thái độ cẩn thận,biết liên hệ thực tế về hình bình hành.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, đọc trước bài mới.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
hiệu nhận biết nào? Đó
chính là nội dung bài học
Trang 4thước thẳng hai lề tịnh tiến
song song ta vẽ được một
HS đọc nội dung định nghĩa
HS: Ta vẽ 1 tứ giác có các cặpcạnh đối song song
HS:
ABCD là hình bình hành
AD // BC; AB // DCHS: Hình thang không là hìnhbình hành vì chỉ có 2 cạnh đốisong song
HS: Hình bình hành là hìnhthang đặc biệt, có 2 cạnh bênsong song
HS: Khung cửa, khung bảngđen, tứ giác ABCD ở cân đĩatrong hình 65/SGK
* Định nghĩa:
(SGK - 90)
A B
C C
D
C
- ABCD là hình bìnhhành
AB // DC
AD // BC
- Hình bình hành làmột hình thang đặcbiệt (có hai cạnh bênsong song)
GT ABCD là HBH
AC BD tại O
1 1 O
1 1
Trang 5ABCD là hình thang có 2 cạnhbên AD // BC.
AOB = COD (g c g)
KL a/ AB=CD,AD=BC
b/ Â = Cˆ, Bˆ Dˆ
c/ OA=OC,OB=OD
Trang 66 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 5/10/ 2014
Ngày giảng:10/10/2014 (lớp 8A)
Tiết 11: LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hình bình hành (định nghĩa, tính chất,
dấu hiệu nhận biết)
2 Kĩ năng: Hs biết vẽ hình, suy luận, vận dụng kiến thức hình bình hành 3.Thái độ: Có thái độ hợp tác trong quá trình hoạt động nhóm.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, làm bài tập đầy đủ.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra: ( Kết hợp trong giờ )
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Chữa bài tập 45 SGK
Trang 7Bài 45/SGK - 92:
A E B 1
2
2 1
D F 1 C
GT hbh ABCD: AB > BC
DE là tia phân giác của Dˆ
BF là tia phân giác của Bˆ
(E AB, F DC) a/ DE // BF
KL b/ DEBF là hình gì? Vìsao?
; 2
ˆ ˆ
Trang 8AH = CK; AH // CK
ADH=BCK;AH
BD (c.huyền - g.nhọn) CK BD
(gt)
HS lên bảng trình bày câua
HS: Kiến thức đã sửdụng:
- Dấu hiệu nhận biết 2đường thẳng song song
- Tính chất của hbh, dấuhiệu nhận biết hbh
HS: AHC = 1100
AKC = 1100
HAK = HCK = 700
HS: A, O, C thẳng hàng
O là trung điểm của AC
OH = OK AHCK là hbh (gt) (c/m trên)
HS hoạt động nhóm:
- Có AHCK là hbh (c/mcâu a)
- Có: O là trung điểm của
KL a/ AHCK là hbh b/ A, O, C thẳng hàng
Trang 9Làm bài tập: 48, 49/SGK - 93; 77, 78/SBT – 68
Đọc và nghiên cứu trước bài : “ Đối xứng tâm “
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 5/ 10/20 14
Ngày giảng:11/ 10/2014 (lớp 8A)
Tiết 12: ĐỐI XỨNG TÂM I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 điểm; 2 hình đối
xứng qua 1 điểm Hình có tâm đối xứng
2.Kĩ năng: Hs biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đường thẳng đối
xứng với 1 đường thẳng cho trước qua 1 điểm
3.Thái độ: Có t.độ hợp tác trong h.động nhóm, liên hệ thực tế hình có tâm đối
xứng
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ.
2 Học sinh:Thước thẳng, compa, giấy kẻ ô vuông, đọc trước bài mới.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra:
? Nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng?
? Muốn chứng minh O là trung điểm của đoạn thẳng AB, ta chứngminh điều gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua 1 điểm
? HS đọc và làm ?1 ?
? Bài toán cho biết gì? yêu cầu
gì? HS lên bảng vẽ hình?
GV: Khi O là trung điểm của
đoạn thẳng AB, ta nói:
A đối xứng với A’ qua O
A’ đối xứng với A qua O
A và A’ đối xứng với nhau qua
O
? Hai điểm như thế nào gọi là
HS: Cho điểm A, O, yêucầu vẽ điểm A’ sao cho O
là trung điểm của đoạnthẳng AA’
HS lên bảng vẽ hình
HS: Nêu định nghĩa
A O A’ / /
2 điểm A, A’ đối xứngvới nhau qua O
* Định nghĩa:
(SGK - 93)
Trang 10đối xứng nhau qua O?
? Khi O là trung điểm của
AA’, có kết luận gì về 2 điểm
A và A’ đối với O?
qua O, ta làm như thế nào?
? HS đọc nội dung quy ước?
HS: O là trung điểm củaAA’ A đối xứng vớiA’ qua O
HS: Chứng minh O làtrung điểm của AB
HS: Có 1 điểm A’ đốixứng với A qua O vì chỉ
có 1 điểm O là trung điểmcủa AB
HS: Ta vẽ điểm B sao cho
O là trung điểm của AB
HS đọc nội dung quy ước
đx nhau qua O Khi ấy, mỗi
điểm thuộc đoạn thẳng AB đx
với một điểm thuộc đoạn
thẳng A'B' qua O và ngược lại
Hai đoạn thẳng AB và A'B'
trên hình vẽ là 2 hình đx nhau
qua O
? Vậy thế nào là 2 hình đx
nhau qua 1 điểm ?
GV: O gọi là tâm đối xứng
xứng với đường thẳng cho
trước qua 1 điểm, ta làm như
1 HS lên bảng làm ?2:
HS: C’ thuộc đoạn A’B’
HS: Nêu nội dung địnhnghĩa
HS trả lời miệng
HS: Ta vẽ đường thẳng điqua 2 điểm đối xứng với 2
A C B = _ O =
B’ C’ A’
AB và A’B’ đối xứngnhau qua O
O là tâm đối xứng của 2hình
* Định nghĩa:
(SGK - 94)
Trang 11thế nào?
? Để vẽ 1 tam giác đối xứng
với 1 tam giác cho trước qua 1
điểm, ta làm như thế nào?
? Nhận xét gì về 2 đoạn thẳng,
2 góc, 2 tam giác đối xứng
nhau qua một điểm?
điểm thuộc đường thẳng
đã cho qua 1 điểm
HS: Ta nối 3 điểm đốixứng với 3 đỉnh của tamgiác đã cho qua 1 điểm
HS: Nêu nội dung tínhchất
HS: 2 hình H và H’ đối
xứng nhau qua tâm O
HS: 2 hình trùng khít lênnhau
? Tổng quát, điểm O gọi là
tâm đối xứng của hình H khi
HS: Điểm M' đx với Mqua O cùng thuộc hbhABCD
HS: Lên vẽ điểm M’ đxvới M qua O
Trang 12Học bài.
Làm bài tập: 50, 51, 52, 53/SGK - 95, 96
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:12/10/2014
Ngày giảng:17/10/2014 (lớp 8A) Tiết 13: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: Củng cố cho HS về đối xứng tâm, so sánh với p.pháp đối xứng trục 2 Kĩ năng: Hs biết vẽ hình đối xứng, chứng minh hình đối xứng 3 Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS II/ CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ 2 Học sinh: Thước thẳng, compa, làm bài tập đầy đủ III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra: 3 Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1:Chữa bài tập 52/SGK ? HS chữa bài tập 52/SGK - 96? ? Nhận xét bài? Nêu các HS : Chữa bài tập 52/SGK HS: Sử dụng tính chất, Bài 52/SGK - 96:
_
// //
GT hbh ABCD, E đx D qua A
F đx D qua C
KL E đx F qua B
Chứng minh:
- Vì ABCD là hbh (gt)
BC // AD, BC = AD
E
Trang 13kiến thức đã sử dụng
trong bài?
dấu hiệu nhận biết hbh;
2 điểm đối xứng qua 1điểm; tiên đề Ơclít
BC // AE và BC = AE (= AD)
HS ghi GT và KL
HS:
C và B đ.x nhau qua
O
B, O, C thẳng hàng
và OB = OC
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800
và OB = OA, OA = OC
HS: Nhận xét bài làm
Bài 54/SGK - 96:
y
Trang 14 C và B đối xứng nhau qua O.
4.Củng cố: Gv hệ thống nội dung bài,
5 Hướng dẫn về nhà:
Học và phân biệt rõ đối xứng trục và đối xứng tâm
Làm bài tập: 95, 96, 97/SBT - 70, 71; 55/SGK - 96
Đọc và nghiên cứu trước bài : “ Hình chữ nhật “
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 12/ 10/2014
Ngày giảng:18/ 10/ 2014 (lớp 8A)
Tiết 14: HÌNH CHỮ NHẬT ( Mục 1+2+3 ) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu định nghia, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Hs biết vận dụng để chứng minh tứ giác là hình chữ nhật, tính toán.
3 Thái độ: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi h.tập bộ môn, trình bày chứng
minh
Tư duy: Rèn tư duy lôgic, sáng tạo cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ.
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, êke, đọc trước bài mới.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS: Là tứ giác có 4 gócvuông
* Định nghĩa:
(SGK - 97)
A B
D C ABCD là hình chữ nhật
0 90 ˆ ˆ ˆ
Trang 15ˆC D
B
HS: - Hình chữ nhật là hìnhbình hành vì có các góc đốibằng nhau: A C B D (= 900)
- Hình chữ nhật là hìnhthang cân vì có: 2 cạnh đối
AB // DC ( AD), 2 góc
kề đáy C D
- Hình chữ nhật cũng là 1hình bình hành, 1 hìnhthang cân
- Bằng nhau (hình thang cân)
- Cắt nhau tại trung điểm mỗi
(HS nêu đủ các tính chất)
nên: Hai đường chéo bằngnhau, cắt nhau tại trungđiểm mỗi đường
HS: Trả lời miệng
* Tính chất:
- HCN có tất cả các tínhchất của hbh và của hìnhthang cân
- Trong hcn 2 đườngchéo:
+ Bằng nhau
+ Cắt nhau tại trung điểmmỗi đường
A B
C D
là 900 (Dựa vào Đn)
HS: Hình thang cân có 1 gócvuông là hình chữ nhật
Trang 16? HS lên bảng kiểm tra?
? HS làm bài tập sau: Câu nào
đúng, câu nào sai?
a/ Tứ giác có 2 góc vuông là
hình chữ nhật
b/ Tứ giác có 4 góc bằng nhau
là hình chữ nhật
c/ Tứ giác có 2 đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại
trung điểm mỗi đường là hình
ˆ
C D (2 góc trongcùng phía bù nhau)
HS: Hình bình hành có thêm 1góc vuông hoặc 2 đường chéobằng nhau thì là hình chữnhật
HS: Nêu dấu hiệu nhận biếthình chữ nhật
HS: ABCD là hình chữ nhật
ABCD Aˆ Bˆ Cˆ Dˆ 90 0
h.t cân
AC = BD (gt) Cˆ Dˆ 90 0
AB // CD
ABCD là hbh CˆDˆ 180 0
Cˆ Dˆ
HS lên bảng kiểm tra:
- Cách 1: Kiểm tra nếu có:
a/ Saib/ Đúngc/ Đúngd/ Saie/ Đúng
4 Củng cố :
? Nhắc lại định nghĩa và tính chất của hình chữ nhật?
O
Trang 17? Để chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta dựa vào các dấu hiệu nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc định nghĩa, tính chất, và DHNB của hình chữ nhật
Làm bài tập: 58 đến 62/SGK - 99;
Giờ sau học tiếp bài “ Hình chữ nhật “
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: 19/ 10/ 2014
Ngày giảng: 24/ 10/ 2014 (lớp 8A)
Tiết 15: HÌNH CHỮ NHẬT ( Mục 4 + luyện tập )
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa , tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Biết áp dụng vào tam giác vuông
2 Kĩ năng: Hs biết vận dụng để chứng minh tứ giác là hình chữ nhật, tính toán.
3 Thái độ: Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi h.tập bộ môn, trình bày chứng
minh
Rèn tư duy lôgic, sáng tạo cho HS
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, êke,
2 Học sinh: Thước thẳng, compa, êke, đọc trước bài mới.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định:
2 Kiểm tra:
Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của HCN ?
3 Bài mới:
Hoạt động 4: Áp dụng vào tam giác vuông
ABCD là hbh
- Có: Â = 900 (gt)
ABCD là hình bìnhhành (dấu hiệu 3)
b/ ABCD là hình chữ
/ M
/
Trang 18? Đại diện nhóm trình bày bài?
? Qua 2 bài tập trên, hãy rút ra
định lí?
? 2 định lí trên có quan hệ như
thế nào với nhau?
?4:
a/ - Có: AD BC tại M
MA = MD = MB =MC(gt)
ABCD là hbh và
AD = BC
ABCD là hình chữnhật (dấu hiệu 4)
b/ ABCD là hcn  =
900 ABC vuông
c/ Nếu 1 tam giác cóđường trung tuyến ứngvới 1 cạnh bằng nửacạnh ấy thì tam giác đó
là tam giác vuông
HS trả lời miệng
HS: 2 định lí thuận vàđảo của nhau
Trang 19? Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết HCN.
? Áp dụng vào tam giác vuông ta có định lí được phát biểu ntn?
Ngày giảng: 25/ 10/ 2014 (lớp 8A)
Tiết 16: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS nhận biết khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song
song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một
đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
2.Kĩ năng: Hs biết cách xác định khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song,
bước đầu biết chứng minh 1 điểm nằm trên 1 đường thẳng song song với 1 đường
thẳng cho trước
3.Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học bộ môn.
Rèn tư duy phân tích, tổng hợp cho HS
Trang 20II/ CHUẨN BỊ:
GV: Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ, phấn màu
HS: Thước thẳng, compa, êke, đọc trước bài mới
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định:
2 Kiểm tra: (Không )
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song
? HS đọc ?1 ?
? Bài toán cho biết yếu tố
nào? Yêu cầu gì?
và d2 là độ dài đoạn MM’, vìMM’ d2
a A B
h h b
H K
h là khoảng cách giữahai đường thẳng songsong a và b
* Định nghĩa:
(SGK - 101)