Câu 1: Khi nghiên cứu về bệnh khảm thuốc lá do virus gây ra, người ta làm thí nhiệm sau: Trộn vỏ prôtein của chủng virut A và lõi axit nucleic của chủng virut B thu được chủng virus lai AB có vỏ chủng A và lõi của chủng B. Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh. Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc: A. Chủng A và chủng B. B. Chủng A. C. Chủng AB. D. Chủng B. Đáp án : D Vỉut lai có lõi axit nucleic của chủng virut B + vỏ prôtein của chủng virut A nên viurt lai mang hệ gen của chủng B Từ axit nucleic của chủng virut B => protein của chủng B => lắp giáp thành vi rut B Câu 2: Các bộ ba khác nhau bởi: 1.Số lượng nuclêôtit; 2.Thành phần nuclêôtit; 3. Trình tự các nuclêôtit; 4. Số lượng liên kết photphodieste. Câu trả lời đúng là: A. 2và 3. B. 1, 2 và 3. C. 1 và 4. D. 3 và 4. Đáp án : A 1 Sai . các bộ ba đều có 3 nucleotit 2 Đúng 3 Đúng . Các bộ ba có cùng thành phần như cách sắp xếp khác nhau tạo ra các bộ ba mã hó khác nhau 4 Sai Câu 3: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh: A. Vi khuẩn lam. B. Xạ khuẩn. C. Coli. D. Nấm men. Đáp án : D Gen của sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh ( xen kẽ các vùng mang thông tin mã hóa aa với các vùng không mã hóa aa) Trong tất cả các sinh vật trên thì chỉ có nấm men là sinh vật nhân thực Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất thường? A. Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza. B. Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza. C. Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza. D. Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào. Đáp án : C Protein cấu trúc có cấu hình không gian bất thường thì protein không thể liên kết được vào vùng vận hành nên các gen cấu trúc sẽ được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose Câu 5: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ: A. 51,2%. B. 38,4%. C. 24%. D. 16%. Đáp án : D Tỷ lệ bộ ba mã hóa isoleucin là 0.8 x 0.2x0.2 + 0.8 x0.8 x 0.2 = 0.032 x 0.128 = 0.16 Câu 6: Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở: A. Chỉ có ở vi khuẩn. B. Vi khuẩn, ti thể và lạp thể, một số vi rút, C. Chỉ có trong ti thể và lạp thể. D. Toàn bộ vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể. Đáp án : B Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở một số vi rút, vi khuẩn, ti thể và lạp thể Đáp án B Câu 7: Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà: A. Luôn tổng hợp một lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lactozơ. B. Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lactozơ. C. Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường. D. Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lactozơ. Đáp án : A Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà có vai trò tổng hợp protein ức chế kể cả khi môi trường có lactose. Lactose chỉ gây bất hoạt protein ức chế chứ không gây bất hoạt gen điều hòa Câu 8: Câu nào trong các câu sau là không đúng ? A. Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3 à 5 . B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5 à 3 . C. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5 à 3 . D. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3 à 5 . Đáp án : A Trong quá trình phiên mã, enzim trượt trên ADN gốc theo chiều 35, tổng hợp mạch ARN có chiều 5 3 tương ứng Câu 9: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nuclêôtit có mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit là: A. Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 5’ – 3’ xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóa cho axit amin và sau cùng là bộ ba ATT. B. Trên trình tự nuclêôtit đã cho có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5’ và ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là ATX. C. Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tiếp từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục mã bộ ba mã hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX. D. Trên trình tự nucleotit đó ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là TAX và ở đầu 5’ có ba nucleotit kế tiếp là ATX. Đáp án : C Để xác định một đoạn trình tự nuclêôtit có mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit là: Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tiếp từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục mã bộ ba mã hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX Câu 10: ADN là phân tử xoắn kép có chứa 4 loại bazơ Nitơ khác nhau. Phát biểu nào dưới đây về thành phần hóa học và sự tái bản ADN là đúng? A. Trong phân tử ADN sợi kép, số lượng Purin bằng số lượng Pyrimidin. B. Cả hai mạch đều được tổng hợp theo chiều 5’ 3’ theo kiểu liên tục. C. Trình tự các bazơ trên hai mạch giống nhau. D. Bazơ đầu tiên trên mạch axit nuclêic mới được xúc tác bởi ADN polimeraza. Đáp án : A Trong phân tử ADN sợi kép,phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T , G liên kết với X=> số lượng purin ( bazo bé T , X )bằng số lượng pyrimidin (bazo lớn G, X) Câu 11: Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này: A. Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào. B. Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polipeptit mà gen này mã hóa. C. Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. D. Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa. Đáp án : A Gen phân mảnh giúp làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào. Câu 12: Đoạn Okazaki là: A. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi ADN. B. Đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi. C. Đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi. D. Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên đoạn ADN trong quá trình nhân đôi. Đáp án : B Đoạn Okazaki là đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi, do enzim ADN polymeraza chỉ dịch chuyển theo chiều 35 Câu 13: Ở LAC Operon, Operator là: A. Một vùng nằm ở cuối vùng phiên mã ở Operon, có tác dụng kết thúc phiên mã. B. Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của prôtêin ức chế. C. Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của prôtêin hoạt hóa. D. Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của ARN polymeraza. Đáp án : B Ở LAC Operon, Operator là vùng vận hành, 1 đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ (vùng khởi động), là vùng gắn của prôtêin ức chế Câu 14: Chức năng của gen điều hòa là: A. Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc. B. Tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc. C. Kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính gen điều hòa tạo ra. D. Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của các gen cấu trúc. Đáp án : C Trong mô hình cấu trúc opêron Lac không có gen điều hòa, tuy nhiên opêron hoạt động chịu sự kiểm soát của gen điều hòa R. Gen điều hòa R mang thông tin mã hóa prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã các gen cấu trúc. Câu 15: Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là: A. Không có vùng khởi đầu. B. Ở vùng mã hóa, xen kẽ với các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin. C. Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vúng cuối cùng của gen. D. Các đoạn mã hóa axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen. Đáp án : B Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa 1 sản phẩm nhất định: 1 chuỗi polipeptit hay 1 ARN. Tuy nhiên cấu trúc và hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có 1 số nét khác biệt. Gen ở sinh vật nhân sơ Gen ở sinh vật nhân thực Cấu trúc: Gen không phân mảnh: vùng mã hóa liên tục. Khi phiên mã mỗi gen chỉ tạo ra 1 loại mARN có trình tự nuclêôtit xá định mã hóa 1 chuỗi polipeptit có trình tự axit amin nhất định. Cấu trúc: gen phân mảnh: vùng mã hóa có các đoạn intron không mã hóa và exon mã hóa xen kẽ nhau. Do đó khi phiên mã tạo mARN 1 gen có thể tạo ra các mARN có trình tự nuclêôtit khác nhau mã hóa chuỗi polipeptit khác nhau. Các gen có liên quan về chức năng thường sắp xếp thành từng cụm và có chung 1 promoter, chung 1 cơ chế điều hòa. Do đó các gen thường hoạt động hay bất hoạt cùng lúc. Khi phiên mã các gen được phiên mã cùng lúc tạo ra 1 mARN (là bản sao của nhiều gen nối tiếp nhau) mã hóa nhiều chuỗi polipeptit khác nhau. Các gen thường sắp xếp riêng lẻ, mối gen có 1 promoter và 1 cơ chế điều hòa riềng. Khi phiên mã các gen được phiên mã riềng lẽ, mỗi mARN là bản sao của 1 gen xác
Trang 169 câu di chuyền cấp phân tử,sinh học 12 hay và khó,có đáp án chi tiết
Kết bạn và thoi giõi mình để nhận thêm nhiều tài liệu nhé
https://www.facebook.com/profile.php?id=100006097849364
Tìm hiểu thêm về khóa học:Nắm vững lí thuyết sinh học,khóa học này đã giúp 99% học viên đạt điểm tối đa lí thuyết và 25% học viên đạt điểm 10 https://goo.gl/BnzhhQ
Câu 1: Khi nghiên cứu về bệnh khảm thuốc lá do virus gây ra, người ta làm thí nhiệm sau: Trộn vỏ prôtein của chủng virut A và lõi axit nucleic của chủng virut B thu được chủng virus lai AB có vỏ chủng A và lõi của chủng B Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc:
A Chủng A và chủng B B Chủng A
Đáp án : D Vỉut lai có lõi axit nucleic của chủng virut B + vỏ prôtein của chủng virut A nên viurt lai mang hệ gen của chủng B
Từ axit nucleic của chủng virut B => protein của chủng B => lắp giáp thành vi rut B
Câu 2: Các bộ ba khác nhau bởi:
1.Số lượng nuclêôtit; 2.Thành phần nuclêôtit;
3 Trình tự các nuclêôtit; 4 Số lượng liên kết photphodieste
Câu trả lời đúng là:
A 2và 3 B 1, 2 và 3 C 1 và 4 D 3 và 4
Đáp án : A
1- Sai các bộ ba đều có 3 nucleotit
2- Đúng
3 - Đúng Các bộ ba có cùng thành phần như cách sắp xếp khác nhau tạo ra các bộ ba mã hó khác nhau
4 - Sai
Câu 3: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh:
Đáp án : D Gen của sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh ( xen kẽ các vùng mang thông tin mã hóa aa với các vùng không mã hóa aa)
Trong tất cả các sinh vật trên thì chỉ có nấm men là sinh vật nhân thực
Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất thường?
A Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza
B Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza
C Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza
D Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào
Đáp án : C Protein cấu trúc có cấu hình không gian bất thường thì protein không thể liên kết được vào vùng vận hành nên các gen cấu trúc sẽ được phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose
Câu 5: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
Đáp án : D Tỷ lệ bộ ba mã hóa isoleucin là
0.8 x 0.2x0.2 + 0.8 x0.8 x 0.2 = 0.032 x 0.128 = 0.16
Câu 6: Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở:
A Chỉ có ở vi khuẩn
B Vi khuẩn, ti thể và lạp thể, một số vi rút,
C Chỉ có trong ti thể và lạp thể
D Toàn bộ vi rút, tất cả vi khuẩn, ti thể và lạp thể
Đáp án : B Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở một số vi rút, vi khuẩn, ti thể và lạp thể
Đáp án B
Câu 7: Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà:
A Luôn tổng hợp một lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lactozơ
B Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lactozơ
C Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường
D Chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lactozơ
Trang 2Đáp án : A Trong mô hình operon Lac, gen điều hoà có vai trò tổng hợp protein ức chế kể cả khi môi trường có lactose Lactose chỉ gây bất hoạt protein ức chế chứ không gây bất hoạt gen điều hòa
Câu 8: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3/ à 5/
B Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5/à 3/
C Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5/à 3/
D Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3/ à 5/
Đáp án : A Trong quá trình phiên mã, enzim trượt trên ADN gốc theo chiều 3'-5', tổng hợp mạch ARN có chiều 5'-3' tương ứng
Câu 9: Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nuclêôtit có mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit là:
A Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 5’ – 3’ xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóa cho axit amin và sau cùng là bộ ba ATT
B Trên trình tự nuclêôtit đã cho có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5’ và ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là ATX
C Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tiếp từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục mã bộ ba mã hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX
D Trên trình tự nucleotit đó ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là TAX và ở đầu 5’có ba nucleotit kế tiếp là ATX Đáp án : C Để xác định một đoạn trình tự nuclêôtit có mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit là:
- Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tiếp từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục mã bộ ba mã hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX
Câu 10: ADN là phân tử xoắn kép có chứa 4 loại bazơ Nitơ khác nhau Phát biểu nào dưới đây về thành phần hóa học và sự tái bản ADN là đúng?
A Trong phân tử ADN sợi kép, số lượng Purin bằng số lượng Pyrimidin
B Cả hai mạch đều được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’ theo kiểu liên tục
C Trình tự các bazơ trên hai mạch giống nhau
D Bazơ đầu tiên trên mạch axit nuclêic mới được xúc tác bởi ADN polimeraza
Đáp án : A Trong phân tử ADN sợi kép,phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T , G liên kết với X=> số lượng purin ( bazo bé T , X )bằng số lượng pyrimidin (bazo lớn G, X)
Câu 11: Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này:
A Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào
B Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polipeptit mà gen này mã hóa
C Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc
D Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa
Đáp án : A Gen phân mảnh giúp làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào
Câu 12: Đoạn Okazaki là:
A Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi ADN
B Đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
C Đoạn ADN được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi
D Đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên đoạn ADN trong quá trình nhân đôi
Đáp án : B Đoạn Okazaki là đoạn ADN được tổng hợp gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi, do enzim ADN polymeraza chỉ dịch chuyển theo chiều 3'-5'
Câu 13: Ở LAC Operon, Operator là:
A Một vùng nằm ở cuối vùng phiên mã ở Operon, có tác dụng kết thúc phiên mã
B Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của prôtêin ức chế
C Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của prôtêin hoạt hóa
D Một đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ, là vùng gắn của ARN polymeraza
Đáp án : B Ở LAC Operon, Operator là vùng vận hành, 1 đoạn ADN nằm ở gần prômôtơ (vùng khởi động), là vùng gắn của prôtêin ức chế
Câu 14: Chức năng của gen điều hòa là:
A Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
B Tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
C Kiểm soát hoạt động của gen cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính gen điều hòa tạo ra
D Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của các gen cấu trúc
Trang 3Đáp án : C Trong mô hình cấu trúc opêron Lac không có gen điều hòa, tuy nhiên opêron hoạt động chịu sự kiểm soát của gen điều hòa R Gen điều hòa R mang thông tin mã hóa prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã các gen cấu trúc
Câu 15: Đặc điểm mà phần lớn các gen cấu trúc của sinh vật nhân chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:
A Không có vùng khởi đầu
B Ở vùng mã hóa, xen kẽ với các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin
C Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở vúng cuối cùng của gen
D Các đoạn mã hóa axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen
Đáp án : B
Gen là 1 đoạn ADN mang thông tin di truyền mã hóa 1 sản phẩm nhất định: 1 chuỗi polipeptit hay 1 ARN Tuy nhiên cấu trúc và hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có 1 số nét khác biệt
Gen ở sinh vật nhân sơ
Gen ở sinh vật nhân thực
Cấu trúc: Gen không phân mảnh: vùng mã hóa liên tục
Khi phiên mã mỗi gen chỉ tạo ra 1 loại mARN có trình tự nuclêôtit xá định mã hóa 1 chuỗi polipeptit có trình tự axit amin nhất định
Cấu trúc: gen phân mảnh: vùng mã hóa có các đoạn intron không mã hóa và exon mã hóa xen kẽ nhau
Do đó khi phiên mã tạo mARN 1 gen có thể tạo ra các mARN có trình tự nuclêôtit khác nhau mã hóa chuỗi
polipeptit khác nhau
Các gen có liên quan về chức năng thường sắp xếp thành từng cụm và có chung 1 promoter, chung 1 cơ chế điều hòa Do đó các gen thường hoạt động hay bất hoạt cùng lúc
Khi phiên mã các gen được phiên mã cùng lúc tạo ra 1 mARN (là bản sao của nhiều gen nối tiếp nhau) mã hóa nhiều chuỗi polipeptit khác nhau
Các gen thường sắp xếp riêng lẻ, mối gen có 1 promoter và 1 cơ chế điều hòa riềng
Khi phiên mã các gen được phiên mã riềng lẽ, mỗi mARN là bản sao của 1 gen xác định
Câu 16: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa có vai trò:
A Trực tiếp kiểm soát hoạt động cảu gen cấu trúc
B Tổng hợp prôtêin ức chế
C Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên enzim phân giải lactozơ
D Hoạt hóa enzim phân giải lactozơ
Đáp án : B
Các gen có cấu trúc liên quan xề chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm và có chung 1 cơ chế điều hòa gọi chung là ôperon
- Cấu trúc của 1 ôperon gồm:
+ Z < Y < A : các gen cấu trúc mã hóa các enzim phân giải đường lactozơ
+ O (0perator ): là vị trí liên kết với vùng vận hành là vị trí liên kết với prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã + P( prômter): vùng khởi động lại vị trí liên kết với enzim ARN polimeraza xúc tác quá trình phiên mã
- Gen điều hòa R: mang thông tin mã hóa protein ức chế có tác dụng ngăn cản quá trình phiên mã Đáp án B Câu 17: Gen cấu trúc mã hóa prôtêin ở sinh vật nhân sơ gồm:
A Vùng điều hòa, đoạn exon , đoạn intron, vùng kết thúc
B Vùng điều hòa, đoạn exon , đoạn intron
C Vùng điều hòa, đoạn intron, vùng kết thúc
D Vùng điều hòa, đoạn exon , vùng kết thúc
Đáp án : D
Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm 3 vùng:Vùng điều hòa:
Vùng điều hòa:
Nằm ở đầu 3’ của mạch gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểu soát quá trình phiên mã
Vùng mã hóa: Nằm giữa gen, mang thông tin mã hóa các axtamin
Vùng kết thúc:
Nằm ở đầu 5’ của mạch gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã Cấu trúc của gen ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực khác nhau:
ở sinh vật nhân sơ : vùng mã mã liên tục gọi là gen không phân mảnh
Trang 4Ở sinh vật nhân thực : vùng mã hóa gồm các đoạn exon mã hóa axitamin và các đoạn intron không mã hóa aa sắp xếp xen kẽ gọi là gen phân mảnh Như vậy gen mã hóa prôtêin ở sinh vật nhân sơ gồm vùng điều hòa, đoạn exon và vùng kết thúc Đáp án D
Câu 18: 3 bộ ba không mã hóa axit amin trong 64 bộ ba là:
A UAA,UAG,UGA B UAG,UAU,AUG C AUG,UUA,UAG D UAA,AUU,UGA
Đáp án : A Các bộ 3 không mã hóa là các bộ 3 kết thúc UAA,UAG,UGA Các bộ ba này không mã hóa axit amin
mà chỉ làm nhiệm vụ là tín hiệu kết thúc dịch mã
Câu 19: Nhiều nhóm sinh vật có gen phân mảnh gồm các exon và intron Điều khẳng định nào sau đây về sự biểu hiện kiểu gen là đúng:
A Trong quá trình hình thành mARN, các intron sẽ loại bỏ khỏi mARN( mARN sơ khai)
B Mỗi một bản sao của exon được tạo ra bới một prômôter (vùng khởi động riêng biệt)
C Sự dịch mã của exon được bắt đầu tự bộ ba khởi đầu của từng exon
D Trong quá trình dịch mã, các ribôxôm nhảy qua vùng intron của mARN
Đáp án : A
Nhiều nhóm sinh vật có gen phân mảnh exon và intron Sau khi phiên mã thì các đoạn intron không mã hóa sẽ được cắt bỏ khỏi tiền mARN, các exon mã hóa sẽ được nối lại tạo thành mARN trưởng thành có khả năng dich mã Khi phiên mã cả gen chứa cả intron và exon trên mARN để tổng hợp prôtêin bắt đấu từ bộ ba kết thúc trên mARN Đáp
án A
Câu 20: Cấu trúc của loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
Đáp án : A Cấu trúc của loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro là A mARN có cấu trúc mạch đơn
nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị
Loại trừ các đáp án: B ADN cấu trúc mạch kép các nuclêôtit trên 2 mạch đối diện liên kết với nhau bằng liện kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X C tARN có các nuclêôtit tại các eo thắt liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X D Prôtêin có cấu trúc bậc 2 được đảm bảo bằng các liên kết hidro của nhóm chức khác nhau
Câu 21: Cả 3 loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:
1 Chỉ gồm 1 chuỗi polinucleotit 2 Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
3.Có 4 đơn phân 4 Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung
Phương án đúng:
Đáp án : C Cả 3 loại ARN, mARN, tARN, rARN đều có đặc điểm cấu tạo chung là: Được cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân, đơn phân là các loại nucleotit gồm 4 loại A, U, G, X, Các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị tạo thành chuỗi polinucleotit Mỗi ARN được cấu tạo bằng 1 chuỗi polinucleotit
Chuỗi polinucleotit có cấu trúc xoắn khác nhau tạo thành các loại ARN khác nhau: mARN có cấu trúc mạch thẳng; tARN có cấu trúc xoắn thành lá 3 thùy tại các eo thắt các nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung; rARN
có cấu trúc xoắn không theo quy tắc cụ thể có khoảng 70-80% số nucleotit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Câu 22:
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (O) là nơi
A ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
B Mang thông tin qui định cấu trúc prôtêin ức chế
C Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc
D Prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Đáp án : D Mô hình cấu trúc của opêron Lac gồm có các vùng sau:
- Vùng chứa nhóm gen cấu trúc: mang thông tin mã hóa các enzim phân giải đường lactozơ
- Vùng vận hành O(operator): nằm trước gen cấu trúc là vị trí liên kết với prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã
- Vùng khởi động P(promoter): nằm trước O là nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 23:
Tính đa dạng và đặc thù của các đại phân tử sinh học là do:
A Cấu trúc đa phân B Có khối lượng lớn C Cấu tạo phức tạp D A, B và C đều đúng
Đáp án : A Các đại phân tử sinh học ADN, ARN, prôtêin đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân (nuclêôtit hay axit amin) liên kết lại với nhau Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các đơn phân khác
Trang 5nhau đã tạo nên các phân tử có cấu trúc khác nhau tuy nhiên cũng có tính đặc thù cho mỗi loài và cá thể Hay nói cách khác tính đa dạng và đặc thù của các đại phân tử sinh học là do cấu trúc đa phân
Câu 24: Cấu trúc của loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro?
Đáp án : A Cấu trúc của loại phân tử không có liên kết hidro là A mARN có cấu tạo mạch đơn nuclêôtit các nuđêôtit liên kết với nhau bằng liên kết hca trị
Loại trừ các đáp án:
B ADN cấu trúc mạch kép các nuclêôtit trên 2 mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X
C tARN có các nuclêôtit tại các eo thắt liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung A-U, G-X
D Prôtêin có cấu trúc bậc 2 được đảm bảo bằng các liên kết hiđro của nhóm chức khác nhau
Câu 25: ADN có chức năng
A cấu trúc nên màng tế bào và các bào quan
B lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
C cấu trúc nên enzim, hoocmon và kháng thể
D cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể sinh vật
Đáp án : B ADN có chức năng lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền
Câu 26: Đơn vị bị biến đổi trong gen đột biến là:
A 1 hoặc một số nu B 1 hoặc một số axit amin
C Một cặp nuclêôtit D 1 hoặc một số nuclêôxôm
Đáp án : C Đơn vị biến đổi trong gen đột biến là 1 cặp nucleotit
Câu 27: Theo Jacop và J Mono, trong mô hình cầu trúc của Operon Lac, vùng vận hành là:
A VÙng mang thông tin mã hóa cấu trúc protein ức chế, protein này có khả năng ức chế quá trình phiên mã
B VÙng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein, protein này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng
C Trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D Nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin
Đáp án : C Xét các đáp án:
A vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã là gen điều hoà R không thuộc cấu trúc opêron
B vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng Đây là nhóm gen cấu trúc của opêron
c trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã Đây là vùng vận hành
O
D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khời đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin Đây là vùng khởi động P Vậy Theo F.Jacóp và Ị.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thế liên kết làm ngăn cản sự phiên mã -» Đáp án C
Câu 28: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A Gen điều hoà (R) vùng vận hành (0) các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
B Vùng khời động (P) vùng vận hành (0) các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
C Vùng vận hành (0) vùng khởi động (P) các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A
D Điều hoà (R) vùng khởi động (P) vùng vận hành (0) các gen cấu trúc
Đáp án : B
Mô hình cấu trúc của opêron Lac gồm có các vùng sau:
- Vùng chứa nhóm gen cấu trúc Z, Y, A : ở đầu 5’ của mạch gốc, mang thông tin mã hóa các enzim phân giải đường lactozơ
- Vùng vận hành O(operator) : nằm trước gen cấu trúc là vị trí liên kết với prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã
- Vùng khởi động P(Promoter): ở đâu 3’ của mạch gốc, nằm trước O là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 29: Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng?
A Mang thông tin di truyền qui định sự hình thành các tính trạng của cơ thể
B Đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa thông qua các đột biến của ADN
C Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tống hợp prôtêin
Trang 6D Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể
Đáp án : C ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, nó thực hiện chức năng:
Lưu giữ, bảo quản thông tin di truyền Trên ADN chứa các gen mang thông tin di truyền qui định các tính trạng của
cơ thể
Truyền đạt thông tin di truyền nhờ các cơ chế phiên mã tổng hẹp ARN từ đó dịch mã tổng hợp prôtêin (nhưng ADN không trực tiếp tham gia dịch mã) và nhân đôi ADN tạo các ADN con giống "ADN mẹ” giúp duy trì ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ Ngoài ra ADN có thể bị đột biến làm thay đối thông tin di truyền tạo nên tính đa dạng của sinh vật
Đáp án C Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin gồm có các loại ARN, ribôxôm, axit amin, các loại enzim
Câu 30: Chức năng của gen điều hoà là
A Kích thích hoạt động điều khiển tổng hợp prôtêin cùa gen cấu trúc
B Tạo tín hiệu để báo hiệu kết thúc quá trình điều khiển tổng hợp prôtêin của gen cấu trúc
C Kiếm soát hoạt động của gen cấu trúc thông qua các sản phẩm do chính gen điều hoà tạo ra
D Luôn luôn ức chế quá trình điều khiển tống hợp prôtêin của các gen cấu trúc
Đáp án : C Trong mô hình cấu trúc opêron Lac không có gen điều hoa, tuy nhiên opêron hoạt động chịu sự kiếm soát của gen điều hòa R Gen điều hòa R mang thông tin mã hóa prôtêin ức chế ngăn cản quá trình phiên mã các gen cấu trúc
Câu 31: Đặc điểm mà phần lớn gen cấu trúc của sinh vật nhãn chuẩn khác với gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là:
A không có vùng mở đầu
B ở vùng mã hóa, xem kẽ với các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin
C tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã nằm ở quá trình cuối cùng của gen
D các đoạn mã hóa axit amin nằm ở phía trước vùng khởi đầu của gen
Đáp án : B Cấu trúc chung của gen cấu trúc;gồm 3 vùng
Vùng điều hoà: Nằm ở đầu 3' cùa mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khới động và kiểm soát quá trình phiên mã Vùng mã hóa: Nằm giữa gen, mang thông tin mã hóa các axit amin
Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5' cuả mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thi phiên mã
Cấu trúc gen phân mảnh và không phân mảnh ở sinh vật nhân sơ và sinh v.f nhân thực là khác nhau:
- Ờ sinh vật nhân sơ: vùng mã hóa liên tục gọi là gen không phân mảnh
- ở sinh vật nhân thực: vùng mã hóa gồm các đoạn exon mã hóa aa và các đoa itron không mã hóa aa sắp xếp xen
kẻ gọi là gen phân mảnh
Câu 32: Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A Tính trạng di truyền qua tế bào chất luôn biểu hiện giống mẹ
B Mọi đặc điểm giống mẹ đều do sự di truyền qua tế bào chất
C Các tính trạng di truyền qua tế bào chất cho gen ngoài nhân
D Gen ngoài nhân không chỉ quy định tính trạng riêng mà còn chi phối sự biểu hiện của gen trong nhân
Đáp án : B Xét các nhận xét:
A Tính trạng di truyền qua tế bào chất luôn biểu hiện giống mẹ - đúng Vì khi thụ tinh hợp tử chủ yếu nhận tế bào chất từ trứng mà không nhận từ tinh trùng
B Mọi đặc điểm giống mẹ đều do sự di truyền qua tế bào chất - sai Vì các tính trạng giống mẹ được nhận từ mẹ có thể nằm trong nhân hoặc trong tẽ bào chất
C Các tính trạng di truyền qua tế bào chất cho gen ngoài nhân - đúng Các gen này nằm trong các bào quan như ti thể, lục lạp ở ngoài nhân, trong tế bào chất
D Gen ngoài nhân không chỉ qui định tính trạng riêng mà còn chi phối sự biểu hiện của gen trong nhân - đúng Các gen trong tế bào có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác qua lại với nhau chi phối sự hình thành các tính trạng
Câu 33: Mô tả nào dưới đây về các bộ phận của một gen là đúng?
A Vùng điều hòa là nơi liên kết với protein khởi động
B Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc
C Vùng vận hành là nơi liên kết với ARN polimeraza
D Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' cảu mạch mã gốc
Đáp án : D
Cấu trúc chung của gen cấu trúc gồm các bộ phận sau:
Vùng điều hòa:
- Nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc của gen
- Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiêm mã
Trang 7Vùng mã hóa:
- Nằm giữa gen
- Mang thông tin mã hóa các axit amin
Vùng kết thúc:
- Nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen
- Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
44 o
E
Câu 34: Nguyên nhân nào khiến ARN có rất nhiều hình dạng khác nhau?
A Do chúng có cấu tạo từ một mạch
B Do chúng có kích thước ngắn
C Do trong tế bào có các loại khuôn tại hình khác nhau
D Do chúng liên kết với nhiều loài protein khác nhau
Đáp án : A Trong tế bào ARN được cấu tạo từ 1 mạch polinucleotit được xoắn và liên kết theo các cách khác nhau tạo nên các loại ARn có hình thái khác nhau và thực hiện các chức năng khác nhau:
- mARN có dạng mạch thẳng làm mạch khuôn cho riboxom trượt dịch mã
- tARN có dạng xoắn hình lá 3 thùy, vận chuyển axit amin tới riboxom tham gia tổng hợp protein
- rARn xoắn không thoe qui luật nhất định tham gia cấu tạo riboxom
Câu 35: Nhiệt độ để tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khá nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36o; B = 78o; C = 55o;
D = 83o
; E = 44 o Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần?
A D-> B -> C -> E -> A B A -> E -> C -> B -> D
C A-> B-> C-> D-> E D D-> E-> B-> A-> C
Đáp án : A đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khá nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36o; B = 78o; C = 55o; D =83o; E = 44 o Chứng tỏ độ bền vững của ADN của các loài được sắp xếp theo thứ tự tăng dần A-E-C-B-D Trong đó độ bền vững của ADN chủ yếu phụ thuộc vào số lượng liên kết hidro giữa các cặp A-T, G-X Loại ADN nào có tỉ lệ (A+T)/ tổng số nucleotit càng cao thì lượng liên kết Hidro ít nên càng kém bền ( Tỉ lệ này ngược lại với độ bền hay nhiệt độ nóng chảy)
Vậy trình tự sắp xếp các loài sinh vật đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/ tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần là:
D-B-C-E-A
Câu 36: Một operon của E.coli có 3 gen cấu trúc X,Y và Z Người ta phát hiện ra 1 chủng vi khuẩn trong đó sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường, Trong các trật tự sắp xếp sau đây trật tự nào có thể là trật tự sắp xếp của các gen trong operon của chủng vi khuẩn này?
Đáp án : A Một operon của E.coli có 3 gen cấu trúc là X,Y,Z Ba gen này sắp xếp liên tục thành cụm Người ta phát hiện 1 chủng vi khuẩn trong đó sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường Như vậy đột biến này chỉ thay đổi trình tự sắp xếp các nucleotit của gen Y mà không thay đổi ở gen X và Z => Trình tự sắp xếp các gen hợp lý nhất là gen Y nằm cuối cụm (đọc mã di truyền sau gen X và Z) là XZY hoặc ZXY
Câu 37: Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về mARN của E.coli?
A Số loại mARN thay đổi tùy thuộc vào số đoạn intron trong gen cấu trúc
B mARN có trình tự số nucleotit tương tự trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác là T thay bằng U
C Chiều của phân tử mARN được đọc theo chiều 5' đến 3'
D Phân tử mARN có thể tham gia dịch mã kể cả khi chưa được tổng hợp xong
Đáp án : A E.coli là vi khuẩn nên gen cấu trúc là dạng gen không phân mảnh Do đó mỗi gen phiên mã chỉ cho 1 loại mARN có trình tự nucleotit nhất định; bổ sung với mạch với mạch gốc 3'-5' khác với sinh vật nhân thực mARN phụ thuộc vào các đoạn exon và intron trong gen Vì thể mARN có chiều 5'-3' là trình tự nucleotit giống mạch bổ sung 5'-3' của gen nhưng thay thế T bằng U
Ở vi khuẩn có đặc điểm đặc biệt là vừa diễn ra quá trình dịch mã Tức là phiên mã tạo được đoạn mARN nào thì riboxom sẽ thực hiện dịch mã ngay trên đoạn đó
Câu 38:
Virut kí sinh ở động vật và người có loại axit nuclêic nào:
A AND và ARN B ADN hoặc ARN C ARN D ADN
Trang 8Đáp án : B Virut kí sinh ở động vật và người chứa ADN hoặc ARN
Câu 39:
Có các dạng ADN nào và dạng gặp phố biến là?
A A, B, C, D, Z; trong đó dạng gặp phổ biến là dạng B
B A, B, C, D và Z; trong đó dạng gặp phổ biến là dạng A
C A, C, D, Z; trong đó dạng gặp phố biến là dạng Z
D A, B, D, Z; trong đó dạng gặp phổ biến là dạng D
Đáp án : A Có các dạng A, B, C, D, Z trong đó dạng gặp phổ biến là dạng B
Câu 40:
ADN có ở vị trí nào sau đây
A Trong nhân tế bào B Trong tế bào chất của vi khuẩn
C Trong ti thể và lạp thể D Câu A, B và C đều đúng
Đáp án : D
- Ở sinh vật nhân sơ, ADN có dạng vòng nằm trong tế bào chất
- Ở sinh vật nhân chuẩn: ADN chủ yếu nằm trong NST của nhân tế bào Ngoài ra còn một ít ADN dạng vòng nằm tại các bào quan tái sinh như ti thể, lạp thể
(chọn D)
Câu 41:
Vùng kết thúc của gen có vai trò:
A Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
B Mang tín hiệu phối hợp với tARN, kết thúc quá trình vận chuyển axit amin đến ribôxôm
C Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
D Cả A, B, C
Đáp án : A Vùng kết thúc của gen có vai trò mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Câu 42:
* Các tia phóng xạ là tác nhân gây xuất hiện:
C Đột biến gen và đột biến NST D Thường biến và đột biến
Đáp án : C Các tia phóng xạ là nhân tố gây đột biến gen và cả đột biến NST
Câu 43:
Khi xuyên qua mô sống, các tác nhân gây đột biến nào sau đây có thế kích thích và ion hóa các nguyên tử?
A Cônsixin, acridin
B 5-Brôm Uraxin, Nitrôzô mêtyl urê
C Các loại tia X, tia bêta, tia gamma, chùm nơtron
D Êtyl mêtal sunfônat, 5-Brôm Uraxin
Đáp án : C Các tia phóng xạ giàu năng lượng, có thế xuyên sâu qua mô sống, gây kích thích và ion hóa các nguyên
tử gồm: Các loại tia X, tia bêta, tia gama, chùm nơtron
Câu 44:
Đột biến sinh dưỡng là loại đột biến:
A Xảy ra tại tế bào sinh dưỡng, còn gọi là đột biến xôma
B Xảy ra tại tế bào sinh dục sơ khai
C Được nhân lên nhờ quá trình nguyên phân rồi biếu hiện ở một phần của cơ thể
D A và C đúng
Đáp án : D Đột biến sinh dưỡng xảy ra tại tế bào sinh dưỡng còn gọi là đột biến xôma
+ Sau khi xuất hiện, loại đột biến này được nhân lên trong nguyên phân rồi biểu hiệnở một phần của cơ thể Câu 45: ADN dạng vòng thường gặp ở?
A Tế bào vi khuẩn B Bào quan lục lạp C Bào quan ti thể D Cả 3 câu A, B, C
Đáp án : D
+ ADN dạng vòng thường gặp ở vùng nhân của tế bào nhân sơ
+ Ở sinh vật nhân chuẩn, ADN dạng vòng thường gặp ở các bào quan như ti thể, lục lạp
Trang 9Câu 46: Cấu trúc của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân chuẩn có nhiều điển sai khác nhau Một trong những sai khác đó là:
A ADN của sinh vật nhân sơ có dạng kép thẳng còn ADN của sinh vật nhân chuẩn có dạng kép vòng
B ADN của sinh vật nhân chuẩn có dạng kép thẳng còn ADN của sinh vật nhân sơ có dạng kép vòng
C ADN của sinh vật nhân chuẩn sử dụng đường đêzôxiribôzơ còn ADN của sinh vật nhân sơ sử dụng đường ribôzơ
D ADN của sinh vật nhân sơ chứa 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X còn ADN của sinh vật nhân chuẩn chứa 4
loại nuclêôtit là A, T, G, X
Đáp án : B Cấu trúc của sinh vật nhân sơ là mạch kép dạng vòng còn sinh vật nhân sơ là mạch kép dạng thắng Câu 47: Tại sao nói mã di truyền mang tính thoái hóa?
A Vì có thể có hai hay nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin
B Vì tất cả các sinh vật đều dùng chung một bộ mã di truyền
C Vì một bộ ba có thể mã hóa cho đồng thời hai hay nhiều axit amin
D Vì các bộ ba có thể bị đột biến để tạo thành bộ ba mới
Đáp án : A Mã di truyền mang tính thoái hoá là do một aa có thể do nhiều bộ ba cùng mã hóa
Câu 48: Trong các khái niệm về gen sau đây, khái niệm nào là đúng nhất?
A Gen là một đoạn của phân tử axit nuclêic mang thông tin cho việc tổng hợp một loại prôtêin quy định tính trạng
B Gen là một đoạn của phân tử axit nuclêic mang thông tin cho việc tổng hợp một trong các loại mARN, tARN, rARN
C Gen là một đoạn của phân tử axit nuclêic tham gia vào cơ chế điều hòa quá trình sinh tổng hợp prôtêin
D Gen là một đoạn của phân tử axit nuclêic mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (ARN hay chuỗi polipeptit)
Đáp án : D
Gen là một đoạn của phân tử axit nuclêic mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định (ARN hay chuỗi polipeptit)
Câu 49: Vùng khởi đầu của gen có vai trò nào sao đây?
A Phối hợp hoạt động với phần cuối của gen bên cạnh trên NST
B Mang thông tin quy định axit amin quan trọng trong chuỗi pôlipeptit
C Là vùng đệm, không có vai trò trong quá trình dịch mã
D Mang tín hiệu khới động và kiểm soát quá trình phiên mã
Đáp án : D Vùng khởi đầu của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
Câu 50: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thế song nhị bội có cơ sở vặt chất di truyền của một loài, được tăng lên gấp đôi
B Thể song nhị bội cho năng suất cao nhưng không sinh sản hữu tính được
C Thể song nhị bội mang hai bộ lưỡng bội của hai loài khác nhau và hữu thụ
D Thể song nhị bội có bộ NST 4n, cho năng suất thấp và sinh sản hữu tính được
Đáp án : C Thể song nhị bội (dị đa bội) là cá thể có tế bào sinh dưỡng mang hai bộ NST của hai loài khác nhau Câu 51: Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng
A Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
B Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
C Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
D Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Đáp án : D Vùng kết thúc nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Câu 52: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực?
A Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn
B Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
C Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản)
D Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung
Đáp án : C Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực xảy ra ở nhiều điểm của ADN, tạo ra nhiều đơn vị tái bản
Câu 53: Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại
A Guanin (G) B Uraxin (U) C Ađênin (A) D Timin (T)
Đáp án : B Trong cấu trúc của ADN không có nuclêôtit loại Uraxin
Câu 54: Theo trình tự từ đầu 3' đến 5' của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit:
Trang 10A vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa
B vùng mã hoá, vùng điều hòa, vùng kết thúc
C vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa
D vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc
Đáp án : D Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’
của mạch mã gốc một gen cấu trúc gồm các vùng có trình tự là: Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc Câu 55: Một trong những đặc điểm của mã di truyền là
A không có tính thoái hoá B mã bộ ba
C không có tính phổ biến D không có tính đặc hiệu
Đáp án : B Một trong các đặc điểm của mã di truyền là mã bộ ba
Câu 56: Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5' Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên
mã từ gen này là
A 5'GXU3' B 5'UXG3' C 5'GXT3' D 5'XGU3'
Đáp án : B Theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đối chiều ta có
ADN mạch mã gốc 3' AGX 5 '
m ARN 5'UXG 3'
Câu 57: Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E Coli?
A Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
B Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế
C Vùng khởi động (P) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
D Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ
Đáp án : B Thành phần của một Operon Lạc gồm
- Vùng khởi động
- Vùng vận hành
- Nhóm gen cấu trúc
Vậy gen điều hòa là thành phần không có trong cấu trúc của Operon
Câu 58: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
A chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc
B ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
C prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
D mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế
Đáp án : C+ Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
Câu 59: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã
B Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN
C Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã
D Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen
Đáp án : C Ở sinh vật nhân sơ, vùng điều hòa có trình tự các nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimêraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã
Câu 60: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
A 3' AGU 5' B 3' UAG 5' C 3' UGA 5' D 5' AUG 3'
Đáp án : A Trong mARN mã kết thúc là 1 trong 3 bộ ba sau đây:
5’ UAA 3’ hoặc 5’ UAG 3’ hoặc 5’ UGA 3’
Câu 61: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit Vùng điều hoà nằm ở
A đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 5'
B đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
C đầu của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã 5'
D đầu của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã 3'
Đáp án : D Vùng điều hòa nằm ở dầu 3' của mạch mã gốc mang tín hiệu khởi động, điều hòa cho quá trình phiên
mã
Câu 62: Trong tế bào, loại axit nuclêic nào sau đây có kích thước lớn nhất?