IBO NĂM 2006 - LÍ THUYẾT DI TRUYỀN. tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...
Trang 1Đề thi IBO 2006 – phần lý thuyết di truyền học, part a
** The armadillo is a placental mammal of the order Xenarthra, family Dasypodidae, mostly known for having a bony armour shell made up of small, overlapping scales All species are native to the American continent, where they inhabit a variety of environments.
** Tatu (armadilo) là một loài động vật có vú có nhau thai thuộc chi Xenarthra,
họ Dasypodidae, thờng đợc biết đến là một loài có lớp vỏ (áo) giáp bảo vệ bằng chất xơng đợc hình thành từ nhiều tấm (bản) nhỏ nằm gối lên nhau Toàn bộ cá thể của loài này là đặc hữu ở lục địa Châu Mỹ, ở đó chúng sống trong một số môi trờng khác nhau.
45- This remarkable animal is the only known species that always produces monozygotic multiple offspring After 140 days of gestation a female “armadillo” gives birth to 4 naked babies with soft armour We expect that:
Loài động vật đáng chú ý này là loài duy nhất đã biết cho đến nay luôn sinh sản theo hình thức đa sinh đơn hợp tử (sinh nhiều con, nhng chỉ từ một hợp tử duy nhất) Sau 140 ngày mang thai, con “armadillo” cái sinh ra 4 con với một lớp vỏ (áo) giáp mềm Chúng ta trông chờ:
A) the genotype of the four babies is the same as their mother´s.
Kiểu gen của cả bốn đứa con sinh ra là giống hệt nh mẹ của chúng.
B) all of these “armadillo” babies have the same genotype.
Bốn đứa con sinh ra này có kiểu gen giống nhau.
C) the babies are of different sexes.
Các đứa con có giới tính khác nhau.
D) the four babies are haploid.
Bốn đứa con sinh có kiểu gen đơn bội.
E) the four babies have different phenotypes.
Bốn đứa con có các kiểu hình khác nhau.
46- In an electrophoretic study of enzyme variation in one species of Dasypus you find 31 individuals A 1 A 1 , 24 A 1 A 2 and 5 A 2 A 2, in a sample of 60 Which are the frequencies of alleles A 1 and
A 2 ?
Khi phân tích sự đa hình enzyme của một loài Dasypus bằng phơng pháp điện di,
bạn tìm thấy 31 cá thể có kiểu gen A1A1, 24 cá thể A1A2 và 5 cá thể A2A2 trong tổng số mẫu gồm 60 cá thể Tần số xấp xỉ của các alen A1 và A2 sẽ nh thế nào?
A) p(A 1 )= 0.72; q (A 2 ) = 0.28
B) p(A 1 )= 0.52; q (A 2 ) = 0.48.
C) p(A 1 )= 0.92; q (A 2 ) = 0.028.
D) p(A 1 )= 0.28; q (A 2 ) = 0.72.
E) p(A 1 )= 0.48; q (A 2 ) = 0.52.
47- Is the above population in Hardy-Weinberg equilibrium?
Quần thể trên đây có cân bằng theo định luật Hardy-Weinberg không?
Trang 2Table: χ 2 -Distribution
Bảng phân phối χ2
1 - - 0.001 0.004 0.016 2.706 3.841 5.024 6.635 7.879
2 0.010 0.020 0.051 0.103 0.211 4.605 5.91 7.378 9.210 10.597
3 0.072 0.115 0.216 0.352 0.584 6.251 7.15 9.348 11.345 12.838
4 0.207 0.297 0.484 0.711 1.064 7.779 9.488 11.143 13.277 14.860
5 0.412 0.554 0.831 1.145 1.610 9.236 11.070 12.833 15.086 16.750
6 0.676 0.872 1.237 1.635 2.204 10.645 12.592 14.449 16.812 18.548
7 0.989 1.239 1.690 2.167 2.833 12.017 14.067 16.013 18.475 20.278
Ghi chú: df (degree of freedom) = bậc tự do.
A) Yes Đúng
B) No Sai
C) It is not possible to determine Không xác định đợc
48- If in another population the frequency of the A 1 A 1 genotype is 0.25 and the frequency of the
A 1 A 2 genotype is 0.45, in Hardy-Weinberg equilibrium, the frequency of matings between the A 2 A 2 and A 2 A 2 genotypes would be:
Nếu một quần thể khác có tần số kiểu gen A1A1là 0,25 và tần số kiểu gen A1A2 là 0,45, ở trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, thì tần số kết cặp giao phối giữa các cá thể có kiểu gen A2A2 với A2A2 sẽ là:
A) 0.063.
B) 0.300.
C) 0.090.
D) 0.112.
E) 0.075.
49- Among the offspring of crosses between two given genotypes, a phenotypic ratio of 9:3:3:1 is discovered This is a result of:
Trong thế hệ con của một cặp lai hai tính trạng, ngời ta tìm thấy tỉ lệ phân ly kiểu hình là 9:3:3:1 Đây là kết quả của:
A) epistasis Hiện tợng át chế.
C) independent assortment. Sự phân ly độc lập.
D) pleiotropy Gen đa hiệu (một gen quy định nhiều tính trạng).
E) polyploidy Đa bội thể.
50- Two male specimens of the rodent Akodon molinae belonging to the same population were analyzed cytogenetically: One of them had 43 and the other 42 chromosomes The Fundamental Number (number of chromosome arms in a somatic cell) was 44 in both of them This may be due
Trang 3Hai mẫu cá thể con đực của loài gặm nhấm Akodon moliae thuộc cùng một quần
thể đợc phân tích di truyền tế bào học: một cá thể có 43 nhiễm sắc thể (NST), còn cá thể còn lại có 42 NST Trong khi đó, số NST cơ bản (tính theo số vai nhiễm sắc thể có mặt trong tế bào soma) đối với cả hai cá thể này là 44 Hiện t-ợng này có thể xảy ra do:
A) chromosome loss Hiện tợng mất nhiễm sắc thể.
B) an inversion Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C) Robertsonian translocation. Chuyển đoạn Robertson.
D) presence of B chromosomes Sự có mặt của các nhiễm sắc thể B.
51- Which of the following statements is NOT true with respect to an X-linked recessive inheritance?
Câu nào sau đây về sự di truyền của tính trạng lặn liên kết nhiễm sắc thể X là KHÔNG đúng?
A) It affects mainly males.
Tính trạng chủ yếu biểu hiện ở các con đực.
B) There is no male-to-male transmission in the pedigree.
Trong phả hệ, gen này không đợc truyền từ con đực sang con đực.
C) Females may be affected if the father is affected and the mother is a carrier.
Các con cái có thể biểu hiện tính trạng nếu bố biểu hiện tính trạng còn mẹ là thể dị hợp tử
D) It affects either sex, but females are more affected than males.
Tính trạng biểu hiện ở cả hai giới tính, nhng biểu hiện ở con cái nhiều hơn con đực.
E) Affected males are usually born by phenotypically unaffected parents.
Các con đực biểu hiện tính trạng thờng đợc sinh ra từ các cặp bố mẹ không biểu hiện tính trạng này.
52- In chickens there exists a genetic condition called “creeper” (very short crooked legs) A cross of affected chickens, produced a progeny of 775 creepers and 388 normal chicks The closest
phenotypic ratio is:
ở Gà, có một bệnh di truyền gọi là “chân bò” (các chân có dạng vòng kiềng ngắn) Một phép lai giữa các con gà biểu hiện bệnh cho ra thế hệ con gồm 775 cá thể có tính trạng “chân bò” và 388 cá thể bình thờng Tỉ lệ kiểu hình gần nhất với số liệu trên là:
A) 3 : 1.
B) 2 : 1.
C) 1 : 1.
D) 3 : 2.
E) 4 : 1.
Trang 453- What is the mode of inheritance of the creeper trait in the above question?
Hình thức di truyền của tính trạng “chân bò” đợc nêu ở câu hỏi trên là gì?
A) Sex-limited
Bị hạn chế bởi giới tính.
B) Autosomal recessive-lethal
Tính trạng lặn gây chết trên NST thờng.
C) Epistatic to the normal allele.
át chế sự biểu hiện tính trạng của alen bình thờng.
D) Both a and b.
Phơng án a và b đúng.
E) X-linked recessive.
Tính trạng lặn liên kết nhiễm sắc thể X.
54- You carry out a cross between homozygous purple-eyed flies with vestigial wings, and wild-type flies The resulting F 1 flies are all phenotypically wild-type In the progeny of the testcross of F 1 females you observe the following phenotypes:
Bạn thực hiện phép lai giữa các con ruồi đồng hợp tử mắt tím, cánh cụt với các con ruồi kiểu dại (có mắt đỏ, cánh bình thờng) Kết quả ở thế hệ F1 tất cả các con đều có kiểu hình kiểu dại Đời con của phép lai phân tích giữa con cái F1 với con đực có kiểu gen đồng hợp lặn bạn thu đợc các kiểu hình là:
Phenotype
Kiểu hình
Progeny
Số cá thể con
Purple-eyed, vestigial wings
Purple-eyed, normal wings
Mắt tím, cánh bình thờng 159
Red-eyed, vestigial wings
Red-eyed, normal wings
Mắt đỏ, cánh bình thờng 1129
What is the map distance between these two loci?
Khoảng cách trên bản đồ giữa hai locút này là bao nhiêu?
A) 12.1 map units. 12,1 đơn vị bản đồ.
B) 48.2 map units. 48,2 đơn vị bản đồ.
C) 6.2 map units 6,2 đơn vị bản đồ.
D) 24.4 map units 24,4 đơn vị bản đồ.
E) none of the above Không phải các phơng án trên.
55- In order to study a viral polymerase, a scientist decided to express the encoding gene in
Escherichia coli using the recombinant DNA technology Choose the correct option about steps
mentioned below, in the right order.
Nhằm nghiên cứu enzym polymerase của một virút, một nhà khoa học đã quyết
định biến nạp và biểu hiện gen mã hóa enzym này trong tế bào Escherichia coli
Trang 5bằng công nghệ ADN tái tổ hợp Phơng án nào dới đây phản ánh đúng thứ tự các bớc thực hiện.
a cloning into an expression vector
Nhân dòng gen bằng véctơ biểu hiện.
b disruption of cells and isolation of cytoplasmic fraction.
Nghiền vỡ tế bào và phân lập tiểu phần tế bào chất
c induction of protein expression.
Thúc đẩy sự biểu hiện protêin.
d isolation of viral genomic RNA from purified virions.
Phân lập ARN hệ gen của virut từ các hạt virút đợc phân tách và tinh sạch.
e PCR (polymerase chain reaction).
Thực hiện phản ứng khuếch đại gen bằng PCR.
f reverse transcription.
Thực hiện phản ứng phiên mã ngợc.
g selection of the desired clone.
Chọn lọc dòng tế bào mong muốn.
h transformation into Escherichia coli cells.
Biến nạp gen vào các tế bào Escherichia coli.
Answer Câu trả lời
A) d, f, e, a, h, g, c, b.
B) d, b, c, a, h, e, f, g
C) h, g, a, b, d, f, c, e.
D) d, f, e, h, g, b, c, a.
56- Which of the four options (A, B, C or D) shows the characteristics of the DNA molecule under physiological conditions?
Phơng án nào trong bốn phơng án (A, B, C hoặc D) phản ánh đúng đặc tính của phân tử ADN trong tế bào sống?
Base pairs (bp) per turn
Số cặp bazơ nitơ trong
một vòng xoắn
Diameter
Đờng kính chuỗi xoắn
Distance between two successive
base pairs
Khoảng cách giữa hai cặp bazơ nitơ kế tiếp
Form
Dạng cấu trúc
57- A DNA molecule has 160 base pairs and 20 percent of adenine nucleotides How many cytosine nucleotides are present in this molecule?
Một phân tử ADN có 160 cặp bazơ nitơ (bp) với 20 % là nucleotit Adenin Có bao nhiêu nucleotit Cytosin trong phân tử này?
A) 96 cytosine nucleotides 96 nucleotit Cytosin.
B) 60 cytosine nucleotides. 60 nucleotit Cytosin.
C) 160 cytosine nucleotides. 160 nucleotit Cytosin.
D) 40 cytosine nucleotides. 40 nucleotit Cytosin.
Trang 6E) 48 cytosine nucleotides. 48 nucleotit Cytosin.
58- Cloning and in vivo amplication of recombinant DNA requires some of the following:
Việc tách dòng và khuếch đại (sao chép) ADN tái tổ hợp trong tế bào sống (in
vivo) cần những thành phần nào trong các thành phần sau đây:
I DNA polymerase. ADN polymeraza.
II restriction endonucleases. Các enzym giới hạn endonucleaza.
VII methylases. các enzym methylaza.
VIII proteases. các enzym proteaza.
X Taq DNA polymerase. enyzm Taq ADN polymeraza.
Answer Câu trả lời
A) I, III, IV, V and VI.
B) II, IV, V, VI and IX.
C) II, V, VI, VII and IX.
D) IV, V, VI, IX and X.
Trang 7Đề thi IBO 2006 – phần lý thuyết di truyền học, part B
** In a butterfly species, the wing colour is determined by a locus with three alleles: C (black wings) > c g (grey wings) > c (white wings) In a survey of a large population living in Rớo Cuarto, the following frequencies were obtained: C= 0.5; c g = 0.4, and c = 0.1.
** ở một loài bớm, màu cánh đợc xác định bởi một locút gồm ba alen: C (cánh
đen) > c g (cánh xám) > c (cánh trắng) Trong một đợt điều tra một quần thể bớm
lớn sống ở Rớo Cuarto , ngời ta thu đợc tần số các alen nh sau: C = 0,5; c g = 0,4, và c =
0,1.
31- If the butterflies continue to mate randomly, the frequencies of black-winged, grey-winged, and white-winged butterflies in the next generation will be:
Nếu quần thể bớm này tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tần số các cá thể bớm có kiểu hình cánh đen, cánh xám và cánh trắng ở thế hệ sau sẽ là:
Black wings
Cánh đen Cánh xám Grey wings Cánh trắng White wings
32- If the population consists of 6,500 butterflies, how many butterflies of each phenotype will there be?
Nếu quần thể bớm này có 6500 con bớm, số lợng bớm của mỗi kiểu hình sẽ là:
Black wings
Cánh đen Cánh xám Grey wings Cánh trắng White wings
** A small group of butterflies of the Rớo Cuarto population flies to an isolated neighboring site in Las Higueras, and starts a new population After several generations, there is a large randomly mating population of butterflies in which the following phenotypic frequencies are observed:
** Một nhóm bớm nhỏ của quần thể ở Rớo Cuarto bay sang một vùng cách ly bên cạnh ở Las Higueras và bắt đầu phát triển một quần thể mới Sau một vài thế hệ, xuất hiện một quần thể giao phối ngẫu nhiên lớn có tần số các kiểu hình nh sau:
PHENOTYPE
Kiểu hình FREQUENCY Tần số
black wings
Trang 8grey wings
white wings
Cánh trắng 0.25
33.a- The allelic frequencies for C (black wings), c g (grey wings), and c (white wings) under
Hardy-Weinberg equilibrium are:
Tần số của alen C (cánh đen), c g (cánh xám), và c (cánh trắng) ở trạng thái cân
bằg Hardy – Weinberg là:
33.b- The change in the allelic frequencies in this population as compared to the original one is an example of:
Sự thay đổi tần số alen trong quần thể này so với quần thể ban đầu là một ví dụ
về hiện tợng:
A) migration. Sự di trú
B) selection Chọn lọc
C) bottleneck effect. Hiệu ứng thắt cổ chai
D) founder principle. Hiệu ứng kẻ sáng lập
34- A group of birds migrates into this isolated site in Las Higueras As the birds find it easier to spot and catch the white-winged butterflies, the relative fitness of the white-winged is reduced to 0.2.
Một nhóm chim di trú vào vùng cách ly ở Las Higueras Vì chim dễ phát hiện và bắt những con bớm cánh trắng, nên hệ số thích ứng (thích nghi) của bớm cánh trắng giảm còn 0,2
Phenotype
Kiểu hình Hệ số thích ứng Relative fitness
grey wings
white wings
What will the genotypic frequencies be after one generation of selection but before the selected population reproduces?
Tần số các kiểu gen sau một thế hệ chọn lọc sẽ là bao nhiêu (chọn lọc tác động trớc sinh sản)?
Trang 9** Human lactoferrin (hLf) is an 80kD monomeric glycoprotein originally found in milk that confers antibacterial and iron transport properties to humans A group of scientists decided to generate transgenic tobacco plants expressing hLf cDNA (complementary DNA).
** Lactoferrin của ngời (hLf) là một phân tử glycoprotein đơn phân (một chuỗi polypeptit) có khối lợng 80 kD vốn tìm thấy ở sữa có thuộc tính kháng khuẩn và vận chuyển sắt đối với cơ thể ngời Một nhóm nhà khoa học quyết định tạo ra cây thuốc lá chuyển gen cADN (ADN tổng hợp theo nguyên tắc phiên mã ngợc) biểu hiện hLf.
35- In order to prepare a cDNA library in Escherichia coli, total cellular RNA was extracted from human mammary gland and the mRNA was isolated Then, they converted the mRNA into cDNA Look at the following figure, and employing the answer code, determine the correct order of steps (01 to 07) to obtain cDNA.
Để chuẩn bị một th viện cADN trong tế bào Escherichia coli, trớc tiên ngời ta
chiết xuất ARN tổng số từ tế bào tuyến vú ngời và tách chiết mARN Sau đó, họ chuyển mARN thành cADN bằng phơng pháp phiên mã ngợc Hãy nhìn vào hình dới đây (trang sau) và dùng mã trả lời phù hợp để xác định đúng thứ tự các bớc (từ 01 đến 07) để thu đợc phân tử cADN.
Answer code Mã trả lời :
01 C bases added to 3´end.
Các bazơ C đợc bổ sung vào phía đầu 3’.
02 Add terminal transferase + dCTP.
Bổ sung enzym gắn nuleotit đuôi terminal transferaza + dCTP.
03 Add reverse transcriptase + 4 dNTPs + oligo dT primer (TTTT).
Bổ sung enzym enzym phiên mã ngợc reverse transcriptaza + 4 loại dNTP +
đoạn mồi oligo dT (TTTT).
04 Second DNA strand synthesized from GGGG primer to 3´ end.
Mạch ADN thứ hai đợc tổng hợp từ đoạn mồi GGGG về phía đầu 3’.
05 ssDNA strand synthesized from TTTT primer to 3´ end.
Mạch đơn ADN thứ nhất đợc tổng hợp từ đoạn mồi TTTT về phía đầu 3’.
06 hydrolyzed RNA leaving DNA.
ARN bị phân giải để lại mạch ADN duy nhất.
07 Add DNA polymerase + 4 dNTPs + oligo-dG primer (GGGG).
Bổ sung ADN polymeraza + 4 loại dNTP + đoạn mồi oligo dG (GGGG).
Trang 10Answer (Câu trả lời):
36- The scientists constructed a cDNA library in a lambda vector They chose a lambda vector instead of a plasmidic vector because lambda vectors:
Các nhà khoa học đã tạo ra đợc một th viện cADN trong các dòng véctơ phagơ
λ Họ chọn véctơ phagơ λ chứ không phải véctơ plasmit bởi vì véctơ λ:
I can be packaged in vitro.
có thể đóng gói thành hạt virut trong ống nghiệm (in vitro).
II can accommodate larger DNA foreign fragments than plasmid vectors.
có thể mang các phân đoạn ADN ngoại lai có kích thớc lớn hơn so với các véctơ
3’