1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ CƯƠNG BỆNH học đại học dược hà nội

80 491 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Bệnh Học Đại Học Dược Hà Nội
Trường học Đại Học Dược Hà Nội
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 284,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRIỆU CHỨNG CỦA VKDT:  Giãn mạch: gan bàn tay, bàn chân đỏ hồng  RL dinh dưỡng, vận mach: loét phù  Cơ, gân, dây chằng, bao khớp:  Teo cơ  Viêm gân  Co kéo hoặc giãn dây chằng  Ba

Trang 1

CHƯƠNG I: CÁC BỆNH DỊ ỨNG – MD

BỆNH TỰ MIỄN

I.CƠ CHẾ BỆNH SINH MỘT SỐ BỆNH TỰ MIỄN:

- Do thành phần cơ thể bị tđổi

- KN bên ngoài có cấu trúc tương tự 1 thành phần của cơ thể

- KN của cơ thể chưa tiếp xúc vs TB miễn dịch

- RL cân bằng Ts (ức chế) và Th (hỗ trợ)

II TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH BỆNH TỰ MIỄN:

1.Tiêu chuẩn chính:

 Có tự KT hoặc lympho T tự pư, chống lại chính các TB và KN của cơ thể

 Tự KT hoặc lympho T tự pư có vai trò gây đc tổn thương cho TB đích hoặc mô đích đặc trưng cho từng bệnh

2.Tiêu chuẩn kèm theo:

 Có thể có các bệnh tự miễn khác

 Có t/c gia đình

 Có tỷ lệ cao đvs 1 số nhóm HLA

 Đáp ứng tốt vs thuốc ƯCMD (glucocorticoid, ƯCMDTB)

III LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG: (nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh, triệu chứng, tiêu chuẩn

- Yếu tố di truyền: tỷ lệ cao ở ng có HLA DR2, HLA DR3

- Yếu tố thuận lợi khởi phát: nhiễm khuẩn, thuốc, hóa chất, hormone giới tính…

2.Cơ chế bệnh sinh:

TB vs các thành phần:

Trang 2

- Màng TB: phospholipid, phosphogluco…

- Bào tương có các bào quan

- Nhân: màng nhân, AND, ARN…

=>tất cả đều có thể là KN, kết hợp tự KT -> phức hợp miễn dịch -> theo máu đến lăng đọng tại các cq -> viêm k đặc hiệu tại các vị trí lắng đọng PHMD -> thận là nơi có biểu hiện sớm nhất -> tất cả bệnh nhân gđ sau đều suy thận mạn

III.2 TRIỆU CHỨNG CỦA LUPUS:

- Ban đỏ hình cánh bướm trên mặt (ban trên 2 má, vắt ngang qua mũi)

- Da tăng nhạy cảm vs ánh sáng (nổi nhiều khi ra nắng)

- Ban rải rác, ban hình đĩa (thường nổi ở cổ, lưng, tay)

- Loét và hoại tử NM

* Cơ xương khớp:

- Đau mỏi cơ khớp

- Viêm khớp, ít biến dạng, k có bào mòn xương trên phim Xquang

- Hoại tử đầu xương, loãng xương

* Máu và tổ chức sinh máu:

Trang 3

- Động kinh

* Tuần hoàn, hô hấp:

- Tràn dịch màng tim, viêm cơ tim, nội tâm mạc

- Tràn dịch màng phổi, xơ phổi, tăng áp lực tiểu tuần hoàn

- Viêm tắc ĐM, TM

 Tắc TM: phù, tím do máu thiếu O2, thừa CO2

 Tắc ĐM (nhồi máu cơ tim): đau ngực dữ dội do máu thiếu O2 -> chuyển hóa yếm khí tạo acid lactic -> gây độc

- Hội chứng Raynaud (co tiểu ĐM chi):

 Điều kiện thuận lợi:

Trang 4

III.3 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN LUPUS THEO ARA 1982:

Chẩn đoán xác định khi có từ 4 dấu hiệu trở lên:

1 Ban đỏ hình cánh bướm

2 Ban đỏ hình đĩa

3 Da tăng nhạy cảm vs ánh sáng

4 Loét miệng do viêm miễn dịch -> chữa bằng corticoid

5 Viêm khớp: sưng, nóng, đỏ, đau

6 Viêm các màng tim, phổi, não

7 Tổn thương thận: pro niệu > 0,5g/24h trụ TB (+)

8 RL thần kinh: co giật hoặc RL tâm thần

Trang 5

11 KT kháng nhân ANA (+)

IV VIÊM KHỚP DẠNG THẤP: (triệu chứng, tiêu chuẩn chẩn đoán, nguyên tắc đtrị, thuốc)

IV.1 TRIỆU CHỨNG CỦA VKDT:

 Giãn mạch: gan bàn tay, bàn chân đỏ hồng

 RL dinh dưỡng, vận mach: loét phù

 Cơ, gân, dây chằng, bao khớp:

 Teo cơ

 Viêm gân

 Co kéo hoặc giãn dây chằng

Bao khớp: phình to tạo kén hoạt dịch (Kén Baker): ở bắp chân, nhũn, dễ

nhầm vs apxe cơ

 Tổn thương nội tạng (tràn dịch màng phổi, tim, xương mất vôi): ít gặp

 Thiếu máu nhược sắc

 Viêm mống mắt, viêm giác mạc

 Nhiễm amyloid thận

Trang 6

2.Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

- Xét nghiệm miễn dịch: tìm yếu tố dạng thấp RF

 Pư Waaler Rose (+) (hiện nay k dùng nữa)

 Test Latex (+): tìm thấy IgM ở ổ khớp, IgG ở máu

 KT anti-CCP -> xh sớm, dễ thực hiện, độ đặc hiệu cao -> đánh giá tiên lượng bệnh

- Xquang:

 Hẹp khe khớp

 Bào mòn đầu xương

 Loãng xương do cytokin ăn mòn

 Dính khớp

- Cộng hưởng từ:

 Viêm màng hoạt dịch: phù xương -> dấu hiệu sớm để chẩn đoán

 Bào mòn đầu xương

-Siêu âm khớp: viêm màng hoạt dịch, bào mòn đầu xương

-> theo dõi hiệu quả đtrị

- Chọc dịch ổ khớp do khớp được nuôi chủ yếu bằng thẩm thấu, ít mạch máu nếu chọc

-Nội soi khớp nhỡ và sinh thiết màng hoạt dịch -> để đtrị, chẩn đoán

HC viêm -> xđ mức độ nặng nhẹ của bệnh -> đánh giá trc và sau đtrị

Trang 7

Dính khớp hoàn toàn, biến dạng

IV.2 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VKDT THEO ARA 1988:

Chẩn đoán xác định khi có 4 dấu hiệu trở lên:

1.Cứng khớp buổi sáng > 1h

2.Viêm từ 3 khớp trở lên có phù nề các mô mềm ≥ 6 tuần

(14 khớp: khớp ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu tay, đầu gối, cổ chân, bàn chân x2)

3.Viêm 3 khớp bàn tay ≥ 6 tuần

4.Viêm khớp có tính chất đối xứng ≥ 6 tuần

5.Có hạt dạng thấp dưới da

6.Yếu tố dạng thấp (+)

7.Hình ảnh Xquang điển hình: hẹp khe khớp, bào mòn đầu xương, dính khớp

IV.3 NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ LIỆT KÊ CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ VKDT: 1.Nguyên tắc:

- Sd từ đầu thuốc ngăn chặn hủy hoại xương, sụn

- Đtrị tr/chứng kết hợp vs đtrị cơ bản

- Thuốc đtrị cơ bản sd kéo dài

- Kết hợp nhiều loại thuốc

- Kết hợp nhiều phương pháp đtrị

- Phải theo dõi thường xuyên

2 Điều trị: đtrị nội khoa -> vật lý trị liệu -> đtrị ngoại khoa

* Thuốc đtrị cơ bản (thuốc chống thấp td chậm)

- Nhóm ưu tiên sd

 Thuốc chống sốt rét tổng hợp (Cloroquin ): tác dụng chậm 2-4 tháng

Trang 8

-> dựa vào HC viêm để đánh giá hiệu quả đtrị

Methotrexat (thuốc ƯCMD): 1 tuần/ lần (xơ phổi k đc dùng)

p theo dõi td phụ của thuốc

-Nhóm thuốc sd thay thế

Thuốc ƯCMDTB: Cyclophosphamid, Cyclosporin A…

Chỉ định: thất bại khi đtrị = corticoid và các thuốc chống thấp td chậm khác

 Corticoid (td phụ: loãng xương)

 Giảm đau: ngoại biên đến TW: paracetamol -> NSAIDs -> codein -> morphin

CH ƯƠNG II: CÁC BỆNH HÔ HẤP NG II: CÁC B NH HÔ H P ỆNH HÔ HẤP ẤP

VIÊM PHỔI

I NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI GÂY VP

I.1 Nguyên nhân thường gặp: 3 nhóm

1 VP mắc p tại cộng đồng: nhiễm khuẩn < 14 ngày

 Streptococcus pneumonia: phế cầu Gr(+)

 Haemophilus influenza : Gr(-)-> 2 loại VK ngoại bào gây VP điển hình

 Mycoplasma pneumonia

 Chlamydia pneumonia

 Legionella pneumophila->3 loại VK nội bào là nhóm trung gian giữa VK, VR

Trang 9

 VP do VR cúm A : H5N1, H1N1, H3N2

 VP do VR sởi, thủy đậu, influenza, parainfluenza-> 5 loại dưới gây bệnh VP k điển hình

2 VP mắc p tại bv:

- Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của VP bv ( tim, phổi tắc nghẽn, liệt , hôn mê)

- Xuất hiện tr/chứng VP sau 48h nhập viện

 Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng)

 Pseudomonas aeruginosa (trực khuẩn mủ xanh)->2 loại đa kháng ksinh, SX men phân giải ksinh nhóm β-lactam

 VK Gr(-): Escherichia coli, Klebsiella proteus…

 VK yếm khí tại miệng

3 VP do nhiễm trùng cơ hội:

 Pneumocystis carinii

 Aspergillus fumigatus

 Candida

II.2 Điều kiện thuận lợi:

- Thời tiết lạnh , nhiễm lạnh

- Sau bị cúm, sởi

- Cơ thể suy yếu; ng già, suy dinh dưỡng

- Do nằm lâu: hôn mê, tai biến mạch máu não

- Biến dạng lồng ngực: gù, vẹo cột sống

- Tắc nghẽn đường hô hấp

II TRIỆU CHỨNG CỦA VP ĐIỂN HÌNH (ng.nhân xem trên)

II.1 Triệu chứng LÂM SÀNG:

 Sốt cao 39-40 độ

 Gđ sớm ho khan, sau ho khạc nhiều đờm mủ xanh, vàng

 Đau ngực vùng tổn thương

Trang 10

 Khó thở : tần số thở tăng cao, nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ, cánh mũi phập phồng, có thể di động ngực bụng ngược chiều

 Khám phổi:

- HC đông đặc: rung thanh tăng, gõ đục, RRPN

giảm

- ran nổ, ran ẩm tập trung vùng tổn thương

- có thể có tiếng thổi ống

- k có HC đông đặc

- ran nổ, ran ẩm rải rác 2 bên phổi

II.2 Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

- Xquang:

+ VP thùy: đám mờ đều đồng nhất, hình tam giác đỉnh quay phía trung thất, đáy quay ra ngoài

+ PQPV: đám mờ k đồng nhất, vùng tổn thương xen kẽ vùng lành, thường tập trung

ở bên dưới 2 phổi

 Nuôi cấy dịch phế quản

 Cấy máu hoặc cấy dịch màng phổi

 PCR vs từng loại VK

III ĐẶC ĐIỂM CỦA VP K ĐIỂN HÌNH VÀ VP MẮC PHẢI TẠI BV:

1 VP k điển hình:

- Thường kèm theo viêm đường hô hấp trên

- Toàn thân: đau đầu, mệt mỏi, sốt nhẹ < 39 độ

- Ho khan , có đờm nhầy

- Khó thở

- Nghe phổi : ít ran nổ, ran rít

- BC k tăng

Trang 11

2 VP mắc phải tại bv:

- Hay gặp ở bệnh nhân hôn mê, có bệnh tim phổi, đặt nội khí quản hoặc thở máy

- Tổn thương nặng, hoại tử phế quản phổi

- Đtrị khó khan do VK đa kháng ksinh

HEN PHẾ QUẢN

I CƠ CHẾ BỆNH SINH:

- Viêm mạn đường thở có vai trò chủ yếu

- Đường hô hấp thâm nhiễm nhiều TB viêm: TB mast (vai trò khởi động), đại thực bào,

BC ái kiềm, ái toan, TB lympho

- Giải phóng nhiều chất trung gian hóa học: histamin (vai trò giãn mạch, phù nề NM, ngứa), serotonin, bradykinin, leucotrien (giãn mạch -> tăng tính thấm, co cơ trơn),

prostaglandin, cytokin, interferon, PAG, ECF (bong tróc NM)

-> tăng tiết nhầy, giãn mạch gây phù nề, tăng sinh mạch, co thắt cơ trơn phế quản gây phìđại, tăng sinh tuyến

* 3 hậu quả:

 đường dẫn khí bị hẹp lại do thành mạch dày lên

 tđổi cấu trúc đường dẫn khí k thể phục hồi => suy tim, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD

 tăng tính phản ứng của PQ (tăng các cơn HPQ)

II TRIỆU CHỨNG CƠN HPQ ĐIỂN HÌNH: chỉ xh khi lên cơn hen

II.1 Triệu chứng LÂM SÀNG:

- Thường xảy ra vào ban đêm gần sang, khi tđổi thời tiết, tiếp xúc vs dị nguyên… khi vậnđộng, gắng sức, xúc động…

- Tiền sử: mắc bệnh dị ứng như chàm, hen, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc mùa xuân…

- Khởi phát: ho khan, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt, buồn ngủ

- Cơn khó thở

Trang 12

 Khó thở chậm, khó thở ra, có tiếng cò cử, tiếng rít

 Sau khó thở tăng nhanh dần, khó thở cả 2 thì, có thể kèm theo vã mồ hôi, nói khó… cảm giác bó nghẹt lồng ngực, hoảng hốt, sợ hãi

 Cơn ngắn 5-15ph, cơn dài nhiều h, ngày, tuần

- Có thể tự phục hồi kết thúc cơn hen khó thở giảm, ho khạc đờm trg, quánh, dính

- Khám phổi:

 Lồng ngực căng giãn, gõ vang, trống

 Co rút cơ liên sườn khi thở (biểu hiện của khó thở nặng)

 Nghe phổi: RRPN giảm, ran rít (hẹp ở nhánh PQ nhỏ, vừa), ran ngáy (hẹp

ở nhánh PQ lớn) cả 2 bên phổi (biểu hiện co thắt, bó hẹp PQ)

 Phổi im lặng (biểu hiện nguy kịch, dễ tử vong)

- Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng nhẹ

*Xuất hiện 1 trg 4 tr/chứng sau hướng chẩn đoán HPQ

 Ho thường tăng về đem, kéo dài

 Thở rít, khò khè tái phát nhiều lần

 Những cơn khó thở tái phát

 Cảm giác nặng ngực tái phát (do khí k thoát ra ngoài đc)

-> các tr/chứng thường xh đột ngột, hay tái phát và giảm khi dung thuốc đtrị HPQ

II.2 Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

- Đo chức năng hô hấp

RL thông khí tắc nghẽn

(HPQ)

RL thông khí hạn chế (VP, tràn dịch màng phổi,ung thư phổi)

RL thông khí hỗn hợp

Tiffeneau=FEV1/

- Test kích thích PQ (+) : hít dị nguyên acid acetylcholin Đo PEF trc và sau hít, nếu PEF giảm > 20% thì (+) làm cho bệnh nhân nghi ngờ HPQ

- Test giãn PQ, test phục hồi PQ (+) : tiêm Salbutamol (thuốc gây cường giao cảm β2 gâygiãn PQ) Đo PEF trc và sau tiêm, nếu PEF tăng > 20% thì (+) Dùng để theo dõi bệnh

Trang 13

- Xét nghiệm công thức máu: BC tăng

- Định lượng IgE máu tăng

- Test da vs dị nguyên (tùy ng ms xđ đc dị nguyên hay k)

II CÁC BIẾN CHỨNG CỦA HPQ:

1 Biến chứng cấp:

- Tràn khí màng phổi, trung thất, dưới da -> suy hô hấp

- Suy tim cấp, HC tim phổi cấp

- Xẹp phân thùy phổi sau vỡ

- Giảm tối thiểu các tr/chứng mạn tính, cả tr/chứng vè đêm

- Giảm tối thiểu số cơ hen

- K hoặc hiếm khi p đi cấp cứu

Trang 14

- Giảm tối thiểu nhu cầu dung thuốc cắt cơn cường β2

- K bị giới hạn hoạt động thể lực kể cả khi gắng sức

- PEF và chức năng thông khí gần như bt

2 Nguyên tắc đtrị:

- Ưu tiên các thuốc dạng xịt

- Hướng dẫn bệnh nhân cách xịt thuốc

- Tránh tiếp xúc vs yếu tố kích thích

3 Các thuốc đtrị HPQ: thuốc cắt cơn hen

- Ưu tiên cường β2 tác dụng nhanh (dạng xịt, khí dung, tiêm): Salbutamol, Ventolin, Terbutalin, Fenoterol, Salmeterol, Formoterol

-Glucocorticoid (uống, tiêm): beclomethason, budesonid

-Thuốc kháng cholinergic: Ipratropium bromid

-Theophylin (dạng tiêm, uống giải phóng nhanh)

4.Thuốc dự phòng cơn hen: thuốc tác dụng kéo dài -> mục tiêu: giảm tần suất, cường độ cơn

hen Dùng khi hen dai dẳng (> 1 cơn/tuần)

- Glucocorticoid: hít, khí dung

- Kích thích β2 dạng xịt, uống tác dụng kéo dài: Salmeterol

- Thuốc đối kháng leucotrien: montelukast

- Sodium cromoglycat

- Theophylin: dạng viên giải phóng chậm

- Thuốc đối kháng IgE: Omalizumab

CHƯƠNG IV: CÁC BỆNH TIÊU HÓA

Trang 15

LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG (Bếu)

I CƠ CHẾ BỆNH SINH DO HP, NSAIDS, CORTICOID?

1) Do HP: (Vai trò chủ yếu NN và bệnh sinh loét DD-TT)

- HP làm tổn thương niêm mạc tại chỗ bằng cách: thoái hóa lớp nhày bảo vệ NM, sản xuất các men làm tổn thương TB NM:

- HP tiết urease thủy phân ure -> amoniac -> độc vs TB và NM Đồng thời ngăn cản

-Gián tiếp: ức chế tổng hợp PG, NO làm giảm lưu lượng vi tuần hoàn niêm mạc ->

ngăn cản quá trình tái tạo, sửa chữa-> suy giảm hàng rào bảo vệ.

3) Do corticoid:

-Trực tiếp tổn thương niêm mạc DD: tăng tiết HCl, pepsin -> tăng yếu tố tấn công.

-Gián tiếp: giảm t/hop chất nhày, PG E1, E2 -> Suy giảm hàng rào bảo vệ

II PHÂN TÍCH TRIỆU CHỨNG :

I.1 Lâm sàng thể điển hình:

* Đau bụng vùng thượng vị:

- Đau thượng vị (…)

- T/c: âm ỉ, bỏng rát hoặc đau quặn

- Chu kì trong ngày, năm(càng về sau cảng giảm tính CK, tăng số đợt đau):

 L/quan bữa ăn: Loét DD: đau sau ăn 1-2h (Do lúc đó nồng độ acid tiết nhiều)

Loét TT: đau khi đói (Acid từ dạ dày), sau ăn 2-4h, đau về đêm

 L/quan mùa:

-Giảm đau khi ăn, uống sữa, thuốc antacid Đau tăng khi ăn chua

* Tr/chung khác: Ợ hơi, ợ chua (…), nôn, táo bón

* Thăm khám: Trong cơn đau: co cứng thượng vị; ngoài cơn đau: bt

II.2 Xét nghiệm có giá trị chẩn đoán bệnh

 Nội soi DD-TT: Ý nghĩa: +có thể nhìn trực tiếp ổ loét, đánh giá vị trí, kích thước

Trang 16

+ két hợp sinh thiết, test urease+ can thiệp điều trị (cầm máu)+ chẩn đoán pbiet: viêm, loét, K hóa…; phát hiện tổn thương khác+ Đánh giá tình trạng nhiễm HP = XN mô bẹnh học hoặc clo test

 XN tìm HP: + XN xâm lấn(qua nội soi sinh thiết): mô học, nuôi cấy VK, test urease

nhanh( mẩu sinh thiết có HP/ MT ure + chỉ thị -> tím hồng)

+ Xn k xâm lấn: ; MD huyết thanh (IgA, IgG); Test thở ure( Cho BN

uống Ure, nếu BN nhiễm HP, Carbon đồng vị phóng xạ hiện diện trong hơi thở BN-> Đánh giá hiệu quả điều trị).

 XN có gtri chẩn đoán: X-quang DD-TT

Phát hiện ổ loét qua chụp cản quang PP đơn giản, ít nguye cơ lây chéo, rẻ nhưng nhạy kém, bỏ sót tổn thương nhỏ & mới, k sinh thiết, k đánh giá nhiễm HP

III BIẾN CHỨNG?

1) Xuất huyết tiêu hóa:

 Chảy máu ra ngoài: -Nôn ra máu tươi/đen/cục

-Đi ngoài: phân đen, khẳm

 Mất máu cấp tính:

- Nhẹ: mệt mỏi, chóng mặt, choáng, mạch và HA ít ảnh hưởng

- TB/ nặng: +ngất, choáng, hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, chân tay lạnh

+Khám: Da xanh, NM nhợt, mạch nhanh, HA giảm, thở nhanh nông, đái íthoặc vô niệu

 Đánh giá mức độ mất máu qua khám lâm sàng hoặc qua nội soi bằng thang điểm (slide)

 Điều trị: Hồi sức + cầm máu + thuốc chống loét -> phẫu thuật cắt đoạn dạ dày

 LS: chụp Xquang thấy liềm hơi

Điều trị: Hồi sức + Đtri nội khoa -> ngoại khoa (Nội khoa khi: BN đến sớm,

thủng xa bữa ăn và k kèm chảy máu hẹp môn vị)

3) Hẹp môn vị( thường do loét môn vị)

 Triệu chứng: + Gđ đầu: đau quặn từng cơn, thượng vị

Trang 17

+Gđ sau: nôn nhiều, nôn TA chưa tiêu, nôn đỡ đau, sợ ăn+Gđ cuối: đau liên tục nhưng nhẹ hơn; số lần nôn ít, lượng tăng(nôn TA cũ 2-3 ngày)

Bụng lõm lòng thuyền, lắc bụng óc ách khi đói, toàn thân suy sụp

 Xquang DD hàng loạt hoặc nội soi DD

 ĐIều trị: hồi sức + PHẪU THUẬT

4) Ung thư hóa DD từ ổ loét:

 B/hiện: gầy sút, thiếu máu, đau bụg, ăn k ngon

 Khám: mảng cứng vùng TV và hạch Troisier ở hố thượng đòn trái

 Nội soi + sinh thiết

 Dấu hiệu nghi ngờ: +Loét BCN

+ Ls và Xq tồn tại sau nh tuần đtri+ Đau liên tục, vô toan, luôn có máu trong phân

IV NÊU NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ + NHÓM THUỐC ĐTRI?

1)Nguyên tắc:

 Điều trị nội khoa đầy đủ, đúng cách, k có KQ -> ngoại khoa

 ĐT nội khoa dựa trên cơ chế Bệnh sinh của bệnh loét:

-Đt tấn công: khi ổ loét Tiến-Triển-Đt duy trì: sau tấn công

-Phải đánh giá KQ bằng nội soi-Loại trừ Y/t gây loét + tăng cường y/t bảo vệ & nâng cao thể trạng

2) Thuốc điều trị:

2.1) Giảm YT tấn công: -Thuốc trung hòa acid dịch vị (antacid)

-Chống bài tiết HCl-Thuốc diệt HP: + bismuth

+ kháng sinh: amoxycilin, clarithromycin, tetracylin, metronidazole…

-Thuốc ức chế bơm proton-Thuốc td TKTW có td an thần: diazepam-Thuốc td TK thực vật làm giảm đau do co thắt, giảm tiết dịch: atropine 2.2) Tăng YT bảo vệ: thuốc bảo vệ lớp nhày, bang bó ổ loét

3) CĐ điều trị ngoại khoa:

 Tuyệt đối: - XHTH đã ĐT nội khoa tích cực nhưng k cầm máu

Trang 18

-Thủng ổ loét, hẹp môn vị, ung thư hóa

 Tương đối: -Chảy máu ổ loét tái phát nh lần

-BN>40t, đã ĐT nội khoa tích cực k đỡ, đau nhiều

- Ứ máu ở gan: ST phải, ST toàn bộ, viêm tắc TM trên gan…

-Nhiễm độc hóa chất và thuốc

- KST: sán máng, SLG

II CƠ CHẾ HÌNH THÀNH XƠ GAN (MT k có nhg phải biết để giải thích TC):

Do sự phát triển của 3 loại tổn thương phối hợp, tạo vòng xoắn làm XG ngày càng nặng:

+ PU KN-KT làm gan tiếp tục bị tổn thương dù NN bđầu đã mất

2.Tăng sinh mô

LK

- Tăng sinh mô LK lan tỏa toàn gan, từ khoảng cửa → tiểu thùy gan → dải xơ vòng quanh hạt nhu mô gan → chèn ép mạch máu, đường mật của tiểu thùy gan và khoảng cửa

- Khi TB gan bị hoại tử → hình thành mạch nối gan-cửa đưa máu từ ĐMG, TMC đổ thẳng TM trên gan làm tuần hoàn trong gan đảo lộn, các tiểu thùy gan, TT giả ít được tưới máu → thoái hóa, hoại tử

3.Tái tạo TB

gan -TB gan tái tạo và quá sản tạo thành những hạt/ cục k theo trật tự cũ Mộtsố hạt tái tạo gọi là tiểu thùy giả (các bè gan mới k xếp hình nan hoa huớg

tâm, k có huyết quản Trug tâm, xqanh là xơ)

→ Nhg tổn thương tồn tại, tác động lẫn nhau làm Ctruc gan đảo lộn, hình thành tiểu thùy giả, tiếp tục tăng sinh xơ -> tuần hoàn rối loạn thêm, TBG hoại tử càng nhiều → 2 hội chứng: suy

TB gan & tăng áp lực TMC

Trang 19

III TRIỆU CHỨNG + GIẢI THÍCH TC:

1 Lâm sàng

GĐ CÒN BÙ GĐ MẤT BÙ

TC nghèo nàn, ng bệnh vẫn làm việc bt: TC rõ rệt vs 2 hội chứng chính: TALTMC,

suy TB gan:

 Mệt mỏi, chán ăn, khó tiêu * Hội chứng TALTMC:

 RLTH, chướng bụng, phân lỏng + Cổ chướng toàn thể, dịch thấm SL nhiều,

 Các nốt sao mạch ở da mặt, cổ, ngực, lòng + TH bàng hệ cửa – chủ

 Có thể gan to(mặt nhẵn,MĐ mềm), lách to

 Chảy máu cam, chân rang * Hội chứng Suy TB gan:

+ Gầy sút, suy sụp, mất knang làm việc

→ CĐ xác định phải làm XN sinh hóa CNgan, + RLTH: đầy bụng, ăn kém

Soi ổ bụng, sinh thiết + Phù nhẹ, phù trắng mềm, ấn lõm, chủ yếu

2 chi dưới +Cổ chướng tái phát nhanh biểu hiện của STBG

+Có thể xuất huyết dưới da, NM, chảy máu cam, chẩn rang

+Có thể sốt nhẹ (do hoại tử TBG, xơ gan K hóa) + Có thể vàng da, lòng tay son, sao mạch

+ RL nội tiết: sạm da do lắng đọng sắc tố melanin, trứng cá, vú to (nam)

+ Khám gan: đa số teo nhỏ k sờ thấy, có thể gan

to, MĐ chắc, bờ sắc, k đau

2 Cận LS:

2.1 XN máu: thiếu máu Nếu có XHTH : thiếu máu nhược sắc, HST giảm, SL tiểu

cầu thường giảm

-Phosphatase kiềm (ALP) tăng

2.3 Siêu âm gan: Nhu mô gan k đồng nhất Gan to, cổ chướng

Trang 20

2.4 Soi ổ bụng:

-Mặt gan từ lần sần đến mấp mô u cục, bờ gan mấp mô

-Màu: từ đỏ nhạt → vàng nhạt-Sinh thiét để làm mô bệnh học

-Tránh LĐ nặng, gđ xơ gan tiến triển: ngỉ ngơi tuyệt đối

-Ăn nh protein,đủ vit Hạn chế muối, mỡ Nếu cổ chướng, phù: ăn nhạt tuyệt đối

2 Thuốc điều trị

 Nhóm thuốc cải thiện c/hóa TB gan:

 Glucose uống/tiêm truyền TM

 Vit B,C, acid folic, lipoic

 Actiso(dạng cao/nước sắc) làm tăng chuyển hóa mật

to, vàng da nặng, viêm loét OTH

có knang vận chuyển ammoniac để giảm NH3 máu

dưới da, chảy máu chân rang)

Trang 21

Đtrị XHTH do giãn vỡ TM thực quản:

 Cầm máu

 Truyền máu, truyền dịch đảm bảo KL tuần hoàn

 Cầm máu qa nội soi

TẢ

I CƠ CHẾ BỆNH SINH:

- VK qua đường TA, nước uống, (trong ĐK thuận lợi:pH acid giảm hoặc do tc, thành

phần TA) VK xâm nhập vào Dạ Dày -> Ruột Non, bám chắc thành ruột nhưng k xâm nhập

- VK sinh ra nội độc tố gắn vào các Rec trên màng TB ruột -> hoạt hóa men

adenylcyclase làm tăng sinh AMP vòng trong TB niêm mạc ruột -> đảo lộn QT vận chuyển nước, điện giải -> giảm hấp thu Na+, TB niêm mạc xuất tiết nước vào lòng

ruột -> ỉa chảy ồ ạt

II TRIỆU CHỨNG:

1.Ủ bệnh(4h-4ng)

2.Khởi phát (vài h) - Đột ngột đầy bụng, sôi ruột

- Tiêu chảy vài lần, k sốt

3.Toàn phát (DB

nhanh 3-10h)

-Tiêu chảy dữ dội: 20-50l/ng Phân toàn nước, đục lờ lờ như nc

vo gạo, có lợn cợn vẩy trắng(mảnh TB NM ruột) chứa nhiều

VK Phân k có máu mũi, tanh nồng, k thối

-Nôn dữ dội, lúc đầu nôn vọt thức ăn, sau nôn toàn nước

*Hậu quả:

→ Mất nước, điện giải nhanh: mặt hốc hác, lờ đờ, mắt trũng sâu,

da nhăn nheo, các hố trên xương đòn… lõm, mạch nhanh, tim đập yếu, thân nhiệt hạ

→ Tiền shock hoặc shock: đầu chi tím lạnh, mạch nhanh nhỏ khó/k bắt dc, HA tụt dần, đái ít/ vô niệu

→ Chuột rút: các bắp cơ co rút do thiếu K+ máu và toan máu

4.Hồi phục (1-3ng) - Bệnh DB trong 1-3 ngày r tự ngừng

- Bù nước, điện giải kịp thời -> nhanh khỏi

III XÉT NGHIỆM:

- Soi phân thấy VK tả di động

- Cấy phân cho KQ sau 24h

- Tình trạng cô đặc máu: SL HC, BC, hematocrit tăng

- RL điện giải: K+ giảm, dự trữ kiềm giảm

IV ĐIỀU TRỊ CÁC NHIỄM KHUẨN TH:

Trang 22

1 Ng tắc chung:

-Bù nước + điện giải sớm và đầy đủ tùy mức độ mất nước trên LS -Dùng kháng sinh nhằm giảm mất dịch do tiêu chảy, giảm tổn thương tại ruột, giảm tgian VK tồn tại trong phân, ngắn tgian điều trị

-Kết hợp ĐT TC và ĐT biến chứng, nâng cao thể trạng

2 Kháng sinh trong NKTH: có độ nhạy cảm cao vs tác nhân gây bệnh

Trực khuẩn xâm nhập đường tiêu hóa

và cư trú ở ruột già, chúng sinh cản nhanh tại TB niêm mạc ruột và lớp màng nhầy Khi chết chúng giải phóng nhiều nội độc tố => viêm cấp tính

Lớp TB thượng bì chứa VK bị hủy hoại, tróc ra tạo nên ổ loét nông

Ruột bị viêm loét, hoại tử => xuất huyết => đi ngoài phân lẫn ngày máuNội độc tố tác động TK giao cảm ruột làm tăng nhu động => BN mót rặn đau quặn từng cơn dọc khung đại tràng, đi ngoài nhiều lần, tiêu chảy

Tiết ra ngoại đọc tố => viêm màng não,hôn mê

Bào nang xâm nhập, dưới tác dụng của dịch tiêu hóa => thoát kén thành thể minuta: sống trên niêm mạc ruột,

ăn VK, tạp chất thức ăn Gặp đk thuận lợi: thành ruột tổn thương => thể magna hoạt động ăn hồng cầu.Amip xâm nhập tổ chức dưới niêm mạc, phá rộng ổ apxe => tổn thương hình nấm tán ngược

Amip ăn sâu tiếp tục => thủng lớp cơ ruột lan sang cq lân cận hoặc ăn mòn

1 tĩnh mạch/hạch bạch huyết theo máu lan sang cq khác: gan, não, phổi.Vết loét có thể lành sẹo và sẹo sẽ làm giảm nhu động ruột, làm tăng tiết nhầy Có thể 1 số amip thành ruột trở lại lòng ruột thành thể nhỏ/thể bào nang hoặc amip k qua đc lớp hạ niêm,

ổ apsxe bị kín miệng/thành sẹo => mạn tính, đôi khi có lỵ cấp

TK khởi

phát

-HC nhiễm trùng: sốt cao 39-40 độ, ớn lạnh, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn

-Đau quặn bụng từng cơn, dữ dội/âm ỉ,

đi ngoài phân lỏng, vàng

-HC lỵ: đau quặn từng cơn dọc khung đại tràng (hố chậu trái), mót rặn, đau

-HC lỵ nhẹ: đau quặn vùng manh tràng, đại tràng xichma (hố chậu phải), mót rặn, đi ngoài giả (ko có/ít phân), đi ngoài ko đỡ đau Phân có

Trang 23

quặn nhiều, đi ngoài hết đau Phân có nhày lẫn máu, ranh giới ko rõ

-Toàn thân suy kiệt nhanh, hốc hác, môi khô, lưỡi vàng

-Trẻ em thg sốt cao, co giật, li bì, lơ

mơ, đau đầu, cứng gáy

nhày laanc máu riêng rẽ, có thể có mủ

- không sốt/sốt nhẹ, tình trạng toàn thân tốt

-Khám thấy dấu hiệu thừng đại tràng

TK hồi phục Sau 8-10 ngày,các triệu chứng giảm

dần, BN hết sốt, phân bt Điều trị tốt có thể khỏi sau 7-10 ngày,BN hết đau bụng, đi ngoài phân bt,

nếu k có thể chuyển sang thể mạn tính

Thế mạn

tính

nhu động, kèm theo kích thích TKTV:

-Thg xuyên táo bón, ăn vật lạ là tiêu chảy

-Khám hố chậu trái/phải co cứng, dấuhiệu thừng đại tràng

- Thay đổi tính nết, khó chịu gắt gỏng

Xét nghiệm -Tiêu chuẩn vàng: cấy phân

- Soi tươi: phân lỏng nhiều nhầy lẫn máu

-XN đặc hiệu: cấy phân + soi tươi: tìm amip dạng hoạt động và dạng bàonang

- Huyết thanh chẩn đoán nếu k tìm thấy amip dạng hd or kén

Điều trị -Ngtac chung

-Trẻ em >15t &ng lớn: ciprofloxacin &

BỆNH THƯƠNG HÀN

I.NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH THƯƠNG HÀN:

- Trực khuẩn Gr (-) Salmonella typhi và S.paratyphi A,B,C

- Tất cả Sal đều có KN thân O và KN lông H Riêng S.typhi có 1 số typ có KN bề mặt Vi

- Sal bị tan vỡ sẽ giải phóng nội độc tố gây ra các tr/chứng đặc trưng của bệnh thương hàn

Trang 24

II CƠ CHẾ BỆNH SINH:

VK -> miệng -> dạ dày bị tiêu diệt 1 số (105 ms gây bệnh) -> ruột non -> mảng Payer -> tấn công các đại thực bào và TB lympho -> tại đây VK nhân lên -> mạch bạch huyết -> máu lần 1 ->các cq (lách, gan, thận, tủy xương…) -> quay về ruột non, tấn công trở lại mảng Payer -> viêm, hoại tử Payer -> thủng ruột -> VK vào máu lần 2 cg nội độc tố do VK chết đi giải phóng ra -> các cq -> hủy hoại cq toàn thân

III TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH THƯƠNG HÀN:

III.1 Triệu chứng LÂM SÀNG: 4 giai đoạn

1 Ủ bệnh: 1-3 ngày

2 Khởi phát: 1 tuần khi VK vào máu lần 1

- Diễn biến từ từ

- Sốt bậc thang: sốt từ từ, tăng dần lên đến 39-40 độ, kéo dài trg khoảng 1 tuần, có gai rét

(do nhiễm khuẩn Gr(-))

- Toàn thân: đau đầu, mệt mỏi, đau cơ khớp

- RL tiêu hóa: chán ăn, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy

3 Toàn phát: 2 tuần

* HC nhiễm trùng – nhiễm độc:

- Sốt cao nguyên: sốt liên tục 39-41 độ từ tuần thứ 2, thường gai rét

- Mạch và nhiệt độ phân ly (do nội độc tố ức chế TK vận mạch -> nhiệt độ cơ thể cao nhưng mạch k tăng)

- RL tri giác (nhiễm độc TK): nhức đầu, mất ngủ, ù tai, tay run bắt chuồn chuồn

Trạng thái Typhos: mắt đờ đẫn, bất động, thờ ơ vs ngoại cảnh tuy vẫn nhận biết

đc kích thích từ môi trường-> nặng: li bì, mê sảng

- Toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, hốc hác (do sốt cao kéo dài + tổn thương hệ tiêuhóa cg các cq khác)

* RL tiêu hóa:

- Bụng chướng, đau bụng âm ỉ lan tỏa vùng hố chậu phải

- Dấu hiệu Padalka: Dấu hiệu óc ách hố chậu phải (+), gõ đục (do tăng tiết dịch)

- Tiêu chảy 3-4 lần/ngày, phân lỏng, vàng nâu, mùi khẳm, xen kẽ táo bón

Trang 25

- Loét họng Duguet: hình bầu dục 5-10 mm ở thành trc vòm họng, k đau

- Lưỡi quay: lưỡi sưng to, mất gai lưỡi, có tưa lưỡi

- Gan, lách to, mềm, thường gặp ở trẻ em

* Hồng ban (đào ban):

- Xuất hiện từ ngày 7-10, sau tự mất

- Dấu hiệu màng não: cổ cứng, đau đầu, nôn vọt, đái cứng, táo bón…

- Tim mạch: Tiếng tim mờ ở mỏm, đặc biệt tiếng T1

4 Lui bệnh: sau 3-4 tuần

- Nhiệt độ dao động mạnh r giảm dần

- Tr/chứng giảm dần, bệnh nhân đỡ mệt, ăn ngủ tốt, hết RL tiêu hóa

III.2 Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

* Xét nghiệm đặc hiệu:

1 Cấy máu:

- Tỷ lệ (+) cao vs Sal trg tuần đầu (90%)

- Tỷ lệ (+) thấp trg tuần thứ 2-3 (30%)

2 Pư Widal: là XN có giá trị khoa học

- (+) vs KN O, H : bệnh đang tiến triển

- (+) vs KN Vi: ng lành mang mầm bệnh

- Nguyên tắc: + lần 1 lấy bệnh phẩm vào cuối tuần t1

+ lần 2 lấy cách lần 1 ít nhất 1 tuần+ Hiệu giá KT lần 2 tăng gấp 4 lần lần 1 -> pư Widal (+)

Trang 26

IV NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG BỆNH:

1.Nguyên tắc điều trị:

- Đtrị toàn diện: bù nước điện giải, đtrị nguyên nhân, tr/chứng, biến chứng, nâng cao thể trạng, dự phòng lây lan

- Bù nước nhanh, kịp thời, phù hợp vs mức độ mất nước trên lâm sàng

- Đtrị bằng ksinh (Amoxicilin, Chloramphenicol…) vs 2 nguyên tắc:

 Bệnh càng nặng thì liều dùng càng thấp (do nếu liều cao -> VK chết hàng loat -> giải phóng quá nhiều nội độc tố + các thành phần TB là KN 1 cách ồ ạt -> gây sốc, tử vong)

 Sau khi hết sốt vẫn p dùng ksinh thêm 7 ngày nữa phòng tái phát

2.Phòng bệnh:

* Phòng bệnh đặc hiệu:

- Vaccin sống giảm độc lực, dùng cả đường tiêm và uống

- Đc tiêm cho các khu vực nằm trg vùng dịch tễ

- Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da KN của S.typhi, bản chất là polysaccharid, nhắc lại 3 năm/lần để duy trì miễn dịch

* Phòng bệnh k đặc hiệu:

- Vệ sinh an toàn thực phẩm (ăn chín, uống sôi…)

- Vệ sinh môi trường, nguồn nước Xử lý phân, chất thải tốt: tẩy uế, sát trùng phân, chất thải của bệnh nhân và đồ dùng trg gđình bệnh nhân

- Giáo dục ý thức vệ sinh, diệt ruồi gián

- Rửa tay bằng nước sát khuẩn…

Trang 27

CHƯƠNG VI: CÁC BỆNH NỘI TIẾT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

MT1 : Đặc điểm khác nhau giữa ĐTĐ typ1 và typ 2

Triệu chứng Khởi phát đột ngột

HC ăng đường huyết (ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều) rầm rộ

Ceton niệu (+)

Tiến triển và khởi phát âm thầm, không bộc lộ được các triệu chứng lâm sàng

MT2 : Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo WHO/ADA 2013

Dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau:

1 Glu huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7,0mmol/L)

2 Glu huyết tương sau 2h làm nghiệm pháp dung nạp 75g Glu ≥ 200mg/dL (11,1 mmol/L)

3 ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng Glu huyết, Glu huyết bất kỳ ≥ 200mg/dL

4 HbA1c ≥ 6,5%

MT3 : Trình bày các biến chứng của ĐTĐ

BIẾN CHỨNG CẤP TÍNH:

1 Nhiễm toan ceton:

- Hoàn cảnh: xảy ra ở BN ĐTĐ typ 1 không được điều trị hoặc điều trị sai

Trang 28

- Nguyên nhân: Thiếu insulin trầm trọng => rối loạn nặng trong chuyển hóa protid, lipid và carbohydrat

- Triệu chứng lâm sàng:

+ xh từ từ và nặng dần

+ tinh thần lơ mơ, mất nước rõ

+ nếu không điều trị sẽ đi vào giai đoạn toàn thể

- Gđ toàn thể:

+ hôn mê tiến triển từ từ, không có dấu hiệu thần kinh cư trú

+ mất nước toàn thể và nặng: khát nhiều, môi khô, da khô, véo da (+), nhãn cầu mềm+ rối loạn hô hấp kiểu nhiếm toan: thở sâu, nhịp thở Kussmal, hơi thở mùi ceton+ XN: G máu > 13,9 mmol/L, HCO3 < 15mmEq/l, pH máu < 7.2, có ceton trong máu

& nc tiểu

2 Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu:

- Đặc điểm: ít gặp hơn nhiếm toan ceton, thường gặp ở BN ĐTĐ typ 2, nữ, >60 tuổi

- Lâm sàng:

+G máu tăng cao ≥ 33,3 mmol/l

+ không có ceton trong nc tiểu hoặc rất nhẹ, không có dấu hiệu nhiễm toan ceton: ko khó thở, ko có nhịp thơ Kussmal, hơi thở có mùi ceton

+ Ptt huyết tương hoặc huyết thanh > 330 mOsm/kg nước

+ Dấu hiệu mất nước nặng

3 Hạ đường huyết

- Thường gặp ở những BN dùng thuốc ĐTĐ quá liều hoặc dùng cho Bn lúc đói, bỏ bữa

- Dấu hiệu chính: vã mồ hôi, choáng váng, hoa mắt, lơ mơ, co giật, hôn mê

- CLS: Glu máu < 2,8 mmol/l: hạ Glu máu nặng

Glu máu < 3,9 mmol/l: bắt đầu có hạ Glu máu

BIẾN CHỨNG MẠN TÍNH

1 Biến chứng mạch máu nhỏ:

- Bệnh lý võng mạc:

+ Tổn thương võng mạc đơn thuần: phình vi mạch, xuất huyết, xuất tiết

+ Tổn thương võng mạc tăng sinh: mạch máu tân tạo, viêm đáy mắt tăng sinh => giảm thị lực dần dần, có thể đột ngột do chảy máu

- Bệnh lý thận: Dày màng đáy mao mạch => xơ tiểu cầu thận => giảm sức lọc cầu thận

Trang 29

- Bênh mạch vành: xơ vữa ĐM xh sớm và tiến triển nhanh => thành mạch dày + ch huyết khối => ngăn cản máu đến tim và gây sức ép cho tim => nhồi máu cơ tim

- Bệnh động mạch chi dưới: tắc mạch chi => hoại tử các ngón chân, loét bàn chân

- Tăng huyết áp: vừa là yếu tố nguy cơ vừa là hậu quả của ĐTĐ = Biến chứng tim mạch, BC các mạch máu nhỏ

- Xơ vữa động mạch và rối loạn chuyển hóa lipid: thg gặp BN ĐTđ, đb typ 2 => tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các BC mạch máu lớn

3 Biến chứng khác

- BC ngoài da: niễm nấm, ngứa lan tỏa

- Nhiễm trùng: lao, viêm lợi, viêm răng (do TB thiếu NL nên sức đề kháng giảm)

- Nhiễm khuẩn => mất CB Glu máu => BC cấp tính

+ ĐTĐ typ 2: béo phì nên cần chế độ ăn giảm cân, ít calo

+ Khẩu phần ăn: 50-60% glucid, 30-35% lipid, 10% protid, vitamin & các chất điện giải, hạn chế các laoij đường hấp thu nhanh, kiêng rượu

+ Chia thành nhiều bữa nhỏ và giờ ăn phải đều

+ Liều lượng: tùy thuộc tình trạng thiếu insulin

+ Lựa chọn: dạng, phân liều insulin tùy thuộc hoạt động và cách sống của BN

- Thuốc hạ đường huyết:

+ Chỉ định sau khi chế độ ăn và vận động thể lực bị thất bại trong việc kiểm soát đường huyết

+ Sd thuốc luôn đi kèm ngtac về chế độ ăn & vận động

- Thuốc sulfamid: BN cân nặng bt/thừa cân nhẹ

- Thuốc Biguanid: ưu tiên BN béo phì

- Tình trạng mất đường huyết kéo dài => tăng liều/thay thuốc/phối hợp nhiều thuốc

- Nếu thất bại: điều trị bằng insulin đơn thuần/phối hợp thuốc viên

Trang 30

BỆNH TUYẾN GIÁP

I.BỆNH CƯỜNG GIÁP:

I.1 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA BASEDOW: (SGK- THẢO K LÀM  ))

I.2 TRIỆU CHỨNG CỦA CƯỜNG GIÁP (NHIỄM ĐỘC GIÁP):

1 Triệu chứng LÂM SÀNG:

* Chuyển hóa:

- Mệt mỏi, gầy sút nhanh, teo cơ

(T3, T4 tăng cao trg máu->tăng chuyển hóa chất lẫn chuyển hóa năng lượng-> k còn dự trữ cơ thể

Acid béo tăng thoái hóa thành glucose -> giảm mỡ dưới da -> sút cân, mệt mỏi

Pro thoái hóa thành acid amin -> thành glucose -> teo cơ)

- Tăng cảm giác khát -> uống nhiều, đái nhiều

- RL điều hòa thân nhiệt: sốt nhẹ 37,5-38 độ, sợ nóng, da nóng, bàn tay ẩm ướt (Glucose máu tăng cao -> tăng chuyển vào Krebs->tăng ATP->thân nhiệt tăng, sốt nhẹ)

* Tim mạch:

- Nhịp tim nhanh thường xuyên > 100 lần/ph

- Huyết áp tâm thu tăng, hiệu số huyết áp cao -> rung nhĩ, suy tim

(T3,T4 tác dụng trực tiếp lên cơ tim -> tăng nhịp tim

Tăng cung lương tim -> tăng huyết áp tâm thu

Nhịp tim tăng -> giãn mạch -> k tăng huyết áp tâm trương)

* Tâm thần kinh:

- Kích thích, lo lắng, bồn chồn, tính khí thất thường, dễ cáu gắt

- Mất ngủ -> trầm cảm, RL tâm thần

(T3, T4 kích thích hệ giao cảm -> hưng phấn thần kinh)

- Run đầu ngón tay vs tần số cao, biên độ thấp, đều

Trang 31

- RL vận mạch: mặt đỏ, vã mồ hôi

(T3,T4 tác dụng lên hệ gân xương)

* Tiêu hóa: Tăng nhu động ruột -> tiêu chảy (5-10 lần/ngày) nh k đau quặn

(do tăng chuyển hóa -> tăng tiêu hóa và tai hấp thu)

* Cơ xương: Tăng phản xạ gân xương, rung cơ

* Sinh dục: kinh thưa, ít, suy giảm tình dục

(T3,T4 tăng cao trg máu > feedback âm gây ức chế tuyến yên > tuyến yên giảm tiết FSH, LH

-> giảm tiết hormon sinh dục)

* Da: phù niêm trc xương chày

* Bướu giáp: phì đại lan tỏa mức độ vừa phải, mật độ mềm, k nhân, bướu mạch

(bướu mạch: do tăng sinh mạch máu để vận chuyển I2 tới tuyến giáp tổng hợp T3,T4 -> lưu lượng máu lớn -> có tiếng thổi tâm thu, sờ rung miu)

* Lồi mắt: lồi cả 2 bên, chói mắt và chảy nước mắt, ánh mắt sáng long lanh, có thể viêm củng mạc mắt, phù nề quanh hốc mắt

(do xh tự KT kháng TSH KT+KN -> PHMD -> lắng đọng tại màng mạch ở củng mạc mắt -> ứ đọng nước -> phù nề, viêm)

2.Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

- Chuyển hóa cơ sỏ tăng > 20% so vs bt

- Phản xạ gân gót ngắn < 0,24s

- Giảm cholesterol, tăng glucose huyết

- Đa HC, HC nhỏ (do tăng chuyển hóa -> nhu cầu O2 tăng -> kích thích tủy xương tăng sinh HC -> đa HC, nhiều HC non (nhỏ))

- Định lượng T3, T4 tự do trg máu tăng, TSH giảm

- Định lượng nồng độ tự KT kháng TSH: TRAb (+)

- Xạ hình tuyến giáp, siêu âm tuyến giáp,CT scan

- Sinh thiết: nếu nghi ngờ khối u ác tính

I.3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ CƯỜNG GIÁP:

1 Điều trị nội khoa: chống lại tổng hợp hormon tuyến giáp

Trang 32

* Thuốc kháng giáp trạng tổng hợp:

- Nhóm Thioure: Propylthiouracil Benzylthiouracil

- Nhóm Mercaptoimidazol: Neomecazol, Carbimarol…

Cơ chế tác dụng:

 Ngăn cản sự gắn iod vào tyrosin do ức chế peroxidase

 Ngăn cản sự hình thành và kết hợp MIT, DIT

 Biến đổi cấu trúc và kìm hãm tổng hợp Thyroglobulin

 Ức chế miễn dịch thể hiện bằng giảm trình diện KN giảm prostagladin và cytokin

đc TB tuyến giáp giải phóng ra

 Ngăn cản sự chuyển T4 về T3 ở ngoại vi

 Giảm sự phóng thích hormon tuyến giáp vào máu

 Giảm sự tưới máu ở tuyến giáp

 Ức chế chuyển T4 thành T3 ở ngoại vi

* Các thuốc khác:

- Ức chế β giao cảm: Avlocardin, Beloc…

- Kết hợp thuốc kháng giáp trạng tổng hợp vs Thyroxin

- Corticoid

- Thuốc an thần, hỗ trợ và bảo vệ TB gan…

2 Điều trị ngoại khoa:

- Cắt tuyến giáp bán phần

- Phẫu thuật lấy nhân giáp: bướu giáp đơn độc, đa nhân

Chỉ định:

 Khi đtrị kháng giáp trạng tổng hợp 9-12 tháng mà chưa ổn định

 Tuyến giáp to khó điều chỉnh bằng kháng giáp trạng tổng hợp

 Tái phát nhiều lần sau đtrị nội khoa

 Tai biến do đtrị nội khoa: giảm BC

Trang 33

Tai biến:

 Chảy máu sau mổ, cắt phải dây TK quặt ngược -> khàn tiếng, mất tiếng

 Cắt phải tuyến cận giáp -> cơn tetani, cơn nhiễm độc hormon giáp kịch phát -> suy chức năng tuyến giáp, bệnh tái phát, tử vong

3.Điều trị bằng iod phóng xạ 131 I:

Chỉ định:

 Bệnh nhân > 40t, k còn chỉ định phẫu thuật

 Bướu giáp k nhỏ đi sau đtrị nội khoa

 Tái phát sau phẫu thuật

Tai biến:

 Giảm BC

 Ung thư tuyến giáp

 Cơn bão giáp xh khi đtrị phóng xạ cho ng bệnh đg có nhiễm độc giáp mức độ nặng hoặc chưa bình giáp

 Suy giáp tạm thời hoặc vĩnh viễn

II BỆNH SUY GIÁP:

II.1 TRIỆU CHỨNG CỦA SUY GIÁP:

1.Triệu chứng LÂM SÀNG của SUY GIÁP TIÊN PHÁT (PHÙ NIÊM):

* Tổn thương da và NM:

- Thay đổi bộ mặt: mặt tròn như mặt trăng, nhiều nếp nhăn, bộ mặt già trc so vs tuổi, thờ

ơ, ít biểu lộ cảm xúc

- Phù mí mắt, rõ ở mí dưới

- Gò má tím, nhiều mao mạch bị giãn, môi dày tím tái

- Bàn chân, tay: dày, ngón tay to, khó gập lại, da lạnh, gan bàn tay, bàn chân màu vàng

Trang 34

- NM lưỡi bị thâm nhiễm -> lưỡi to, dây thanh âm bị thâm nhiễm -> nói khàn, ù tai, nghe kém

- Da, lông, tóc, móng: phù cứng, da khô, tóc khô dễ gãy rụng, lông nách, lông mu thưa thớt, móng tay, chân mủn dễ gãy

* Triệu chứng giảm chuyển hóa:

- Là dấu hiệu soi gương của nhiễm độc giáp

- RL điều hòa thân nhiệt: sợ lạnh, thân nhiệt giảm, chân tay bị lạnh khô

- RL điều tiết nước: uống ít, đái ít, bài tiết nước tiểu chậm sau khi uống

- Thường tăng cân tuy ăn uống kém

* Tim mạch:

- Nhịp tim chậm < 60 lần/ph, huyết áp thấp (chủ yếu tâm thu), tốc độ tuần hoàn giảm

- Đau trc tim hoặc cơn đau thắt ngực thực sự, khó thở khi gắng sức

- Có các dấu hiệu thâm nhiễm cơ tim, màng ngoài tim: tràn dịch màng ngoài tim, màng phổi, suy tim (hiếm gặp)

* RL thần kinh – tâm thần – cơ:

- RL tâm TK: thờ ơ, vô cảm, nói chậm, hay quên, giảm năng lực hoạt động trí óc

- RL TK tự động: táo bón kéo dài, có thể kèm theo giảm nhu động ruột

- Tổn thương cơ: yếu cơ, hay bị đau cơ, chuột rút -> giảm, mất phản xạ gân xương

* Hô hấp: thở nông, tàn số chậm, đáp ứng hô hấp kém đvs sự tăng CO2 máu hoặc giảm O2 máu (suy hô hấp)

* Chức năng thận: Giảm chức năng thận, giảm mức lọc cầu thận, giảm khả năng thải nước khi quá tải -> ngộ độc nước ở bệnh nhân suy giáp

* Thiếu máu: giảm tổng hợp Hb, thiếu sắt (do rong kinh+giảm hấp thu ở ruột)

Trang 35

* Sinh dục: rong kinh, kinh thưa hoặc vô kinh, giảm hoạt động tình dục, vô sinh, chậm dậy thì

* Phát triển; trẻ chậm phát triển về thể chất và trí tuệ, đần độn

2.Triệu chứng CẬN LÂM SÀNG:

- Định lượng hormon T3 và/hoặc T4 giảm, TSH tăng

( T3 < 80 mg/dl, FT4 < 0,8 g/dl, TSH > 20 UI/m)

- Độ tập trung iod phóng xạ: giảm

- Xạ hình tuyến giáp: iod tập trung rời rạc, k đồng chất

- Chuyển hóa cơ sở giảm thấp

- Xét nghiệm máu: có thể tăng cholesterol, triglycerid, có thể thiếu máu đồng sắc hoặc nhược sắc

3 Triệu chứng của SUY GIÁP THỨ PHÁT:

- HC da và NM k rõ (do k có phù niêm)

- Tr/chứng giảm chuyển hóa là chủ yếu

- Thường kèm theo tr/chứng của suy tuyến nội tiết khác

- CẬN LÂM SÀNG: nồng độ T3,T4 giảm, TSH giảm

II.2 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SUY GIÁP:

1.Điều trị bằng thuốc:

- Tính chất giáp trạng: extrait thyroidien (ít dùng)

Trang 36

- Hormon giáp tổng hợp: Levothyroxin (LT4), Liothyroxin (LT3)

2 Theo dõi bệnh nhân:

- Lâm sàng: đánh giá mức độ cải thiện tr/chứng

- Định lượng T3, T4 và/hoặc TSH -> điều chỉnh liều thuốc cho phù hợp

3 Áp dụng điều trị:

- Suy giáp vĩnh viễn: đtrị lâu dài

- Suy giáp thoáng qua:

 Suy giáp do viêm tuyến giáp bán cấp: k đtrị

 Do dùng thuốc kháng giáp trạng tổng hợp: điều chỉnh giảm liều hoặc dùng thêm hormon giáp

 Do quá tải iod hoặc do dùng thuốc: ngừng thuốc và theo dõi, dùng thêm kháng giáp trạngtổng hợp khi ngừng thuốc mà k đỡ

- Suy giáp thứ phát do suy tuyến yên hoặc vùng dưới đồi giảm TSH

 Dùng hormon kháng giáp trạng + hormon tuyến thượng thận + hormon GH (trẻ em) + hormon sinh dục (tùy giới và tuổi)

 Do u tuyến yên: phẫu thuật, chiếu xạ tuyến yên

-Bệnh cushing: u tuyến yên =>

tăng tiết ACTH => tăng tiết

cortisol

-Hội chứng Cushing: u ác /lành

tính của vỏ thượng thân => tăng

tiết cortisol

-HC cận ung thư: u ác tính: u phổi,

u tụy => tiết ACTH like => tăng

tiết cortisol

-Điều rị corticoid kéo dài gây HC

Cushing: cơ chế chưa rõ

 Suy vỏ TT nguyên phát:

-Teo vỏ TT nguyên phát tự miễn-Lao tuyến TT

-Loạn dưỡng chất trắng – TT-Nhiễm trùng TT

- Xuất huyết tuyến TT-Xâm lấn tuyến TT-Do điều trị

 Suy vỏ TT thứ phát:

-Điều trị corticoid tổng hợp kéo dài-Tổn thương trục dưới đồi – tuyến yên-Do điều trị cường vỏ TT

Trang 37

thay đổi (do cortisol có t.d tăng

thoái hóa lipid, làm tăng lắng đọng

& phân bố lại mỡ trong cơ thể)

-béo bụng (béo trung tâm)

-mặt tròn như mặt trăng

-dấu hiệu cổ áo (mỡ ở vùng trên

xương đòn)

-Cổ trâu (cổ, gáy có bướu mỡ)

+ Yếu cơ, teo cơ ở gốc chi, cơ lực

ngọn chi vẫn bình thường ( do tăng

quá trình dị hóa, giảm quá trình

tổng hợp protein và giảm Kali

-da dễ bầm tím, xuất huyết, dễ nứt

-vết thương khó lành, sẹo xấu

-da dễ nhiễm trùng, tăng tiết bã

nhờn, nhiều trứng cá, rậm lông ở

phụ nữ (do tăng androgen)

+ Tăng huyết áp: tăng cả HATT &

HATTr ở mức độ vừa phải (do

tăng tiết Aldosterol làm tăng V

dịch ngoại bào)

+ Rối loạn tâm thần: dễ xúc động,

thay đổi cảm xúc, chán ăn, mất

ngủ, giảm trí nhớ & sự tập trung

(hưng phấn, hoang tưởng, trầm

cảm)

+Rối loạn sinh dục: mất kinh, rối

loạn kinh nguyệt, vô sinh, âm vật

to bất thường ở nữ (do tăng

androgen), giảm khả năng tình dục

ở nam (do tăng cortisol)

+Loãng xương: đau và xẹp đốt

sống (do tăng thải trừ Ca ++ )

+Sỏi tiết niệu (do tăng thải trừ

# SUY TT NGUYÊN PHÁT MẠN TÍNH (ADDISON)

+ Xạm da, niêm mạc (do ACTH tăng làm

tăng gp melamin làm da sạm màu)

-Da xạm nâu đồng-xạm vùng da hở, tiếp xúc, sẹo-nếp gấp bàn tay, chan, gối, ngón chân, khớp khuỷu có màu nâu/đen

- đầu vú, bp sinh dục thâm đen-má, lợi, mặt trong má có đốm đen

+ Mệt mỏi (chưa rõ cơ chế)

-mệt về thể xác, tinh thần, sduc-lúc đầu gián đoạn, về sau liên tục

+Gầy sút cân (do thiếu aldosterol dẫn đến mất

nước)

+Huyết áp hạ và tim nhỏ (do thiếu Aldos làm

giảm V tuần hoàn)

+ RLTH: chán ăn, buồn nôn, đau bụng + Hạ đường huyết vào sáng sớm và lúc đói

(thiếu cortisol làm gan giảm tạo Glu)

+Rối loạn ý thức: hay lú lẫn, ko có k.năng suy

nghĩ, xen kẽ buồn ngủ, lơ mơ đôi khi xem kẽ tt kích thích

+ Đau khớp, co cơ, chuột rút ( do giảm bài

gáy, da mặt mỏng, đỏ giống HC Cushing

-THA, rậm lông, nam hóa ít hơn HC Cushing nội sinh những loãng xương gặp nhiều hơn-Mệt mỏi, đau cơ, đau khớp

Trang 38

# Suy vỏ TT cấp: Cấp cứu tại viện-Bồi phụ V tuần hoàn

-Bổ sung Hormon: hydrocortison-Điều trị nguyên nhân, theo dõi diễn biến = điện giải đồ

# Suy vỏ TT thứ phát:

-Chỉ dùng hyhydrocortisom, ko dùng mineralocorticoid

- Điều trị suốt đời, luôn mang thuốc theo ng, gặp stress phải hiệu chỉnh lại cho BN

Trang 39

CHƯƠNG VII: CÁC BỆNH VỀ MÁU VÀ

CƠ QUAN TẠO MÁU

HỘI CHỨNG THIẾU MÁU

I TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

1 Phân loại thiếu máu (kèm nguyên nhân): 3 loại

- Thiếu máu cấp tính: vỡ tử cung, chửa ngoài tử cung, chấn thương, phẫu thuật, xuất

huyết

tiêu hóa

- Thiếu máu mạn tính: trĩ, bệnh giun sán, suy thận mạn

- Thiếu máu tan máu cấp:truyền nhầm nhóm máu ABO, ở mẹ Rh (-) đẻ lần 2 khi đẻ lần 1

con Rh (+), nhiễm KST sốt rét, vàng da sơ sinh, ngộ độc thuốc, hóa chất, bệnh tự miễn có

KT kháng HC

2.Triệu chứng chung:

 Da, NM: da xanh, NM (môi, kết mạc) nhợt

 Tim: Đập nhanh, yếu Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt Huyết áp tụt hoặc kẹt

 Hô hấp: thở nhanh, nông, gấp (thở hổn hển)

 Thần kinh: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng, ngất

 RL tiêu hóa: chán ăn, tiêu chảy hoặc táo

 RL sinh dục: giảm cảm giác, ham muốn

 Cơ xương khớp: mệt mỏi, chóng mệt

3.Phân biệt: Thiếu máu cấp & Thiếu máu mạn

 Tim Đập nhanh, có tiếng thổi tâm thu,

 Thần kinh Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ngất Nhức đầu, ù tai, chóng mặt, mệt,

buồn bã

Trang 40

 RL tiêu hóa Ăn kém, tiêu chảy hoặc táo

năng sinh dục

4.Phân loại mức độ mất máu trên lâm sàng:

II MỘT SỐ BỆNH THIẾU MÁU: (triệu chứng, hướng đtri)

II.1 Thiếu máu do cơn tan máu cấp :

Gồm: Thiếu máu cấp tính + Thiếu máu tan máu

* Thiếu máu cấp: như trên

* Thiếu máu tan máu:

- Sốt cao, rét run (thiểu niệu, vô niệu ở bệnh nhân bị truyền nhầm nhóm máu ABO)

- Vàng da, NM nhanh (tan máu -> tăng thoái hóa Hb thành bilirubin tự do)

- Lách to (tăng tiêu hủy HC)

- Đau bụng (vỡ HC -> tắc mạch mạc treo)

- Suy tim cấp (tim co bóp nhanh)

- Suy thận cấp (thiếu máu -> giảm lưu lượng máu đến thận -> giảm mức lọc cầu thận; tắc ống thận do vỡ HC)

II.2 Thiếu máu do thiếu sắt:

1.Nguyên nhân:

 Cung cấp thiếu -> thiếu dinh dưỡng

 Giảm hấp thu

 Tăng nhu cầu ở PN có thai, cho con bú, trẻ nhỏ, ng mới ốm dậy

 Mất máu : trĩ, rong kinh, rong huyết

Ngày đăng: 24/08/2017, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w