bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc bài giảng dược lâm sàng đại học dược hà nội. Bài giảng tương tác thuốc
Trang 1TƯƠNG TÁC THUỐC
(Drug Interaction)
TS Nguyễn Thành Hải
Bộ môn Dược lâm sàng
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Phân biệt được tương tác dược lực học và dược động học
2 Trình bày được cơ chế tương tác Thuốc - Thuốc ở
4 giai đoạn ADME và nêu ý nghĩa trong điều trị.
3 Nêu được ảnh hưởng của thức ăn và nước uống thuốc đến số phận của thuốc trong cơ thể.
4 Phân tích được các yếu tố quyết định thời gian uống thuốc hợp lý.
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc - thuốc
- Tương tác thuốc - thức ăn - đồ uống
Sở Y tế
BV
Điện thoại
ĐƠN THUỐC
Họ và tên người bệnh: Nguyễn Văn X Tuổi: 25 Nam/Nữ: nam Địa chỉ
Chẩn đoán: Nhiễm khuẩn tiết niệu, viêm dạ dày Chỉ định dùng thuốc:
1 Ciprofloxacin 500mg, 14 viên Ngày uống 2 viên, chia làm 2 lần
2 Omeprazol 20mg, 14 viên Ngày uống 2 viên, chia làm 2 lần
3 Clarithromycin 250mg, 28 viên Ngày uống 4 viên, chia làm 2 lần
4 Amoxicilin 500mg, 28 viên Ngày uống 4 viên, chia làm 2 lần
5 Maalox 14 viên Ngày uống 2 viên, chia làm 2 lần
Khám lại xin mang theo đơn này
Cộng khoản: 05 khoản Ngày tháng năm 2012
Bác sĩ khám bệnh
1 Có tương tác thuốc?
(T-T; T-TA)
2 Lập kế hoạch uống thuốc hợp lý nhất
3 Tư vấn nên tránh uống loại nước nào? (T-ĐU)
Tương tác thuốc
TTT là hiện tượng xảy ra khi SD đồng thời hai
hay nhiều thuốc, hậu quả là thay đổi tác dụng
hoặc độc tính của một trong các thuốc đó
Phối hợp Thuốc - Thuốc
TT Dược động học
TT Dược lực học
HẬU QUẢ
Giảm tác dụng Tăng tác dụng
Trang 2Các cặp tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” (Potential Adverse
Drug Interaction):> 2500 cặp; tuy nhiênkhông phải lúc nào
chúng cũng gây ra hậu quảhoặcđược phát hiệntrên thực tế
lâm sàng
(Stockley’s Drug Interactions)
Tương tác thuốc
Một vài con số…
Các nghiên cứu khác nhau, sử dụng các công cụphát hiện
tương tác thuốc khác nhau, trên các đối tượng khác nhau, cho
kết quả đơn thuốc có tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” rất cao
(dao động từ 35-60%)
Lara Magro, Ugo Moretti & Roberto Leone (2012) , Expert Opin Drug Saf 11(1):83-94
Một nghiên cứu hồi cứu trên 520 bệnh nhân nhận thấy tương tác thuốc bất lợi “tiềm tàng” lên đến51% trong các đơn thuốc bệnh nhân đang dùng (đánh giá tại thời điểm nhập viện),63%
trong đơn thuốc ra viện; trong đó tương tác thuốc được phần mềm xếp vào loại “Major” – tương tác thuốc nghiêm trọng tương ứng là 13% và 18% Tuy nhiên, trong số các trường hợp đơn thuốc nhập viện có tương tác thuốc “tiềm tàng”, chỉ có 2,4% bệnh nhân có lý do nhập việnliên quan đến tương tác thuốc
Fokter N, Mozina M, Brvar M (2010), Potential drug-drug interactions and admissions due to drug-drug interactions in patients treated in medical departments Wien Klin Wochenschr;122:81-8
Tương tác thuốc
Một vài con số…
Tương tác thuốc là nguyên nhân nhập viện với tỷ lệ 0-2,8%
Jankel CA, Fiterman LK (1993) Epidemiology of drug-drug interactions as a cause of hospital admissions
Drug Saf 9:51–9
Tương tác thuốc
Một vài con số…
Người cao tuổi nhập viện do ADR liên quan tới tương tác thuốc với tỷ lệ đến 15%
Egger T, et al (2003) Identification of adverse drug reactions in geriatric inpatients using a computerised drug
database Drugs Aging 20:769–76
Tại Ý, một nghiên cứu trên 45.315 ADR, 21,7% có thể được giải thích liên quan
đến tương tác thuốc
Leone R, et al (2012) Identifying adverse drug reactions associated with drug-drug interactions Drug Saf
33:667–75
Phân tích dữ liệu báo cáo ADR tự nguyện tại trung tâm cảnh giác dược Canada,
trong 1193 báo cáo ADR trên bệnh nhi, có 1% liên quan đến tương tác thuốc
Carleton BC, Smith MA, Gelin MN (2007), Heathcote SC Paediatric adverse drug reaction reporting:
understanding and future directions Can J Clin Pharmacol;14:e45-57
Eur J Clin Pharmacol 2012 Dec;68(12):1667-76
NC thuần tập hồi cứu trên 433 BN >60 tuổi tại một trung tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu (Brazil) trong thời gian từ 11/2010 đến 11/2011
Kết quả:
-Tỷ lệ tương tác thuốc gây ADR: 6% (n=30)
-Thuốc gặp TTT: Warfarin (37 %), acetylsalicylic acid (17 %), digoxin (17 %), spironolacton (17 %)
-Các ADR do tương tác thuốc: xuất huyết tiêu hóa (37%), tăng kali máu (17%), bệnh lý cơ (13%)
Tương tác thuốc
Một vài con số…
JAMA 2003;289(13):1652-1658
NC thuần tập hồi cứu trên các BN ≥ 66 tuổi, nhập viện do độc
tính liên quan đến 3 thuốc glyburid; digoxin; ACEI tại Ontario,
Canada từ 1/1/1994 đến 31/12/2000, nhằm xác định mối liên
quan với việc dùng kèm các thuốc khác trong một tuần trước khi
nhập viện
Kết quả:
BN nhập viện do tụt đường huyết liên quan đến glyburid
(N=909): biến cố tụt đường huyết cao hơn đến 6 lần ở nhóm các
bệnh nhân trong một tuần trước đó có sử dụng co-trimoxazol(OR
sau khi đã hiệu chỉnh: 6,6; 95% CI 4,5-9,7)
Tương tác thuốc
Một vài con số…
JAMA 2003;289(13):1652-1658
Kết quả (tiếp)
BN nhập viện do độc tính digoxin (N=1051): độc tính digoxin xảy ra cao hơn ở nhóm các bệnh nhân trong một tuần trước đó có
sử dụng clarithromycin(OR sau khi đã hiệu chỉnh 11,7; 95% CI 7,5-18,2)
Tương tác thuốc
Một vài con số …
BN nhập viện do tăng kali máu liên quan đến dùng ACEI (N=523): tăng kali máu xảy ra cao hơn ở nhóm các bệnh nhân có
sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (OR sau khi đã hiệu chỉnh 20,3; 95% CI 13,4-30,7)
Trang 3The Annals of Pharmacotherapy, 2001 January, Volume 35, pp 26-31
BN nam, 64 tuổi, nhập viện do suy thận (Creatinin 8mg/dL (~ 707mol/l);
CK tăng (91 445 U/L); đau và yếu cơ.
Cách đây khoảng 3 tuần, BN viêm xoang và đã được điều trị bằng
clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày
Từ 6 tháng nay, BN được điều trị bằng simvastatin 80mg/ngày
BN nhiễm khuẩn BV và tử vong sau 3 tháng điều trị tại BV
KL: Globin cơ niệu kịch phát, suy thận cấp
do tương tác thuốc (TTT CCĐ)
Tương tác thuốc
Ca lâm sàng…
Br J Clin Pharmacol (2001) 52, 456-7
• BN 56 tuổi, HIV + ĐTĐ typ 2, ĐT đường huyết ổn định bằng gliclazid trong hai năm
• BN bị nấm candida miệng, được ĐT bằng fluconazol 200mg/ngày
• Một tuần sau, BN phải nhập viện trong tình trạng rất mệt
• Đường huyết của BN là 2,2mmol/L, BN phải ngừng gliclazid
Tương tác thuốc
Ca lâm sàng…
- Tương tác dược lực học
Tương tác thuốc - thuốc
-Tương tác dược động học
TT do các thuốc TD trên cùng một receptor
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT đối kháng
TT hiệp đồng
TT do các thuốc có cùng đích TD
TT do các thuốc cộng độc tính
TT do các thuốc TD trên cùng một receptor
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Ví dụ:
Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đau thắt ngực ổn định, bác sĩ
điều trị bằng propranolol
Khai thác tiền sử bệnh nhân phát hiện bệnh nhân hen phế quản
TƯƠNG TÁC THUỐC ?
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc có cùng “đích TD” – Ví dụ
- Huyết áp
Phối hợp ACEI và NSAID
- Dẫn truyền nhĩ - thất VD: chẹn beta + chẹn kênh calci NDHP (như diltiazem)
- Kali máu VD: phối hợp nhiều thuốc cùng có khả năng làm thay đổi kali máu
- Đường máu VD: phối hợp nhiều thuốc cùng có tác dụng hạ đường máu hoặc phối hợp thuốc điều trị ĐTĐ với các thuốc có khả năng làm thay đổi đường máu
Trang 4- Epinephrin
- Glucocorticoid
- Thuốc lợi tiểu
- Thuốc chống loạn thần (không điển hình): clozapine,
olanzapine, risperidone
- Thuốc ức chế HIV-1 protease: ritonavir, lopinavir, aprenavir,
nelfinavir, indinavir, saquinavir
- Thuốc chẹn kênh calci
- Thuốc chẹn thụ thể H2histamin
- Phenytoin
- Clonidin
- Morphin
- Heparin
- Acid Nalidixic
-… Goodman & Gilman's Pharmacology
Một số thuốc làm hạ đường huyết:
- Các salicylat
- Các thuốc ức chế ACE
- Một số NSAID
- Clofibrate
- Theophylline
- Mebendazole
- Sulfonamides
- Sulbactam–ampicillin
- Tetracycline
- Pyridoxine -…
Goodman & Gilman's Pharmacology
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
TT do các thuốc cộng độc tính – Ví dụ
-Các thuốc cùng kéo dài khoảng QT, nguy cơ xoắn đỉnh
VD: Amiodaron + fluoroquinolon (CCĐ moxifloxacin)
-Các thuốc cùng gây bệnh lý cơ
VD: Statin + fibrat (CCĐ gemfibrozil)
- Các thuốc cùng làm giảm áp lực lọc cầu thận, gây suy thận
chức năng
VD: ACEI + furosemid
-Các thuốc cùng gây loét ống tiêu hóa
TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Ví dụ:
Bệnh nhân suy tim, dùng các thuốc sau:
- Digoxin
- Enalapril
- Furosemid
- Spironolacton
- Kali
TƯƠNG TÁC THUỐC ?
Trang 5TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Ví dụ:
Bệnh nhân suy tim, dùng các thuốc sau:
- Digoxin
- Enalapril
- Furosemid
- Spironolacton
- Kali
Tương tác thuốc “tiềm tàng”
các hậu quả bất lợi:
- Tụt HA
- Tăng/giảm kali máu
- Suy thận cấp
- Ngộ độc digoxin
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Ví dụ: NC trên 11 người tình nguyện khỏe mạnh, dùng đơn liều itraconazol (viên nang) 200mg vào ngày 1 và ngày 15.
NTN uống omeprazol 40mg/ngày liên tục từ ngày 2 đến ngày 15
và 68%
Kết luận của NC: Omeprazol làm giảm sinh khả dụng của itraconazol, không dùng đồng thời hai thuốc này
Do thay đổi pH tại dạ dày
EUROPEAN JOURNAL OF CLINICAL PHARMACOLOGY Volume 54, Number 2 (1998), 159-161
Lưu ý khi sử dụng các thuốc làm tăng pH với các thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày
Azol chống nấm:
-Ketoconazol, itraconazol, posaconazol: giảm hấp thu khi
pH dạ dày tăng (do PPI, do kháng H2Histamin, do antacid)
- Fluconazol, voriconazol: tương tác không có ý nghĩa LS
Stockley's Drug Interactions
Thay đổi hấp thu tại vị trí đưa thuốc
Metoclopramid làm giảm nồng độ digoxin:
Cmax giảm từ 0,72ng/ml xuống 0,46 ng/ml
Do thay đổi nhu động đường tiêu hóa
Metoclopramid làm tăng nồng độ cyclosporin:
Cmax tăng từ 388ng/ml lên 567 ng/ml AUC tăng từ 3370ng.h/ml lên 4120 ng.h/ml
-Liên quan đến tháo rỗng khỏi dạ dày và thời gian lưu thuốc trong ruột non, phụ thuộc vào đặc tính hấp thu của thuốc chịu tương tác khó dự đoán hậu quả của TTT
Ví dụ
Trang 6Thay đổi hấp thu tại vị trớ đưa thuốc
Do tạo phức khú hấp thu/ cản trở hấp thu
Tetracyclin 0.25
0
0.5
1
1.5
2
2.5
0 5 10 15 20 25 30 t(h)
C mcg/ml
Dùng đơn độc Với antacid
TT GIỮA CIPROFLOXACIN (uống 750mg)
Trỡnh tự uống K/c giữa
2 thuốc (h)
/AUC đơn độc (%)
Effects of aluminum and magnesium antacids and ranitidine on the absorption of ciprofloxacin Clin Pharmacol Ther (1989) 46, 700–705.
Thay đổi phõn bố thuốc
• Đẩy nhau khỏi liờn kết protein
huyết tương
• Thay đổi tỷ lệ nước dịch ngoại
bào của cơ thể
Thay đổi phõn bố thuốc
Đẩy nhau khỏi liờn kết protein huyết tương
Lưu ý với cỏc thuốc:
+ liờn kết T-P > 80%
+ cửa sổ điều trị hẹp Hậu quả sẽ nặng nề hơn nếu cơ chế tương tỏc “kộp” hoặc trờn
BN suy gan/thận VD: methotrexat - NSAID
Thay đổi chuyển húa thuốc
CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển húa
(mất hoạt tớnh)
Thay đổi chuyển húa thuốc
CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển húa
(mất hoạt tớnh)
Thuốc 2 Cảm ứng enzym
Thuốc 1 tăng chuyển húa, giảm/mất hoạt tớnh
Lưu ý: quỏ trỡnh cảm ứng enzym cần cú thời gian
Trang 7CYT P450
Thuốc 1
Thuốc 1 dạng chuyển hóa
(mất hoạt tính)
Thuốc 2
Ức chế enzym
Thuốc 1 giảm chuyển hóa, tăng hoạt tính (tăng độc tính)
Lưu ý: quá trình ức chế
Thuốc 1
(dạng pro-drug)
Thuốc 1
(dạng hoạt tính)
Thuốc 2
Ức chế enzym
Thuốc 1 không chuyển sang dạng hoạt tính → không có/giảm hiệu quả lâm sàng
Thay đổi chuyển hóa thuốc
Tỷ trọng các isozym/Cyt P450 tp
Cơ chất (Thuốc được chuyển hóa)
Thuốc ức chế (làm tăng nồng độ cơ chất)
Thuốc cảm ứng (làm giảm nồng độ cơ chất)
CYP
Saxagliptin
Br J Clin Pharmacol (2001) 52, 456-7
• BN 56 tuổi, HIV + ĐTĐ typ 2, ĐT đường huyết ổn định bằng
gliclazid trong hai năm
• BN bị nấm candida miệng, được ĐT bằng fluconazol
200mg/ngày
• Một tuần sau, BN phải nhập viện trong tình trạng rất mệt
• Đường huyết của BN là 2,2mmol/L, BN phải ngừng gliclazid
Tương tác thuốc
Ca lâm sàng…
Ca lâm sàng: Br J Clin Pharmacol (2001) 52, 456-7
Fluconazol/miconazol ức chế CYT P450 (CYP2C9), làm giảm phá hủy dẫn đến tăng nồng độ một số sulphonylurea (Cmax và AUC có thể tăng đến 2-3 lần) Lưu ý hiệu chỉnh liều (BNF chống chỉ định sử dụng miconazol với gliclazid/glipizid)
Trang 8D iabetes Care (2000) 23, 1204-5
BN 65 tuổi, ĐTĐ typ 2, hai năm nay
được điều trị ổn định bằng gliclazid 80mg/ngày
BN mắc lao, điều trị bằng RHZ
Đường huyết lúc đói tăng, cần tăng liều gliclazid
lên 120mgvà sau đó là 160mg/ngày
Nồng độ đỉnh gliclazid trong máu BN là 1,4mcg/ml
Ngừng rifampicin, nồng độ đgliclazid tăng đến 4,7 mcg/ml,
do đó liều gliclazid trên BN lại phải giảm xuống 80mg/ngày
Tương tác thuốc
Ca lâm sàng…
Rifampicin cảm ứng men chuyển hóa thuốc ở gan (CYP 2C9), làm tăng phá hủy dẫn đến giảm nồng
độ glyclazid trong máu BN, dẫn đến không kiểm soát đượcĐH và cần tăng liều gliclazid Sau khi ngừng rifam, hệ CYP2C9 trở lại bình thường, lượng thuốc bị phá hủy giảm, nồng độ gliclazid tăng vọt có thể gây tụt ĐH do đó liều gliclazid lại cần giảm về liều ban đầu (liều trước khi có TTT)
Ca lâm sàng
The Annals of Pharmacotherapy, 2001 January, Volume 35, pp 26-31
BN nam, 64 tuổi, nhập viện do suy thận (Creatinin 8mg/dL (~ 707mol/l);
CK tăng (91 445 U/L); đau và yếu cơ.
Cách đây khoảng 3 tuần, BN viêm xoang và đã được điều trị bằng
clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày
Từ 6 tháng nay, BN được điều trị bằng simvastatin 80mg/ngày
BN nhiễm khuẩn BV và tử vong sau 3 tháng điều trị tại BV
KL: Globin cơ niệu kịch phát, suy thận cấp
do tương tác thuốc (TTT CCĐ)
Chuyển hóa của các statin:
- Simvastatin, Lovastatin, Atorvastatin: CH qua CYP3A4
- Fluvastatin: CH qua CYP2C9
- Pravastatin and rosuvastatin : Ít CH qua CYT P450
- Simvastatin, Lovastatin, Atorvastatin: rất nhiều TTT
- Fluvastatin: chỉ TT với các thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP 2C9 (rifampicin, fluconazol…)
- Pravastatin and rosuvastatin : Ít TTT
Tương tác của simvastatin
Itraconazole
Ketoconazole
Erythromycin
Clarithromycin
Telithromycin
Ức chế HIV protease
Nefazodone
TT chống chỉ định
Gemfibrozil: CCĐ,
nếu thật cần thiết
thì ko được dùng
quá 10mg
Simvastatin
Ciclosporin Danazol Các fibrate (trừ fenofibrate)
Khi phối hợp liều Simvastatin không được quá 10mg
Khi phối hợp liều Simvastatin không được quá 20mg
Amiodarone Verapamil
Khi phối hợp liều Simvastatin không được quá 40mg
Diltiazem
Thay đổi bài xuất thuốc qua thận
Thay đổi pH nước tiểu
Cạnh tranh chất mang
Trang 9Thay đổi bài xuất thuốc qua thận
Thải qua TB biểu mô ống thận:
VD: Probenecid làm giảm thải trừ dẫn đến làm tăng nồng độ
của methotrexat lên 3 đến 4 lần
Thay đổi bài xuất thuốc qua thận Tái hấp thu qua TB biểu mô ống thận:
Thay đổi pH nước tiểu
Kiềm hóa nước tiểu:
• Tăng thải trừ thuốc có b/c acid yếu dẫn tới giảm TD
• Giảm thải trừ thuốc có b/c base yếu dẫn tới tích lũy, gây độc Acid hóa nước tiểu:
• Tăng thải trừ thuốc có b/c base yếu
• Giảm thải trừ thuốc có b/c acid yếu
Một số sách/phần mềm duyệt TTT
Sách:
1 Bộ y tế (2006) Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định NXB Y học
2 Ivan H Stockley Drug Interactions
Pharmaceutical Press (http://www.medicinescomplete.com)
Phần mềm duyệt TTT
Offline
• Drug Interation Facts
• MIMS interactive
Online
• http://www.drugs.com
• http://www.drugdigest.org
• http://www.helthatoz.com
Tương tác thuốc
- Tương tác thuốc - thuốc
- Tương tác thuốc - thức ăn - đồ uống
Trang 10Tương tác thuốc - thức ăn
TT Dược động học
TT Dược lực học
- TA mặn ( Na + ) TT với thuốc
điều trị THA, GC…
- TA nhiều tyramin (phomat, rượu
vang đỏ, gan ngỗng, bia ) td phụ
của IMAO (iproniazid )
- TA nhiều Vit K (bắp cải, supslơ )
td chống đông của AVK (warfarin,
discoumarol )
- Chủ yếu TT trong giai đoạn hấp thu
- Một số ít TT liên quan đến chuyển hóa và thải trừ thuốc
Tương tác thuốc - thức ăn
Giảm hấp thu
Không ảnh hưởng
Tăng hấp thu
Chậm hấp thu
Thuốc - Thức ăn
TT trong giai đoạn hấp thu
Thời điểm uống thuốc so với bữa ăn
vd: diazepam, levodopa, levamisol
vd: Vit, muối khoáng
Thời điểm uống thuốc so với bữa ăn
• Vào bữa ăn
bao tan ở ruột, giải phóng chậm
sau ăn; hoặc sucrafat uống 1h trước ăn
Thời điểm uống thuốc so với bữa ăn
• Xa bữa ăn
+ Thuốc không bị giảm hấp thu với TA,
vd: Augmetin
vd: Cephalexin
Thời điểm uống thuốc so với bữa ăn
• Tùy ý