Các cơ chế vận chuyển thuốc qua màng: Đặc điểm K.tán thụ động K.tán thuận lợi Vận chuyển tích cực Lọc - kích thước nhỏ < 100 dalton => đc vận chuyển qua ống chứa đầy nước xuyên màngChiều
Trang 1CHƯƠNG 1: VẬN CHUYỂN THUỐC QUA MÀNG SINH HỌC
I Các cơ chế vận chuyển thuốc qua màng:
Đặc điểm K.tán thụ
động K.tán thuận lợi Vận chuyển tích cực Lọc
- kích thước nhỏ < 100 dalton
=> đc vận chuyển qua ống chứa đầy nước xuyên màngChiều vận
chuyển
Từ nơi có nồng độ caođến thấp
Từ nơi có nồng độ cao đến thấp
Có thể v/chuyển ngược vs bậc thang nồng độ, k tuân theo
ĐL Fick
Mức độ và tốc độ lọc phụ thuộc:
- Chênh lệch về áp lực thủytĩnh hoặc áp suất thẩm thấugiữa 2 bên màng
- đường kính và số lượng ống dẫn nước xuyên màng (có sự khác nhau giữa các loại màng)
- Ức chế k cạnh tranh bởi những chất độc chuyển hóa do làm hao kiệt n/lượng
Mức độ ion hóa: phụ thuộc pKa, pH: dạng phân ly và dạng k phân ly ở pH môi trường
PT Henderson – Hasselback: pH = pKa + lg (C B /C A )
Liên kết với pro huyết tương: dạng tự do k/thước nhỏ hơn dạng liên kết => dễ qua màng
hơn
Trang 2CHƯƠNG 2: HẤP THU THUỐC
I Hấp thu qua đường tiêu hóa (đường uống):
K chuyển hóa bước 1 qua gan, k bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa
-> thuốc k/tán trực tiếp vào hệ MM vào hệ tuần hoàn chung -> hthu nhanh
Trang 3- pH acid 1-3
- NM dày,chủ yếu là NM tiết, khe hở giữa các TB biểu mô rất hẹp
- Ít mạch máu, tốc độ tưới máu ít
Hỗng tràng: MT trung tính pH 6-7, tgian thuốc lưu lại tương đối lâu, S t.xúc lớn
-> thuốc có tính acid yếu và base yếu đều đc hthu chủ yếu ở đây
-> thuốc có tính acid mạnh và base mạnh, chất có điện tích lớn và phân ly mạnh lại ít đc hấpthu
Hồi tràng: MT kiềm yếu pH 7-8, tgian thuốc lưu lại lâu -> hthu những phần còn lại sau
khi qua hỗng tràng Nh nồng độ thuốc sau hỗng tràng đã giảm đi nhiều -> hthu theo cơ chế v/chuyển tích cực hoặc ẩm bào
- Nhiều nhung mao, vi nhung mao, van ngang hình liềm
- Hệ thống mạch máu phong phú, đb ở mạch mạc treo ruột, tốc độ tưới máu lớn 1lit/phút
- S t.xúc lớn ~ 200 m2, dài 5-7 m
- Tgian lưu thuốc dài + nhu động ruột -> tăng S t.xúc
- Chuyển hóa bước 1 qua gan
- Kết hợp nhiều cơ chế hthu vì đây là nơi hthu chủ yếu của thức ăn, có nhiều chất mang, dịch
tiêu hóa (dịch tụy, dịch ruột, dịch mật t/dụng nhũ tương hóa chất tan trg lipid -> tăng k/năng hthu Vit tan trg dầu…), enzym tiêu hóa
=> nơi hthu chính, chủ yếu đvs các thuốc dùng theo đường uống Tùy tính chất mà đc hthu theo
Trang 4- S t.xúc hthu hạn chế
- Chuyển hóa bước 1 qua gan
- Tgian lưu thuốc dài, thích hợp hthu thuốc ít tan, thuốc g/phóng kéo dài
=> hầu như thuốc k đc hthu tại đây, chủ yếu là Na, K, Cl và 1 số chất khoáng, theophyllin, metoprolol…
* Trực tràng: đvs thuốc đặt hậu môn, trực tràng
- Nhiều mạch máu, hệ TM phong phú
K chuyển hóa b1 qua gan nếu đặt ở 2/3 trực tràng dưới
K bị phá hủy bởi enzym đường tiêu hóa và pH dạ dày
Thích hợp vs thuốc khó uống, mùi vị khó chịu
Bệnh nhân hôn mê, có dị vật đường tiêu hóa trên k uống đc (tắc ruột, co thắt thực quản…)
Lượng dịch ít -> nồng độ thuốc đậm đặc -> hthu nhanh
ƯD: Chủ yếu vs thuốc có MĐ t/dụng tại chỗ (trị táo bón, trĩ…), 1 số toàn thân (giảm đau, hạ sốt, thuốc ngủ…)
- Yếu tố sinh lý thuộc về ng bệnh:
Nhu động tiêu hóa, đb ở RN: tăng -> giảm hthu
Tốc độ rỗng của dạ dày: tốc độ tống thức ăn và thuốc xuống RN: chậm -> ảnh hưởng
tốc độ hthu thuốc Phụ thuộc:
Lượng thức ăn
Thành phần t/ăn: carbohydrat > pro > lipid
Thể trạng t/ăn: lỏng > rắn
Trang 5 Tư thế ăn: đứng, ngồi > nằm
Tình trạng tâm lý: stress, lo âu -> tăng rỗng, trầm cảm -> chậm rỗng
Thuốc làm tăng/giảm nhu động ruột VD: Propanthelin làm giảm nhu động ruột, chậm tháo rỗng dạ dày -> giảm hthu Paracetamol, giảm Cmax, Tmax so vs dùng paracetamol đơn độc
Sự chuyển hóa bước 1 qua gan: en ruột, gan, thành đường tiêu hóa, VK đường ruột…
làm giảm SKD VD:
Propanolol t/dụng chẹn β-adrenergic, đc hthu 80% qua đường tiêu hóa nh có chuyển hóa bước 1 qua gan -> liều dùng IV: 5 mg/lần, uống: 160 mg/lần
Cyclosporin: 86% đc hthu qua đường tiêu hóa nh bị phá hủy bởi Cytochrom ở
TB NM ruột 51%, chuyển hóa qua gan 8% -> vào máu chỉ còn 27%
Lưu lượng máu đến đường tiêu hóa:
Bệnh lý mắc kèm: bệnh tim mạch, gan, đường tiêu hóa
- Tương tác thuốc:
Vs thức ăn: ảnh hưởng bởi tốc độ rỗng của dạ dày, dịch tiêu hóa…
Tăng SKD thuốc CH b1 ở gan
Thuốc k bền vs dịch vị acid -> t/ăn làm giảm hthu
Thuốc ít tan trg dịch tiêu hóa -> t/ăn làm tăng độ tan thuốc -> tăng hthu
Giảm tốc độ tháo rỗng dạ dày, tăng tiết mật
Tđổi nhu động tiêu hóa
Tđổi chuyển hóa: ksinh + thuốc tránh thai -> giảm hiệu lực thuốc tránh thai
- Hthu khó dự đoán, k h/toàn, phụ thuộc vào sự tuân thủ của bệnh nhân
- Nguy cơ tương tác thuốc vs thuốc, t/ăn
- 1 số thuốc bị phá hủy bởi dịch tiêu hóa
- Hiệu ứng của chuyển hóa b1 qua gan
- K phù hợp vs những thuốc khó chịu, khó nuốt, dễ kích ứng…bệnh nhân hôn mê, có dị vật đường tiêu hóa…
II Hấp thu qua đường hô hấp:
1 Đặc điểm của hấp thu toàn thân:
Trang 6- Phổi đc c.tạo từ các ống dẫn khí: PQ, tiểu PQ… và các phế nang -> S bề mặt t.xúc lớn ~
100m2, k/thước TB biểu mô PN mỏng -> thuận lợi cho trao đổi khí và hthu thuốc
- Mạng MM phong phú, lưu lượng máu đến phổi lớn = cung lương tim 5 lit/ph
- K chuyển hóa b1 qua gan, k ả/h bởi dịch tiêu hóa
- Cơ chế: k.tán thụ động
=> Hthu rất nhanh, tốt, thích hợp nhất vs các chất khí or chất lỏng bay hơi VD: thuốc gây mê
Chất rắn cg đc hthu dưới dạng khí dung (aerosol) Tốc độ và mức độ hthu phụ thuộc chủyếu vào k.thước tiểu phân
- Hthu bị hạn chế ở bệnh nhân mắc bệnh phổi: COPD…
III Hấp thu qua da:
- Chủ yếu vs MĐ t/dụng tại chỗ
- Lớp biểu bì bị sừng hóa, k có hệ thống MM, chứa hàm lượng nước rất thấp -> là hàng rào hạn chế sự hthu thuốc qua da, thuốc hầu như k đc hthu mà chỉ 1 lượng k đáng kể đi qua da r đc hthu tiếp
- Khi tổn thương mất lớp hàng rào b.vệ, k.năng hthu tăng lên rất nhiều có thể gây ngộ độc
-SD miếng dán có t/dụng toàn thân -> hiệu lực mạnh, liều dùng thấp, thuốc có nửa đời sinh học rắt ngắn hoặc chuyển hóa b1 cao: nitroglycerin, propranolol…
Ưu:
g/phóng dược chất vs nồng độ hằng định -> duy trì nồng độ thuốc ở huyết tương
ổn định trg 1 tgian dài
Giảm số lần sd
K phá hủy bởi dịch tiêu hóa, k CH b1 qua gan
Nhược: gây dị ứng kích ứng tại chỗ
IV Hấp thu qua đường tiêm dưới da, bắp, tĩnh mạch:
Đặc
điểm
- Đưa thẳng thuốc vào máu ->
hthu h.toàn, tgian tiềm tàng rất
ngắn, có thể = 0 - Thuốc hthu nhanh, hoàn toàn hơn so vs đường uống, ít rủi ro hơn đường tiêm TM
- Tốc độ hthu phụ thuộc vào: độ tan của thuốc, nồng độ
dd tiêm, vị trí tiêm (sự p.bố MM, lưu lượng máu đến nơi tiêm)
Trang 7- Bắp có hệ thống MM nhiều hơn, S t.xúc lớn hơn 4-6 lần, k.năng thiết lập lại c.bằng về P thẩm thấu nhanh hơndưới da -> hthu nhanh hơn
-Dưới da nhiều ngọn dây TK c.giác hơn -> tiêm đau hơn
- Tiêm thuốc thể tích trung bình, thuốc dạng dầu, 1 số chất kích ứng
- Thường dùng khi cần thuốc kéo dài t/dụng: insulin, morphin…
Ưu
điểm - Hay gặp nhất, t/dụng nhanh- K qua chuyển hóa
- Liều c/xác, k/soát đc
- Dùng trg TH cần có sự can thiệp
nhanh của thuốc: giải độc khi bị
ngộ độc, truyền máu trg mất máu
cấp…
- Dùng đc thuốc gây hoại tử khi
tiêm bắp: CaCl2, Uabain…
- Dùng đc vs các hoạt chất dễ kích
ứng vì k/lượng tuần hoàn lớn,
nhanh pha loãng lượng thuốc đưa
Thuốc gây tê + thuốc cường giao cảm gây co mạch: adrenalin
Thêm vào dd thuốc chất cao p.tử -> tăng độnhớt, hạn chế sự k.tán của thuốc
- K chuyển hóa b1 qua gan, SKD cao
- Thích hợp vs thuốc mùi vị khó chịu, khó hthu qua đường uống
- Ít gây tan huyết, tạo huyết khối hơn tiêm bắp
- K chuyển hóa b1 quagan, SKD cao
- Liều nhỏ
- Thích hợp vs thuốc mùi vị khó chịu, khó hthu qua đường uống
Nhược
điểm - Tốc độ tiêm k đc quá nhanh -> có thể gây sốc, trụy tim, hạ HA, tử
vong
- K đc tiêm TM các chất k tan trg
máu: hỗn dịch, dd dầu, chất gây
kết tủa huyết tương -> tạo huyết
khối -> tắc mạch
- K tiêm các chất gây tan máu
hoặc độc vs tim
- Đòi hỏi ĐK vô trùng, xâm nhập
k an toàn, có thể gây nhiễm khuẩn
- K dùng vs thuốc dễ kích ứng
- Có thể gây hoại tử nơi tiêm -> k tiêm 1 chỗ nhiều lần
- Đòi hỏi ĐK vô trùng
- Chi phí đắt, cần ng
có chuyên môn
V Các thông số DĐH liên quan đến qt hấp thu:
1 Diện tích dưới đường cong AUC:
- Là S nằm dưới đường cong của đồ thị biểu diễn sự biến thiên nồng độ thuốc trg huyết tương theo tgian
- AUC biểu thị lượng thuốc đc hthu vào cơ thể sau những khoảng tgian nhất định
Trang 82 Sinh khả dụng của thuốc (F):
- SKD của thuốc là mức độ và tốc độ xâm nhập của thuốc vào vòng tuần hoàn chung của cơ thể
ở dạng còn hoạt tính so vs liều dùng
- SKD đường tiêm TM coi như 100% (F=1), còn các đường khác F < 1
- CT tính theo AUC: F = AUC Cl/ D (Cl:độ thanh thải, D: liều dùng)
-> lựa chọn thuốc VD: ampicillin SKD 30-50%, amoxicillin SKD 60-90%
-> lựa chọn đường dùng SKD > 80% coi như thuốc hhtu tương tự đường tiêm TM -> chỉ tiêm khi k uống đc VD: ksinh nhóm quinolon SKD > 80%
SKD tương đối:
- Là tỷ lệ giữa 2 giá trị SKD của 2 chế phẩm cùng hoạt chất, đường dùng, liều dùng nh khác dạng bào chế hay khác nhà SX
- CT tính: F = FA/FB.100%
(FB là chuẩn do cục QLD của Bộ Y tế qđịnh, thường là nơi đtiên nghiên cứu SX)
Nếu các thông số đặc trưng AUC, Cmax, Tmax hay F = 80-125% => chế phẩm A tương đương sinh học vs chế phẩm B
- Ý nghĩa: cho biết sự khác nhau giữa SKD của 2 thuốc cg hoạt chất, đường dùng, liều dùng nh khác dạng bào chế
Quyết định lựa chọn thuốc thay thế trg đtrị
Cấp phép cho thuốc generic đký lưu hành
* Các yếu tố ảnh hưởng đến SKD đường uống:
- Sự chuyển hóa b1 qua gan
- Đặc tính thuốc: k.thước, PL/N, pKa, dạng bào chế
- Độ bền vững của thuốc ở đường tiêu hóa (dịch, en tiêu hóa, pH…)
- K.năng bao NM ruột, tá dược…
Trang 9CHƯƠNG 3: PHÂN BỐ THUỐC
I Liên kết thuốc vs protein huyết tương:
- Lk thuốc- pro không có tính đặc hiệu
- Lk mạnh yếu khác nhau (lk ion, lk hydro, lk lưỡng cực…) -> xảy ra h.tượng cạnh tranh liên kết vs pro, đb khi 2 thuốc chênh lệch lớn về ái lực vs pro h.tương Thuốc 1 có ái lực lớn vs pro
sẽ lk mạnh làm tăng g.phóng thuốc 2 dưới dạng tự do -> nồng độ thuốc 2 tăng cao trg máu -> tăng t/dụng đồng thời tăng độc tính của thuốc đó
VD: sử dụng đồng thời Tolbutamid và Phenylbutazon Phenylbutazon có k.năng lk cao vs pro h.tương (98%) -> cạnh tranh pro -> nồng độ Tolbutamid dạng tự do tăng cao hơn bt trg máu ->
hạ đường huyết đột ngột
- Chịu ả/h của các yếu tố sinh lý: số lượng, chất lượng pro huyết tđổi giữa mọi ng, hay bệnh lý
về gan thận -> tđổi sự gắn thuốc vào pro
2 Thông số DĐH liên quan:
Thể tích phân bố V d : là thể tích giả định của các dịch cơ thể mà thuốc có trg cơ thể p.bố vs nồng
độ bằng nồng độ thuốc trg h.tương
- Theo đường tiêm TM: V d = D/Cp D: liều dùng
- Theo đường khác: V d = Q/Cp Q: lượng hoạt chất trg cơ thể ở thời điểm t
Cp: nồng độ hoạt chất trg h.tương ở cg thời điểm t
- Vd phụ thuộc vào nhiều yếu tố: pKa thuốc, lk thuốc –pro, PL/N,…trạng thái sinh lý, bệnh lý…
- Ý nghĩa: thuốc có Vd lớn có nghĩa thuốc có k.năng p.bố cao trg các tổ chức, hoặc tập trung ở các tổ chức đb
Tỷ lệ lk thấp -> Vd thường lớn Cơ thể 70kg có ~ 42lit là nước, còn lại:
Trg nội bào 28lit <- thuốc có PTL nhỏ, ưa lipid
Trg ngoại bào 14lit <- thuốc có PTL nhỏ, ưa nước Trg đó dịch kẽ 10lit, huyết tương 4lit <- thuốc có PTL lớn, ưa nước
1 số TH đặc biệt: tỷ lệ lk cao nh Vd nhỏ: các ksinh Cephalosporin: Ceftriaxon: lk 92%,
Vd 0,2 lit/kg Cefuroxim lk 35%, Vd 0,15 lit/kg
3 Ý nghĩa của liên kết thuốc – pro huyết tương:
- Chỉ dạng tự do ms có t/dụng, dạng lk thì k
Trang 10- Thuốc lk mạnh vs pro h/tương -> Vd nhỏ, thải trừ chậm, tgian tồn lưu lâu
- Thuốc lk yếu vs pro h/tương -> Vd lớn, thải trừ nhanh
- Tương tác thuốc do cạnh tranh lk
ĐK để tương tác này có ý nghĩa trên lâm sàng:
Tỷ lệ thuốc gắn vs pro h.tương cao > 90%
Thuốc có ái lực cao vs pro Thuốc acid yếu thường gắn vs Albumin, thuốc base yếu thường gắn vs Globulin
Vd nhỏ -> thường thuốc chủ yếu p.bố ở huyết tương, ít ở mô
Thuốc có khoảng đtrị hẹp: I = LD 50 / ED 50
Bt chọn thuốc có I ≥ 10 là an toàn
Nhiều thuốc I ~ 2 -> liều đtrị gần vs liều gây độc hay gây độc ngay vs liều đtrị
VD: thuốc kháng Vit K, thuốc chống động kinh, sulfamid hạ đường huyết
II Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố thuốc:
- Lk thuốc – pro huyết tương: chỉ dạng tự do ms đc phân phối
- Lk thuốc vs mô: 1 số thuốc có ái tính đb vs các tổ chức
Nơi sinh t/dụng: NSAIDs - ổ viêm, thuốc ngủ gắn vào TKTW, iod gắn vào tuyến giáp…
Nơi k sinh t/dụng: độc tính
Tetracyclin – Ca++ ở xương, răng CCĐ trẻ e < 8 tuổi
Quinolon – sụn tiếp hợp CCĐ < 18 tuổi
Ksinh aminosid – vỏ thận, ốc tai, tiền đình
Phenothiazin/Chloroquin – melanin trg võng mạc, da
- Sự tưới máu của tổ chức: nhiều nhất ở não, gan, thận ít hơn ở cơ vân, da, mô mỡ, tủy sống
Mô nào có lưu lượng máu cao sẽ nhận đc nhiều thuốc
- Đặc tính lý hóa của thuốc: tính tan/ lipid, k.thước p.tử: ưa lipid, p.tử nhỏ -> nhiều trg nội bào , ái tính của thuốc vs pro huyết, tổ chức…=> k/năng thấm của thuốc
- C/trúc mao mạch của mô, tính thấm của màng
- Bệnh lý, RL 1 số chức năng sinh lý của cơ thể -> p.bố thuốc bị tđổi
- H.tượng tái phân bố thuốc:
Là hiện tượng thuốc đc hthu nhanh chóng lên não, tới ngưỡng nồng độ đủ để có t/động trên TKTW, sau đó do chênh lệch nồng độ giữa não và các cq khác lớn mà thuốc đc p/bố lại tới các cq đó -> nồng độ thuốc ở não giảm -> thuốc hết t/dụng trên TKTW
VD: thuốc gây mê đường hô hấp (thí nghiệm vs chuột): Thiopental có hệ số p/bố PL/N
cao -> thuốc tích lũy lượng lớn ở mô mỡ -> t/dụng mê nhanh, ngắn khi dùng 1 liều (do
đc tái p/bố từ não đến mô mỡ và tích lũy nhiều tại đây), nh t/dụng kéo dài khi dùng lặp lại => đúng vs cả 1 số thuốc có PL/N cao
III Phân bố thuốc đến các tổ chức:
(1 số tổ chức có c.trúc đb là "hàng rào" cản trở sự p.bố thuốc: não, dịch não tủy, nhau thai)
Trang 111 Phân bố thuốc qua hàng rào máu não:
- Bt ở ng trưởng thành, thuốc khó thấm qua MM để vào não hoặc dịch não tủy do chúng đc bảo
vệ bởi hàng rào máu não hay hàng rào máu- dịch não tủy
- Các TB nội mô của MM não và DNT đc gắn khít nhau, k có khe MM não còn đc bao bọc bởi lớp TB hình sao dày đặc -> chất ng.gốc ngoại sinh khó thấm vào não, DNT
- Các thuốc vào não, DNT theo nhiều cơ chế:
Khuếch tán thụ động:
Thuốc thân lipid (Thiopental) dễ dàng k.tán qua
Thuốc phân cực, thân nước khó thấm (gentamicin, penicillin)
Thuốc dạng lk, ion k thấm qua
Tính thấm có thể tđổi: sinh lý (trẻ e), bệnh lý (viêm màng não)
Vận chuyển tích cực, sd chất mang: Levodopa
Bơm tống thuốc: thuốc có pro v/chuyển trên màng não -> đc v/chuyển vào trg não -> bị tống ngược ra
Đtrị viêm màng não: Cephalosporin thế hệ 3 và 4
2 Phân bố thuốc qua nhau thai:
- Hàng rào nhau thai ngăn cách giữa máu mẹ và máu thai nhi, gồm các hợp bào lá nuôi sắp xếp
lỏng lẻo, mỏng 25µm (cuối 2-6µm), S trao đổi lớn ~50m2, lưu lượng máu cao 500ml/ph, hệ
CHƯƠNG 4: CHUYỂN HÓA THUỐC
I Đặc điểm của chuyển hóa thuốc:
- Vị trí CH: thận, lách, phổi, máu…nh chủ yếu ở gan
- Bản chất của CH là biến đổi thuốc trg cơ thể từ k p/cực thành p/cực, từ p/cực yếu thành p/cực mạnh để dễ đào thải (do dạng p/cực ít tan trg lipid -> k đc tht tại ống thận) -> giảm độc
Trang 12- Đa số thuốc đc CH qua 2 pha: pha 1 (pư oxh, khử, thủy phân), pha 2 (pư liên hợp)
1 số thuốc bỏ qua pha 1, chỉ CH pha 2 (morphin)
1 số k bị CH mà đc đào thải nguyên vẹn (ksinh aminosid, chất vô cơ thân nước…)
- Thuốc pha 1 (giáng hóa) pha 2 (liên hợp)
pư oxh, khử, thủy phân pư liên hợp vs a.glucuronic, a.acetic, a.sulfuric, glycin
Gắn các nhóm p/cực tạo h/chất p/cực mạnh, k có td dược lý, ít hoặc k độc, dễ
đào thải
II Ảnh hưởng của chuyển hóa thuốc đến tác dụng sinh học và độc tính của thuốc:
- Phần lớn thuốc qua CH đều giảm hoặc mất t/dụng, giảm hoặc mất độc tính VD: procain bị thủy phân thành acid p-aminobenzoic và diethylamino ethanol k còn t/dụng gây tê
Qua CH thuốc dễ dàng bị thải trừ -> qt chuyển hóa là qt khử độc của cơ thể đvs thuốc
- 1 số thuốc qua CH, chất CH vẫn giữ đc t/dụng dược lý như chất mẹ, nh mức độ tđổi ít nhiều VD: Imipramin -> Desipramin: t/dụng chống trầm cảm tương tự Imipramin
- 1 số thuốc chỉ sau CH ms có t/dụng VD: Levodopa chống Paskinson do CH thành Dopamin
- 1 số chất sau CH tăng độc tính VD: CCl4 gây hoại tử TB gan do trg cơ thể tạo CCl3*
III Hiện tượng cảm ứng enzym - ức chế enzym:
* Cảm ứng enzym:
- Là h/tượng khi dùng 2 hay nhiều thuốc cg lúc, 1 thuốc có t/dụng tăng cường mức độ en chuyển hóa làm ả/h hoạt tính của thuốc dùng cg
- Kết quả: tăng cường sinh tổng hợp en gan -> tăng CH, rút ngắn tgian bán thải của thuốc dùng
cg -> ả/h đến t/dụng của thuốc dùng cg (giảm hoặc mất t/dụng)
Phần lớn thuốc sau CH bị giảm hoặc mất t/dụng -> cảm ứng en làm giảm hoặc mất t/dụng của thuốc
1 số thuốc chỉ sau CH ms có t/dụng -> cảm ứng en làm tăng t/dụng hoặc tăng độc tính của thuốc
1 số thuốc sau khi dùng nhắc lại 1 số lần sẽ gây cảm ứng en CH của chính nó -> h/tượngquen thuốc do tự cảm ứng en VD: Phenytoin, Meprobamat…
1 số chất gây cảm ứng en mạnh: Phenobarbital, Phenylbutazon, Rifampicin,
Trang 13- Chủ yếu là do giảm qt tổng hợp en ở gan hoặc do tăng phân hủy en, do tranh chấp vị trí lk của
en làm mất hoạt tính của en > giảm CH thuốc dùng cg > tăng nồng độ thuốc trg huyết tương
-> tăng t/dụng và độc tính của thuốc dùng cg
- 1 số chất ức chế en: Cimetidin, Metronidazol, Cloramphenicol, Isoniazid…
* Ý nghĩa lâm sàng:
- Cảm ứng en: làm ả/h hoạt tính thuốc.VD: EtOH cảm ứng en CH Paracetamol, dẫn chất CH Paracetamol làm tăng độc tính trên gan
- Ức chế en: sự khác biệt giữa các thuốc trg cg 1 nhóm đtrị -> lựa chọn, phối hợp thuốc trg đtrị
- Sự biến thiên t/dụng khi phối hợp thuốc VD:
Sd phối hợp chất ƯC β-lactamase khi sd ksinh thuộc nhóm β-lactam
Giải độc thuốc này = thuốc khác
- Hiên tượng đa hình di truyền: 1 số en CH khác nhau giữa từng ng VD:
CYP 2D6: en CH codein, thuốc chống trầm cảm
CYP 2C9: warfarin, phenytoin
CYP 2C19: omeprazol
N-acetyl transferase: isoniazid (tạo dẫn chất độc trên gan), hydralazin, sulfonamid
CHƯƠNG 5: THẢI TRỪ THUỐC
I Thải trừ thuốc qua mật (phân):
- Tất cả những chất k tan hoặc tan nh k hthu mà dùng đường uống đều thải trực tiếp qua đường tiêu hóa
KLPT > 500 dalton
Các chất có b/c base, các t/phần hữu cơ trung tính có các nhóm p/cực
Các chất ưa lipid, chất liên hợp vs a.glucuronic
Dược chất và các chất CH đc v/chuyển từ gan vào mật theo cơ chế v/chuyển tích cực (penicillin, sulfonamid, cloramphenicol…)
- Chu kỳ gan – ruột và ý nghĩa:
Thuốc đc hthu vào máu gan 1 phần bài tiết qua mật