- Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đờisống.. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5.Biểu diễn thông tin trong
Trang 1Tiết 1 Bài 1 Tin học là ngành khoa học Ngày soạn: 18/ 08/ 2008 Ngày dạy: 21/ 08/2008
I Mục tiêu:
- Biết Tin học là một ngành khoa học: có đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứuriêng Biết máy tính vừa là đối tợng nghiên cứu, vừa là công cụ
- Biết đợc sự phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội
- Biết đợc các đặc trng u việt của máy tính
- Biết đợc một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đờisống
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dẫn dắt vấn đề: Tin học là gì?
Nhu cầu của con ngời về thông tin : thu
thập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền
thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội
a, Thông tin là gì ?:
- Các sự vật hiện tợng mang lại cho con
ng-ời sự hiểu biết, nhận thức đúng về đối tợng,
giúp họ thực hiện hợp lí các công việc cần
Nghe giảng, quan sát, ghi chépTính chất chung của thông tin:
1.Sự hình thành và phát triển của tin học:
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu
khai thác tài nguyên thông tin của con ngời
- Tin học dần hình thành và phát triển trởthành ngành khoa học độc lập, với nộidung, mục tiêu và phơng pháp nghiên cứumang đặc thù riêng
2 Đặc tính và vai trò của máy tính :
a, Vai trò của máy tính:
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích
cho tính toán đơn thuần dần dần nó không
ngừng đợc cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều
lĩnh vực khác nhau
-Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ởKhắp nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thếhoàn
toàn con ngời
GV : Cho HS đa ra các đặc tính
3 Thuật ngữ Tin học: - Tin học là một ngành khoa học dựa
Trang 2Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu
phát triển và sử dụng MTDT để nghiên cứu
cấu trúc, tính chất của thông tin, phơng
pháp thu thập, lu trữ, tìm kiếm, biến đổi,
truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh
vực khác nhau của đời sống xã hội
- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
II Đồ dùng dạy học:
Bảng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
a Thông tin: Thông tin của một thực thể là
những hiểu biết có thể có đợc về thực thể đó
b Dữ liệu: Là thông tin đã đợc đa vào máy
tính
- Các sự vật hiện tợng mang lại cho con
ngời sự hiểu biết, nhận thức đúng về đối tợng, giúp họ thực hiện hợp lí các công việc cần làm để đạt tới mục đích tốt nhât.
2 Đơn vị đo thông tin:
Đơn vị cơ bản đo lợng thông tin là bit (Binary
Digital) là đơn vị nhỏ nhất để đo lợng thông
tin, đó là lợng thông tin vừa đủ để xác định
chắc chắn một trạng thái của một sự kiện có
hai trạng thái với khả năng xuất hiện nh nhau
Ngời ta đã dùng 2 con số 0 và 1 trong hệ nhị
phân để biểu diễn thông tin trong máy tính
c, Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng đàn,
4 Mã hóa thông tin trong máy tính:
Muốn máy tính xử lí đợc thông tin phải đợc
biến đổi thành một dãy bit Cách biến đổi nh
vậy gọi là một cách mã hóa thông tin
có thể phân loại thông tin thành loại số,loại phi số
thông tin cũng đợc chia thành nhiều dạng
Ví dụ: thông tin về trạng thái bóng đènsáng là 1, tối là 0 nếu nó có trạng tháisau: tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối,sáng thì nó sẽ đợc viết dới dạng sau: 01101001
Trang 3- Để mã hóa văn bản dùng mã ASCII gồm 256
kí tự đợc đánh số từ 0 – 255 số hiệu này đợc
gọi là mã ASCII thập phân của kí tự
- Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thì gọi là mã
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
- Sử dụng bảng mã ASCII mã hoá tên họ của mình
Tiết 3 Bài 2 thông tin và dữ liệu (tiết2)
I Mục tiêu:
- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
- Bớc đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy Bit
II Đồ dùng dạy học:
Bảng
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5.Biểu diễn thông tin trong máy tính
Dữ liệu trong máy tính là thông tin đã đợc mã
hóa thành dãy bit
tìm hiểu cách biểu diễn thông tin dạng số và
phi số
a, Thông tin loại số:
+ Hệ đếm:
Là tập hợp các kí hiệu và các quy tắc sử dụng
tập kí hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị
các số
- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và hệ
đếm không phụ thuộc vào vị trí:
VD: IX và IX thì X đều có nghĩa là 10
Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân, hexa
là hệ đếm phụ thuộc vào vị tríVD: 10 và 01 thì số 1 có nghĩa khác nhau.Trong hệ đếm cơ số b, số N có biểu diễn:
dndn-1 d n-2 d1d0, d-1d -2 d-m,trong đó các di thoả mãn điều kiện 0 ≤ di
< b còn n + 1 là số các chữ số bên trái và
m là số các chữ số bên phải dấu phân chia
phần nguyên và phần phân của số N Giátrị của số N đợc tính theo công thức:
N = dnb n + dn-1bn-1 + + d0b0 + d-1b-1 + +
d -m b-m
Hệ thập phân: (hệ cơ số 10) sử dụng tập kí
hiệu gồm 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của
nó trong biểu diễn
Khi cần phân biệt số đợc biểu diễn ở hệ đếm
nào ngời ta viết cơ số làm chỉ số dới của số đó
Ví dụ, 1012 (hệ cơ số 2); 516 (hệ cơ số 16)
Các hệ đếm thờng dùng trong tin học
Hệ cơ số mời sáu, còn gọi là hệ hexa, sửdụng các kí hiệu: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
A, B, C, D, E, F
Trang 4Ngoài hệ thập phân, trong tin học thờng dùng
hai hệ đếm khác sau đây:
Hệ nhị phân: (hệ cơ số 2) chỉ dùng hai kí hiệu
là chữ số 0 và chữ số 1
• Biểu diễn số nguyên
Xét việc biểu diễn số nguyên bằng một byte
Một byte có 8 bit, mỗi bit có thể là 0 hoặc 1
Các bit của một byte đợc đánh số từ phải sang
trái bắt đầu từ 0 Ta gọi bốn bit số hiệu nhỏ là
các bit thấp, bốn bit số hiệu lớn là các bit cao
• Biểu diễn số thực
Cách viết thông thờng trong tin học khác với
cách viết ta thờng dùng trong toán học, dấu
phẩy (,) ngăn cách giữa phần nguyên và phần
phân đợc thay bằng dấu chấm (.) và không
dùng dấu nào để phân cách nhóm ba chữ số
liền nhau Ví dụ, trong toán ta thờng viết 13
456,25 nhng khi làm việc với máy tính, ta phải
Hiện nay việc tìm cách biểu diễn hiệu quả các
dạng thông tin loại phi số nh âm thanh, hình
ảnh…
Một cách biểu diễn số nguyên códấu là ta dùng bit cao nhất thể hiện dấuvới quy ớc 1 là dấu âm, 0 là dấu dơng vàbảy bit còn lại biểu diễn giá trị tuyệt đốicủa số viết dới dạng hệ nhị phân Mộtbyte biểu diễn đợc số nguyên trongphạm vi –127 đến 127
Đối với số nguyên không âm, toàn
bộ tám bit đợc dùng để biểu diễn giá trị số,một byte biểu diễn đợc các số nguyên d-
ơng trong phạm vi từ 0 đến 255Mọi số thực đều có thể biểu diễn đ-
ợc dới dạng ±Mì10±K (đợc gọi là biểudiễn số thực dạng dấu phẩy động), trong
Nguyên lí mã hóa thông tin:
Thông tin có nhiều dạng khác nhau nh: số, văn
bản, hình ảnh, âm thanh … khi đa vào máy
tính chúng đều biến thành dạng chung - dãy
bit Dãy bít đó là mã nhị phân của thông tin
mà nó biểu diễn
IV Củng cố:
- Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của bit
- Sử dụng bảng mã ASCII mã hoá tên họ của mình
Tiết 4 Bài thực hành 1
Trang 5làm quen với thông tin và mã hoá thông tin Ngày soạn: 25/ 08/2008 Ngày giảng: 28/ 08/2008
I Mục đích yêu cầu:
• Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá đợc xâu kí tự, số nguyên
• Viết đợc số thực dới dạng dấu phẩy động
II Đồ dùng dạy học:
Bảng, SGK
III Hoạt động dạy học
1) Tin học, máy tính:
a) Hãy chọn những khẳng định đúng
trong các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn
toàn cho con ngời trong lĩnh vực tính
(D) Một ngời phát triển toàn diện
trong xã hội hiện đại không thể thiếu
hiểu biết về Tin học
chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu
diễn thông tin này cho biết mỗi vị trí trong
là mã ASCII của dãy kí tự nào?
3) Biểu diễn số nguyên và số thực :
a) Để mã hoá số nguyên –27 cần dùng
bao nhiêu byte?
b) Viết các số thực sau đây dới dạng dấu
Trang 6Gv hớng cách làm bài 3, sau đó cho một số
bài khác có dạng giống bài 3b để Hs làm
IV Củng Cố:
- Về nhà thực tập mã hoá với tên của mình
- Về nhà lấy thêm một số Vd chuyển từ số thực sang dạng dấu phẩy động
Tiết 5 Bài 3 Giới thiệu về máy tính (tiết 1)
Ngày soạn: 01/ 09/ 2008 Ngày giảng: 04/ 09/ 2008
I Mục đích – Yêu Cầu:
- Học sinh nắm được khỏi niệm về hệ thống tin học
- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về cấu tạo của một mỏy tớnh
II Phơng tiện:
- Bảng, máy tính để tháo ra (nếu có)
III Nội dung:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trũ
1 Khỏi niệm về hệ thống tin học:
- Hệ thống tin học là phương tiện dựa
trờn mỏy tớnh dựng để thực hiện cỏc
loại thao tỏc: nhận thụng tin, xử lớ,
truyền, lưu trữ và đưa thụng tin ra
Gv: Giới thiệu về hệ thống tin học đã nêutrong SGK (trang 19)
GV: Theo em thành phần nào là quantrọng nhất? trong một hệ thống Tin họcHS: Trong một hệ thống Tin học, thànhphần nhưng quan trọng nhất vẫn là sựquản lớ và điều khiển của con người.GV: Như vậy, cỏc em thấy rằng, nếu một
hệ thống được trang bị đầy đủ cỏc mỏymúc thiết bị, phần mềm mà khụng cú sựquản lớ điều khiển của con người thỡ hệthống đú cũng khụng thể hoạt động được
2 Sơ đồ cấu trỳc của một mỏy tớnh
(Computer):
Gồm cỏc bộ phận chớnh:
- Bộ xử lớ trung tõm (CPU – Central
processing unit)
- Bộ nhớ trong (Main memory)
- Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Thiết bị vào (Input device)
- Thiết bị ra (Output device)
GV: (Yêu cầu quan sát hình 10 trong
SGK trang 19) cấu trỳc của mỏy tớnh này
gồm cú những thành phần nào?
HS: Trả lời cõu hỏi
GV: Viết lờn bảng cõu trả lời của học sinh
và gọi học sinh khỏc bổ sung
GV: Phõn loại cỏc bộ phận
ra bộ nhớ cú 2 thành phần là Bộ nhớtrong và Bộ nhớ ngoài
3 Bộ xử lớ trung tõm (CPU - Central
Processing Unit)
- CPU là thành phần quan trọng nhất
của mỏy tớnh, đú là thiết bị chớnh thực
HS: Đọc phần 3 (trang 15)GV: Em hóy nờu chức năng của CPUGV: CPU gồm cú những bộ phần nào?HS: Bộ số học logic (CU) và bộ điềukhiển (ALU)
Trang 74 Bộ nhớ trong (Main memory
- Dựng để lưu giữ chương trỡnh và dữ
liệu đưa vào cũng như dữ liệu thu
được trong quỏ trỡnh thực hiện chương
trỡnh
- Bộ nhớ chớnh gồm 2 thành phần:
+ ROM (Read Only Memory) - Bộ
nhớ chỉ đọc
+ RAM (Random Access Memory)
-Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiờn
GV: Giải thớch thờm:
- Bộ điều khiển (CU - Control Unit)
Bộ số học logic ALU- Arithmetic/Logic Unit)
HS: Đọc phần 4 (trang 16)GV: Em hóy nờu chức năng của bộ nhớtrong?
GV: Bộ nhớ trong gồm cú những phầnnào? (Giỏo viờn viết câu trả lời của họcsinh lờn bảng)
GV: Giải thớch thờm:
− ROM chứa một số chương trỡnh hệthống Khi tắt mỏy, cỏc chương trỡnhtrong ROM khụng bị xúa
− Thụng tin trong RAM cú thể ghi vàxoỏ trong lỳc mỏy làm việc Khi tắtmỏy, cỏc thụng tin trong RAM sẽ bịxoỏ
IV Củng Cố:
- ROM chứa những thông tin điều khiển ban đầu của máy tính, trên ROM có dán giấy bạcnhằm bảo vệ DL cho ROM
- Trên thị trờng có 2 loại RAM, đó là DDR và SDR
Tiết 6 Bài 3 Giới thiệu về máy tính (tiết 2)
I Mục đích – Yêu Cầu:
- Học sinh nắm được khỏi niệm về hệ thống tin học
- Có những hiểu biết về một số bộ phận chính của máy tính và chức năng của các bộ phận đó
II Phơng tiện:
- Bảng, máy tính để tháo ra (nếu có)
III Nội dung:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trũ
5 Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
- Bộ nhớ ngoài thường là: đĩa cứng, đĩa
mềm, đĩa CompactBộ nhớ ngoài dựng
để lưu giữ lõu dài cỏc thụng tin và hỗ
trợ cho bộ nhớ trong
GV: Đặt vấn đề: RAM chỉ lưu đượcthụng tin tạm thời, muốn lưu trữ đượcthụng tin lõu dài thỡ mỏy tớnh lưu vàođõu?
HS: Đĩa Compact, đĩa mềm, đĩa cứng GV: Chốt lại: Cỏc thiết bị đú được gọi là
Trang 8bộ nhớ ngoài.
6 Thiết bị vào (Input device)
- Có nhiều loại thiết bị vào như: Bàn
phím chuột, máy quét (scanner), máy
đọc bìa, máy đọc băng…
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin
trong máy ra môi trường bên ngoài
7 Thiết bị ra (Output device)
- Có nhiều loại thiết bị ra như: Màn
hình, máy in, ổ đĩa…
- (Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu trong
máy ra môi trường ngoài
GV: (Cầm bàn phím hỏi học sinh): Đây
là loại thiết bị gì? Thiết bị này dùng đểlàm gì
HS: Thiết bị vào, thiết bị này dùng để ®ưathông tin từ bên ngoài vào m¸y tÝnh
Gv: Giíi thiÖu kü vÒ bµn phÝm vµ chuét,c¸c chøc n¨ng cña tõng phÝm trªn bµnphÝm c¸c phÝm cña chuét
- Giới thiệu chức năng của các phím
- Chức năng của chuột, cách bấm phímchuột, cách di chuột
GV: Tác dụng của chiếc màn hình là gì?HS: Đưa ra thông tin, hiển thị thông tin raGV: Các em có biết thêm thiết bị ra nàonữa không?
HS: Liệt kê: Màn hình, máy in,
GV: Ghi tên các thiết bị lên bảng và bổsung thêm:
GV: Bộ nhớ ngoài là thiết bị vào hay thiết
bị ra?
HS: Lần lượt trả lờiGV: Giải thích cho học sinh rõ các chiềucủa mũi tên trong sơ đồ
Trang 9Tiết 7 Bài 3 Giới thiệu về máy tính (tiết 3)
Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày giảng: 11/ 09/ 2008
I Mục đích – Yêu Cầu:
- Học sinh nắm được khỏi niệm về hệ thống tin học
- Cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về cấu tạo của một mỏy tớnh
II Phơng tiện:
- Bảng
III Nội dung:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và trũ
8 Hoạt động của mỏy tớnh
Khác với các công cụ tính toán khác,
máy tính điện tử có thể thực hiện đợc một
dãy lệnh cho trớc (chơng trình) mà không
cần sự tham gia trực tiếp của con ngời
Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực
hiện đợc một lệnh, tuy nhiên nó thực hiện
rất nhanh Máy vi tính thực hiện đợc hàng
chục vạn lệnh, siêu máy tính còn có thể
thực hiện đợc hàng tỉ lệnh trong một giây
Thông tin về một lệnh bao gồm:
•Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ;
•Mã của thao tác cần thực hiện;
•Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Địa chỉ của các ô nhớ là cố định nhng nội
dung ghi ở đó có thể thay đổi trong quá
trình máy làm việc
Gv: Đa ra 4 nguyên lý hoạt động của máytính
Nguyên lí Điều khiển bằng chơng trình
Máy tính hoạt động theo chơng trình.
Nguyên lí Lu trữ chơng trình
Lệnh đợc đa vào máy tính dới dạng mã nhị phân để lu trữ, xử lí nh những dữ liệu khác.
Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính đợc thực hiện thông qua địa chỉ nơi lu trữ dữ liệu đó.
Trang 10"Hoạt động của mỏy tớnh thực chất là việc
thực hiện cỏc lệnh Mỗi lệnh thể hiện một
thao tỏc xử lớ dư liệu Chương trinh là một
dóy tuần tự cỏc lệnh chỉ dẫn cho mỏy biết
điều cần làm"
IV Củng Cố:
- Cho đến nay, tuy các đặc tính của máy tính thay đổi nhanh chóng và u việt hơn nhiềunhng sơ đồ cấu trúc chính và nguyên lí hoạt động của chúng về căn bản vẫn dựa trênnguyên lí Phôn Nôi-man
- Học sinh làm cỏc bài tập 1, 2, 3 trang 21
- Đọc bài đọc thờm: Lịch sử phỏt triển của kỹ thuật tớnh toỏn
Tiết 8 Bài thực hành 2
Làm quen với máy tính (tiết 1)Ngày soạn: 15/ 09/ 2008 Ngày dạy: 19/ 09/ 2008
I Mục tiêu:
• Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác
nh máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
• Quan sát và nhận biết đợc màn hình vào/ ra hệ thống
II Đồ dùng dạy học:
Máy tính cho Hs
III Hoạt động dạy học :
1) Làm quen với máy tính
Tại phòng máy, thông qua sự giới thiệu và
h-ớng dẫn của giáo viên, học sinh quan sát và
Trang 11Chú ý đến tên của ngời sử dụng và mật khẩu
a) Vào/ra hệ thống
Đăng nhập hệ thống
Tìm hiểu: Màn hình đăng nhập
Trong các HĐH Windows ngày nay
có chức năng quản lí thông tin của ngời
sử dụng Do đó sau khi khởi động HĐHyêu cầu bắt buộc ngời sử dụng phải nhậpnhững thông tin đã đăng kí trớc đó nhằm
đảm bảo cho việc sử dụng các DL trongmáy tính một cách hợp pháp
HĐH cho phép nhiều ngời cùng truycập vào hệ thống Nhng có sự đảm bảoriêng rẽ về việc truy cập và sử dụng dữliệu Mỗi ngời sẽ có một tài khoản riêng
để truy nhập vào DL của mình
b) Ra khỏi hệ thống Tìm hiểu: Màn hình ra khỏi hệ thống
• Quan sát và nhận biết đợc các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác
nh máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
• Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím,chuột;
• Nhận thức đợc máy tính đợc thiết kế rất thân thiện với con ngời
II Đồ dùng dạy học:
Trang 12Máy tính cho Hs
III Hoạt động dạy học :
• Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của
chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí
cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột
Nhận biết một số loại phím chính:
- Nhóm phím kí tự: các phím A - Z,
đây là các kí tự trong bảng chữ cáitiếng anh Ngoài ra còn các kí tự đặcbiệt khác thờng hay đợc sử dụng nh:
Thao tác với chuộtNắm vững các thao tác cơ bản với chuột
sẽ giúp làm việc với máy tính hiệu quảhơn Các thao tác cơ bản với chuột
- Hs thực hiện làm nhiều lần dới sự chỉ dẫn của Gv
Trang 13Tiết 10 BÀI 4
Bài TOÁN VÀ THUẬT TOÁN ( tiết 1)
Ngày soạn: … / ……/ 2008 Ngày giảng: … / … / 2008
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu khỏi niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học
- Biết cỏch xỏc định Input/ Output
- Biết được cỏc cỏch cơ bản diễn tả thuật toỏn băng cả 2 cỏch
II Đồ dựng dạy học:
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối (nếu cú)
- Cỏc bài tập DEMO (nếu cú)
III Hoạt động dạy và học:
1 Khỏi niệm bài toỏn:
- Giỏo viờn nờu vấn đề học sinh giải quyết
vấn đề cú sự uốn nắn của giỏo viờn
- Kết luận: Bài toỏn là một việc nào đú ta
muốn mỏy tớnh thực hiện ; khi giải bài toỏn
trờn mỏy tớnh cần quan tõm đến 2 yếu tố:
đưa vào thụng tin gỡ (INPUT) và cần lấy
ra thụng tin gỡ (OUTPUT).
2 Khỏi niệm thuật toỏn:
- Chúng ta cần đa ra cách nào đó để từ
Input máy tính có thể tìm ra Output cho
chúng ta
- Kết luận: Thuật toỏn để giải một bài toỏn
là một dóy hữu hạn cỏc thao tỏc(sơ cấp)
được sắp xếp theo một trỡnh tự nhất định
sao cho sau khi thực hiện dóy thao tỏc đú,
từ INPUT của bài toỏn, ta nhận được
- Lắng nghe, quan sỏt vớ dụ của cỏc bạn đểđưa ra nhận xột, đỏnh giỏ
Quỏ trỡnh từ INPUT đến OUTPUT tạm hiểu
là “thuật toỏn”
- Hs nghe giảng, ghi bài
Có 2 dạng mô tả thuật toán chủ yếu sau: + Liệt kê: liệt kê ra từng bớc làm
+ Dùng sơ đồ khối:
Input/ OutputCâu lệnh, phép toánCác thao tác so sánh,câu lệnh điều kiệnHớng thực hiện
Trang 14- Gv: Giải thích Vd tìm Max bằng cả 2
dạng: liệt kê và dùng sơ đồ - Hs xác định INPUT và OUT PUT
+Input: N, A1 => AN+Output: Max
- Liệt kờ ra dóy cỏc thao tỏc cần tiến hànhB1: Nhập N, A1 => AN
B2 Max←A1, i:=1B3: i:=i + 1
B3 So sỏnh A1 với AiB4 Nếu A1≤ Ai Thỡ Max←Ai
- Hs nghe giảng, một Hs lên bảng để làm
IV Củng cố:
- Khi viết thuật toán thì cần phải đặc biệt quan tâm đến tính chất của nó
- Ngoài việc xác định Input/ Output ra ta còn phải xác định hớng giải của bài toán, cáchgiải bài toán Việc này giúp chúng ta nhanh tróng tìm ra ý tởng để đa bài toán vào máytính
Tiết 11 BÀI 4
Bài TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 2)
Ngày soạn: 12/ 10/ 2008 Ngày giảng: 15/ 10/ 2007
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố thêm khái niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học
- Biết vận dụng giải quyết một số bài toỏn đơn giản cú liờn quan
II Đồ dựng dạy học:
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối (dạng rẽ nhỏnh; dạng lặp);
- Cỏc bài tập DEMO (nếu cú)
Đúng
Đúng Sai Nhập N và dãy a1, , aN
i ← i + 1 Sai
Trang 15III Hoạt động dạy và học:
Họat động của giỏo viờn Họat động của học sinh
3 Cỏc vớ dụ về thuật toỏn:
Vd1: Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số:
? Số nh thế nào đợc gọi là số nguyên tố?
? Có những cách nào có thể XĐ đó có phải là số
nguyên tố hay không?
GV yêu cầu Hs xác định Input/ Output
Giải thích thuật toán bằng cách liệt kê với một
số N cụ thể Sau đó yêu cầu Hs tiến hành thuật
toán với một số cụ thể bằng sơ đồ khối
Bớc 7 i ← i + 1 rồi quay lại bớc 5
Gv: Đa ra DEMO (nếu cú máy chiếu)
+ Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyên tố;+ Nếu N≥ 4 và không có ớc số trongphạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậchai của N thì N là số nguyên tố
- Hs nghe giảng, một Hs lên bảng đểlàm
Trang 16b) 45 không là số nguyên tố
IV Củng cố:
- Khi viết thuật toán thì cần phải chú trọng đến tính chất của nó
- Ngoài việc xác định Input/ Output ra ta còn phải xác định hớng giải của bài toán, cáchgiải bài toán Việc này giúp chúng ta nhanh tróng tìm ra ý tởng để đa vào máy tính
Tiết 12 BÀI 4
Bài TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 3)
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố thêm khái niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học
- Tìm hiểu thuật toán cảu bài toán sắp xếp
II Đồ dựng dạy học:
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối (dạng rẽ nhỏnh; dạng lặp);
- Cỏc bài tập DEMO (nếu cú)
III Hoạt động dạy và học:
Vd2: Bài toán sắp xếp:
- GV yêu cầu Hs xác định Input/ Output
- Gợi mở để Hs nắm đợc ý tởng
Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong
dãy, nếu số trớc lớn hơn số sau ta đổi chỗ
chúng cho nhau Việc đó đợc lặp lại, cho
đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra
nữa
- Hs xác định INPUT và OUT PUT
Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN
Output: Dãy A đợc sắp xếp lại thành dãy
Trang 17Giải thích thuật toán bằng cách dùng sơ đồ
khối với một dãy số cụ thể
Gv: Đa ra DEMO (nếu cú máy chiếu)
Hs tiến hành thuật toán với một số cụ
thể bằng sơ đồ khối
Bớc 6. Nếu i > M thì quay lại bớc 3;
Bớc 7. Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1
- Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số các số hạng của dãy có giá trị nguyênthay đổi lần lợt từ 0 đến M + 1
Tiết 13 BÀI 4
Bài TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 4)
Ngày soạn: 10/ 10/ 2007 Ngày giảng: 16/ 10/ 2007
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố thêm khái niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học
- Tìm hiểu thuật toán cảu bài toán tìm kiếm tuần tự
II Đồ dựng dạy học:
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối (dạng rẽ nhỏnh; dạng lặp);
- Cỏc bài tập DEMO (nếu cú)
III Hoạt động dạy và học:
Vd 3: Bài toán tìm kiếm
ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khoá
cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng
khoá hoặc dãy đã đợc xét hết và không có
giá trị nào bằng khoá Trong trờng hợp thứ
hai dãy A không có số hạng nào bằng khoá
Giải thích thuật toán bằng cách dùng sơ đồ
- Hs xác định INPUT và OUT PUT
- Liệt kờ ra dóy cỏc thao tỏc cần tiến hành
Input: Dãy A gồm N số nguyên đôi mộtkhác nhau a1, a2, , aN và số nguyên k;
Output: Chỉ số i mà ai= k hoặc thông báokhông có số hạng nào của dãy A có giá trịbằng k
Trang 18khối với một dãy số cụ thể
Gv: Đa ra DEMO (nếu cú máy chiếu)
Hs tiến hành thuật toán với một số cụ thể
Bớc 3. Nếu ai = k thì thông báo chỉ
số i, rồi kết thúc;
Bớc 5. Nếu i > N thì thông báo dãy
A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồikết thúc;
Bài TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết5)
Ngày soạn: 14/ 10/ 2007 Ngày giảng: 16/ 10/ 2007
I Mục đích, yêu cầu:
Củng cố thêm khái niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học
- Tìm hiểu thuật toán cảu bài toán tìm kiếm nhị phân
II Đồ dựng dạy học:
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối (dạng rẽ nhỏnh; dạng lặp);
- Cỏc bài tập DEMO (nếu cú)
Trang 19III Hoạt động dạy và học:
Vd 3.2: Tìm kiếm nhị phân
- GV yêu cầu Hs xác định Input/ Output
- Gợi mở để Hs nắm đợc ý tởng làm bài
Sử dụng tính chất dãy A là dãy tăng, ta
tìm cách thu hẹp nhanh phạm vi tìm kiếm
sau mỗi lần so sánh khoá với số hạng đợc
+ Nếu aGiua > k thì do dãy A là dãy đã đợc
sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo chỉ xét
trên dãy a1, a2, , aGiua 1– (phạm vi tìm kiếm
mới bằng khoảng một nửa phạm vi tìm
kiếm trớc đó)
+ Nếu aGiua < k thì thực hiện tìm kiếm trên
dãy aGiua+1, aGiua+2, , aN
Quá trình trên sẽ đợc lặp lại một số lần cho
đến khi hoặc đã tìm thấy khoá k trong dãy
A hoặc phạm vi tìm kiếm bằng rỗng
- Giải thích thuật toán bằng cách dùng sơ
đồ khối với một dãy số cụ thể
Gv: Đa ra DEMO (nếu cú máy chiếu)
Hs tiến hành thuật toán với một số cụ thể
- Hs xác định INPUT và OUT PUT
Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số nguyên
đôi một khác nhau a1, a2, , aN và một sốnguyên k;
Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo
không có số hạng nào của dãy A có giá trịbằng k
Bớc 1 Nhập N, các số hạng a1, a2, ,
aN và khoá k;
Bớc 2 Dau ← 1, Cuoi ← N;
Bớc 3 Giua ← Dau Cuoi+2 ;
Bớc 4 Nếu aGiua = k thì thông báo chỉ
số Giua, rồi kết thúc;
Bớc 5 Nếu aGiua > k thì đặt Cuoi =
Giua 1– rồi chuyển đến bớc 7;
Bớc 6 Dau ← Giua + 1;
Bớc 7 Nếu Dau > Cuoi thì thông báodãy A không có số hạng có giá trị bằng k,rồi kết thúc;
Bớc 8 Quay lại bớc 3.
- HS thực hiện:
Trang 20bài tập Bài toán và thuật toán
Ngày soạn: 21/ 10/ 2007 Ngày giảng: 23/ 10/ 2007
I Mục đích – Yêu cầu :
- Củng cố các khỏi niệm bài toỏn, thuật toỏn trong phạm vi tin học, cỏch cơ bản diễn tả thuật toỏn Biết vận dụng giải quyết một số bài toỏn đơn giản
II Đồ dựng dạy học :
- Một số mụ hỡnh sơ đồ khối, chơng trình Demo (nếu có)
III Hoạt động giảng dạy :
Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm bài toán?
- Khái niệm thuật toán?
1.Thuật toán giải phơng trình bậc 2 diễn tả
- Các cách diễn tả thuật toán?
- Diễn tả thuật toán giải phơng trình bậc
Trang 212 Thuật toán giải phơng trình dạng:ax+b= 0
- Các cách diễn tả thuật toán?
- Diễn tả thuật toán giải phơng trình ax+b=0 bằng sơ đồ khối?
IV Củng cố:
- Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho giò sau kiểm tra 1 tiết
Tiết 16 Kiểm tra 1 tiết
Đề số: 1Câu 1 (3đ):
Hãy nêu khái niệm về thuật toán và tính chất của nó?
B4 aGiữa = K
+ Đúng thì thông báo vị trí (i=?), kết thúc
+ Sai thì chuyển sang B5
B5 aGiữa > K
+ Đúng thì : Cuối Giữa – 1, rồi chuyển sang B7
+ Sai thì chuyển sang B6
B6 Đầu Giữa + 1 , rồi chuyển sang B7
InPut, OutPut là gì?, giải thích ý nghĩa của các khối khi mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối
Trang 22B4 aGiữa = K
+ Đúng thì thông báo vị trí (i=?), kết thúc
+ Sai thì chuyển sang B5
B5 aGiữa > K
+ Đúng thì : Cuối Giữa – 1, rồi chuyển sang B7
+ Sai thì chuyển sang B6
B6 Đầu Giữa + 1 , rồi chuyển sang B7
- Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác đợc sắp xếp theo
một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ Input của bàitoán, ta nhận Output cần tìm
- Thuật toán có những tính chất sau:
+ Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác
+ Tính xác định: Sau khi thực hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để thực hiện tiếp theo
+ Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận đợc Output cần tìm
Trang 23- Input là những thông tin mà ta đa vào cho máy tính, Output là thông tin máy tính đa
ra theo yêu cầu của chúng ta
- Bảng, máy chiếu (nếu có)
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Với cách diễn tả thuật toán bằng cách liệt
kê hoặc sơ đồ khối nh trên, máy tính cha
có khả năng trực tiếp thực hiện thuật toán
đợc
1 Ngôn ngữ máy:
Mỗi loại máy tính đều có ngôn ngữ
máy của nó Đó là ngôn ngữ duy nhất để
viết chơng trình mà máy tính trực tiếp
hiểu và thực hiện đợc
2 Hợp ngữ:
So với ngôn ngữ máy, hợp ngữ cho
phép ngời lập trình sử dụng một số từ
(th-ờng là viết tắt các từ tiếng Anh) để thể
Ta cần diễn tả thuật toán bằng một ngôn
ngữ sao cho máy tính có thể thực hiện đợc.
Kết quả diễn tả thuật toán nh vậy cho ta một
chơng trình Ngôn ngữ để viết chơng trình đợcgọi là ngôn ngữ lập trình
Tuy nhiên ngôn ngữ máy không thuận lợi
để viết hoặc hiểu chơng trình Với ngôn ngữmáy, ta phải nhớ một cách máy móc cácdòng số không gợi ý nghĩa của
Một chơng trình viết bằng hợp ngữ cầnphải đợc dịch ra ngôn ngữ máy nhờ chơngtrình hợp dịch trớc khi có thể thực hiện đợctrên máy tính
Trang 24trình bậc cao, trong đó các câu lệnh đợc
viết gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, có
tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào các loại
máy cụ thể Cũng nh đối với hợp ngữ, mỗi
I Mục đích – Yêu Cầu:
- HS nắm đợc trình tự các bớc cần tiến hành khi giải bài toán trên máy tính
- Củng cố và làm rõ hơn các khái niệm bài toán, thuật toán, dữ liệu, lệnh, ngôn ngữ lậptrình và chơng trình
II Đồ dùng dạy học:
- Máy chiếu Projector
III Hoạt động dạy học:
Bài toán: Tìm ớc số chung lớn nhất
(ƯCLN) của hai số nguyên dơng M và N
Nhập M, N
Đ
S
Đ
Trang 252 Lựa chọn và xây dựng thuật toán:
a) Lựa chọn thuật toán:
Mỗi thuật toán chỉ giải đợc một bài toán,
song một bài toán có thể có nhiều thuật
toán để giải Vậy ta phải chọn thuật toán
tối u nhất trong những thuật toán đa ra
• Thuật toán tối u:
Tiêu chí của một thuật toán tối u:
+ Dễ hiểu
+ Trình bầy rễ nhìn
+ Thời gian chạy nhanh
+ Tốn ít bộ nhớ (ít các thao tác)
b) Biểu diễn thuật toán:
Là việc diễn tả thuật toán ở trên
GV: Hãy nhắc lại thuật toán là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Ta thấy rằng với bài toán tìm UCLN của
GV: Giải thích rõ hơn về các tiêu chí này
GV: Sau khi chọn đợc thuật toán thích hợp tatìm cách diễn tả thuật toán đó
GV: Chúng ta đã học cách mô tả thuật toán,hãy cho biết đó là những cách nào?
HS: Liệt kê và dùng sơ đồ khối
GV: Sau khi đã biểu diễn đợc thuật toán, taphải chuyển đổi thuật toán đó sang chơng
Trang 26- Là việc lựu chọn cấu trúc dữ liệu và ngôn
ngữ lập trình để diễn đạt thuật toán trên
Là quá trình kiểm tra tính đúng đắn của
chơng trình Trong quá trình kiểm tra nếu
phát hiện sai sót thì phải sửa lại chơng
trình, sau đó thử lại để kiểm tra
5 Viết tài liệu:
Viết mô tả chi tiết, tính năng của chơng
trình, khả năng mở rộng của chơng trình
(các tính năng đợc tích hợp thêm trong quá
trình sử dụng )…
trìnhGV: Trớc khi viết chơng trình ta phải lựuchọn ngôn ngữ lập trình thích hợp
GV: Vd nh:
Để giải quyết các bài toán trong toán học ta
có thể dùng Pascal, C
Để giải quyết các bài toán về quản lý nh quản
lí HS, kinh doanh, sản xuất… thì nên dùngcác ngôn ngữ nh: Fox, SQL, Access
GV: Chơng trình đợc viết không phải lúc nàocũng đảm bảo hoàn toàn đúng đắn, do đóphải kiểm tra (test) chơng trình bằng cáchchạy thử các bộ Input đặc chung để phát hiệnsai sót
GV: Sau khi chơng trình đã hoàn thành côngviệc còn lại là viết tài liệu mô tả thuật toán,chơng trình, và hớng dẫn sử dụng chơng trình(bao gồm cả cách cài đặt và cách sử dụng cácchức năng)
GV: Vậy các em hãy cho biết để giải một bàitoán trên máy tính ta cần trải qua mấy bớc,
đó là những bớc nào?
HS: Chúng ta cần trải qua 5 bớc:
B1: Xác định bài toánB2: Lựa chọn và xây dựng thuật toánB3: Viết chơng trình
B4: Hiệu chỉnhB5: Viết tài liệu
IV Củng cố:
- Ta thấy răng để giải mọt bài toán trên máy tính ta cần phải trải qua 5 bớc Nhng 2 bớc
đầu là quan trọng nhất Vì khi xác đinh sai bài toán thì không thể có kết quả đúng đợc
và thuật toán sai thì không thể có chơng trình đúng vì viết chơng trình là thực chất là môtả thuật toán bằng những câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình
Bài 7 Phần mềm máy tínhBài 8 Những ứng dụng của tin học Ngày soạn: 02/ 11/ 2007 Ngày dạy: 06/ 11/ 2007
Bài 7 Phần mềm máy tính
I Mục đích – Yêu cầu :
- HS nắm đợc khái niệm về phần mềm máy tính
- Phân biệt đợc phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
Tiết 19
Trang 27II Đồ dùng dạy học:
- Bảng, máy chiếu (nếu có)
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dẫn dắt vấn đề:
Sản phẩm chính thu đợc sau khi thực
hiện các bớc giải bài toán sẽ là cách tổ chức
dữ liệu, chơng trình và tài liệu
1 Phần mềm hệ thống:
Có những chơng trình cung cấp các
dịch vụ theo yêu cầu của các chơng trình
khác trong quá trình hoạt động của máy
Những chơng trình nh vậy tạo môi trờng làm
việc cho các phần mềm khác đợc gọi là
phần mềm hệ thống
2 Phần mềm ứng dụng
Rất nhiều phần mềm máy tính đợc phát
triển để giải quyết những việc thờng gặp nh
soạn thảo văn bản, xử lí ảnh, trò chơi, quản
lí học sinh, lập thời khoá biểu, quản lí chi
tiêu cá nhân, Những phần mềm nh thế đợc
gọi là các phần mềm ứng dụng
Có những phần mềm ứng dụng đợc phát
triển theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù
của một cá nhân hay tổ chức, ví dụ phần
mềm quản lí tiền điện thoại của bu điện,
phần mềm kế toán, quản lí khách hàng của
một công ti, Có những phần mềm đợc thiết
kế dựa trên những yêu cầu chung của rất
nhiều ngời chứ không phải của một ngời hay
một tổ chức cụ thể nào
Nghe giảng, quan sát, ghi chép
Chơng trình đó có thể dùng để giải bài toán với nhiều bộ Input khác nhau Một chơng trình nh vậy có thể xem là một phần mềm máy tính.
Ví dụ: Hệ điều hành có chức năng điềuhành toàn bộ hoạt động của máy tínhtrong suốt quá trình làm việc Đó là phầnmềm hệ thống quan trọng nhất
Ví dụ: Các phần mềm soạn thảo văn bản(nh Microsoft Word, WordPerfect,…),phần mềm duyệt trang web trên Internet(nh Internet Explorer, NetscapeNavigator, ), phần mềm thiết kế bản vẽ(AutoCad, …), phần mềm chơi nhạc hayxem phim trên đĩa CD (nh Jet Audio hayMpeg, )
Để hỗ trợ cho việc làm ra các sảnphẩm phần mềm, ngời ta lại dùng chínhcác phần mềm khác, chúng đợc gọi là
phần mềm công cụ, ví dụ các phần mềm
hỗ trợ tổ chức dữ liệu, phát hiện lỗi lậptrình và sửa lỗi (debugger),
Có những phần mềm ứng dụng, đợcgọi là các phần mềm tiện ích, giúp ta làmviệc với máy tính thuận lợi hơn, ví dụ cácphần mềm sao chép dữ liệu, sửa chữa đĩahỏng, tìm và diệt virus,
Bài 8 Những ứng dụng của tin học
I Mục tiêu:
- Giới thiệu một cách tổng thể các ứng dụng của tin học, từ đó HS thấy đợc tầm quan trọng của tin học và sự cần thiết phải có những kiến thức cơ bản, phổ thông về tin học
Trang 28II Đồ dùng dạy học:
- Bảng, phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giải các bài toán khoa học kĩ thuật:
Các bài toán phát sinh từ các lĩnh vực
thiết kế kĩ thuật, xử lí các số liệu thực
nghiệm, quy hoạch và tối u hoá thờng dẫn
đến những khối lợng rất lớn các tính toán
số Nếu không dùng máy tính ta không thể
thực hiện đợc các tính toán đó trong phạm
vi thời gian cho phép
Nghe giảng, quan sát, ghi chépNhờ máy tính, nhà thiết kế không những cóthể tính đợc nhiều phơng án mà còn thể hiện
đợc các phơng án đó một cách trực quan trênmàn hình hoặc in ra giấy Do vậy, quá trìnhthiết kế trở nên nhanh hơn, hoàn thiện hơn vàchi phí thấp hơn
Trang 292 Hỗ trợ việc quản lí:
Có thể nói rằng bất kì hoạt động có tổ
chức nào của con ngời cũng cần đợc quản
lí Các hoạt động quản lí có một đặc điểm
chung là phải xử lí một lợng lớn thông tin
và thông tin đó thờng rất đa dạng
Các phần mềm chuyên dụng nh các
bảng tính điện tử (Microsoft Excel,
Quattro, ), các hệ quản trị dữ liệu
(Foxpro, Microsoft Access, Oracle, SQL
Server, ) đã trợ giúp đắc lực cho con ngời
trong lĩnh vực này Con ngời sẽ ra quyết
định dựa trên các thông tin nhận đợc sau
khi các phần mềm này đã xử lí
3 Tự động hoá và điều khiển:
Với sự trợ giúp của máy tính, con ngời có
đợc những quy trình công nghệ tự động
hoá linh hoạt, chuẩn xác, chi phí thấp, hiệu
quả và đa dạng Một ví dụ điển hình: con
ngời không thể phóng đợc các vệ tinh nhân
tạo hay bay lên vũ trụ nếu không có sự trợ
giúp của các hệ thống máy tính
4 Truyền thông:
Tin học đã góp phần không nhỏ để
đổi mới các dịch vụ của kĩ thuật truyền
thông Ngày nay, một xu hớng tất yếu
đang diễn ra là sự liên kết giữa mạng
truyền thông và các mạng máy tính
5 Soạn thảo, in ấn, lu trữ, văn phòng:
Với sự trợ giúp của các chơng trình soạn
thảo và xử lí văn bản, xử lí ảnh, các phơng
tiện in gắn với máy tính, Tin học
đã tạo cho việc biên soạn các văn bản hành
chính, lập kế hoạch công tác, luân
chuyển văn th, công nghiệp in ấn, một bộ
mặt hoàn toàn mới
Một quy trình ứng dụng Tin học đểquản lí thờng gồm các bớc sau:
Tổ chức lu trữ các hồ sơ, chứng từ trên máy,bao gồm cả việc sắp xếp chúng một cách hợp
lí để tiện dùng
Xây dựng các chơng trình tiện dụnglàm các việc nh cập nhật (bổ sung, sửa chữa,loại bỏ, ) các hồ sơ;
Khai thác thông tin theo các yêu cầu khácnhau: tìm kiếm, thống kê, in các biểu bảng,
Máy tính có thể giúp con ngời tính đếncác yếu tố, tình huống liên quan đến mộtcông việc nào đó Tuy nhiên cần lu ý rằng,máy tính không thể quyết định thay cho conngời Máy chỉ đa ra những phơng án có thể
có và con ngời sẽ quyết định sự lựa chọn
điện tử (E-learning), và tạo khả năng dễ dàng truy cập kho tài nguyên tri thức của nhânloại
Các khái niệm mới nh Văn phòng điện
tử, Xuất bản điện tử, ngày càng trở nên
quen thuộc