1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn địa phương

60 477 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn địa phương
Tác giả Phạm Hồng Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đình Huân
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nớc ta trong những năm qua hoạt động nghiên cứu khoa học của cáctrờng đại học và cao đẳng đã đợc đẩy mạnh tạo ra một bớc phát triển mới cho sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo và

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -& -

Phạm Hồng Hải

Tên đề tài:

Một số giảI pháp quản lý giáo dục

nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở trờng đại học vinh đáp ứng

yêu cầu thực tiễn địa phơng

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Tóm tắt luận văn thạc sỹ khoa học Giáo dục

Vinh – 2005 2005

Trang 2

Lời cảm ơn

Đợc tham gia khóa đào tạo chuyên ngành: “Quản lý giáo dục" tại Trờng

Đại học Vinh là một may mắn lớn cho tôi Trong thời gian học tập tôi đã tiếpthu những tri thức quý báu và thật sự cần thiết cho công tác của mình Cũngnhờ khóa đào tạo này, tôi đã đợc tiếp cận với những phơng pháp dạy học mới

mà các thầy cô đã trực tiếp áp dụng ngay trên lớp

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô, các cán bộquản lý đã tận tình giảng dạy và hết sức giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho khoácao học 11, chuyên ngành quản lý giáo dục

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS TS Nguyễn ĐìnhHuân – Nguyên Hiệu trởng Trờng Đại học Vinh đã hớng dẫn tận tình và giúp

đỡ tôi trong nghiên cứu khoa học xây dựng đề cơng và hoàn thành luận vănnày

Cũng nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trờng

Đại học Vinh, các anh chị đồng nghiệp, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Sau

đại học, Phòng Quản lý Khoa học và Thiết bị của nhà trờng đã giúp đỡ tạo

điều kiện rất nhiều để tôi hoàn thành khoá học và nghiên cứu luận văn

Nghiên cứu này đợc thực hiện với mục đích chính là luận văn tốt nghiệpthạc sỹ Song đây cũng là vấn đề chúng tôi (đơn vị nghiên cứu triển khai) phảinghiên cứu thực hiện Tôi hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu của mình sẽgóp phần vào sự nghiệp phát triển của Trờng Đại học Vinh cũng nh góp mộtphần vào phát triển nghiên cứu khoa học gắn với nhu cầu thực tiễn của địa ph-

Trang 3

NCKH: Nghiªn cøu khoa häc

NCTK: Nghiªn cøu triÓn khai

NCV: Nghiªn cøu viªn

QLGD: Qu¶n lý gi¸o dôc

R&D: Nghiªn cøu vµ triÓn khai

Trang 4

3.1 Khách thể nghiên cứu 9

7.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận 10

7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn 10

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề NCKH trong các

trờng ĐH và CĐ gắn với phát triển

1.1.1 Tổng quan vấn đề NCKH gắn phát triển kinh tế - xã hội ở các

1.1.2 Vấn đề NCKH gắn phát triển kinh tế - xã hội ở các trờng ĐH

1.2.3 Khoa học, công nghệ và hoạt động KHCN 16

1.3 Hoạt động NCKH của các trờng ĐH và CĐ 21

1.3.2 Nhiệm vụ, nội dung của hoạt động KH-CN 211.3.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động KHCN của các trờng ĐH và CĐ 241.4 ý nghĩa của việc gắn kết hoạt động NCKH với yêu cầu thực tiễn địa

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề NCKH trong

Trang 5

các trờng ĐH và CĐ gắn với phát triển

2.2.3 Hoạt động khoa học và công nghệ nổi bật của Trờng Đại học

2.3 Thực trạng gắn kết hoạt động NCKH của nhà trờng với yêu

Chơng 3: Một số giải pháp QLGD nhằm đảm bảo

Cho hoạt động NCKH ở Trờng Đại học

Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ An 47

3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về gắn kết hoạt động NCKH

3.1.2 Định hớng và nhiệm vụ phát triển KHCN của Nghệ an giai

3.1.3 Định hớng hoạt động NCKH và yêu cầu phục vụ phát triển

KT-XH địa phơng của Trờng Đại học Vinh 533.2 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các giải pháp 55

Trang 6

3.2.4 Đảm bảo đúng chức năng quản lý giáo dục 553.3 Các giải pháp QLGD nhằm đảm bảo cho hoạt động NCKH ở Trờng

Đại học Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ An 563.3.1 Tổ chức quản lý công tác xây dựng tiềm lực KHCN của nhà tr-

Trang 7

gia trên trờng quốc tế Chính vì vậy Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâmphát triển KH&CN coi phát triển KHCN cùng với GD&ĐT là quốc sách hàng

đầu trong chính sách phát triển đất nớc Nghị quyết hội nghị trung ơng Đảnglần thứ hai (khóa VIII), cũng nh Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng

định vai trò nền tảng và động lực của KHCN trong sự nghiệp CNH, HĐH đấtnớc, trong đó hoạt động NCKH của các trờng đại học và cao đẳng có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao chất lợng và phát triển GD&ĐT,

đồng thời phát triển kinh tế - xã hội ở nớc ta

Trong quá trình phát triển của đời sống xã hội và KHCN của các quốcgia, vai trò và vị trí của các trờng đại học ngày càng trở nên quan trọng khôngchỉ trong lĩnh vực đào tạo mà thực sự trở thành các trung tâm nghiên cứu lớn

về sản xuất trí thức mới và phát triển chuyển giao công nghệ hiện đại Hộinghị quốc tế về giáo dục đại học năm 1998 do UNESCO tổ chức đã chỉ rõ:

“Sứ mệnh của giáo dục đại học là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững vàphát triển nói chung” Với nhận thức đó, không chỉ ở các nớc phát triển mà kểcả các quốc gia ở khối Đông nam á mô hình liên kết ĐT-NCKH-SX đợc đặcbiệt quan tâm và nghiên cứu khoa học ở các cơ sở đào tạo đã hoàn toàn gắnvới sản xuất, phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội và đáp ứng yêu cầu thựctiễn của đất nớc, các quốc gia khu vực

ở nớc ta trong những năm qua hoạt động nghiên cứu khoa học của cáctrờng đại học và cao đẳng đã đợc đẩy mạnh tạo ra một bớc phát triển mới cho

sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo và phát triển khoa học công nghệ gópphần tích cực trong việc nâng cao một bớc khả năng cạnh tranh của nền kinh

tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên theo đánh giá của Bộ Giáodục và Đào tạo tại hội nghị ngày 9-10/5/2003 về công tác NCKH và CGCNcủa các trờng đại học và cao đẳng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội còn cómột số mặt cha đợc sau:

- “Hoạt động KH&CN của nhiều trờng ĐH&CĐ còn cha tơng xứng vớinhiệm vụ và tiềm năng về KH&CN của trờng ở một số trờng, hoạt độngKH&CN cha đợc coi là một trong hai nhiệm vụ trọng tâm, vai trò của các viện

và trung tâm nghiên cứu trong hoạt động KH&CN và đào tạo cha đợc quantâm đánh giá đúng mức”

Trang 8

- “Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu và giảng viêncòn hạn chế, thiếu khả năng giải quyết các vấn đề của thực tiễn, cha cập nhật

đợc thông tin về KH&CN, đặc biệt là những thông tin quốc tế”

- “Sự phối hợp NCKH với đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học, cha chặtchẽ Hoạt động KH&CN của các trờng ĐH&CĐ cha thực sự gắn kết với nhucầu và hoạt động của các ngành kinh tế – xã hội, cha gắn kết đợc với cácviện nghiên cứu và các doanh nghiệp”

- “Hoạt động NCKH&CGCN của các trờng(đại học) trực tiếp phục vụcho CNH, HĐH cha đợc đẩy mạnh, cha tập trung nghiên cứu các vấn đềKH&CN đặt ra của CNH, HĐH” [4, 11-12]

Nghệ An là một tỉnh nằm khu vực Bắc miền Trung có nhiều tiềm năngphát triển kinh tế Trong nhiều năm qua với đờng lối chủ trơng phát triển đúng

đắn Nghệ An luôn phát triển với mức tăng trởng kinh tế liên tục tăng hằngnăm và cao hơn mức bình quân chung cả nớc Sự tăng trởng cao đó có sự đónggóp rất lớn của KHCN trong đó có Trờng Đại học Vinh

Trờng Đại học Vinh là đại học đa ngành lớn của khu vực Bắc miềnTrung Hoạt động nghiên cứu khoa học của Trờng đã triển khai có hiệu quả, từnăm 1995 đến nay, trờng đã thực hiện thành công 16 đề tài cấp Nhà nớc, 148

đề tài cấp Bộ và cấp Tỉnh, trên 850 đề tài cấp trờng, cấp khoa, xuất bản hàngtrăm giáo trình, tài liệu tham khảo và đã công bố hàng ngàn bài báo trên cáctạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nớc Hàng năm 100% giảng viên có

đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề tài đợc đánh giá cao và một số các

đề tài nghiên cứu khoa học của trờng đã gắn với địa phơng và cơ sở sản xuất

nh đề tài nghiên cứu con ngời Nghệ An, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát, ứngdụng công nghệ thông tin trong quản lý Nhà nớc,…

Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tại trờng Đạihọc Vinh trong những năm vừa qua đã nâng cao chất lợng đào tạo của trờng.Các hoạt động KHCN đã mang lại những kết quả thiết thực góp phần vào sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở địa phơng Tuy nhiên hoạt động KHCNcủa trờng Đại học Vinh cũng cha tơng xứng với tiềm năng và cha đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng Trớc những đòi hỏi mới của thời

kỳ CNH, HĐH đất nớc trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay việc nghiên cứu

đề xuất và thực thi các giải pháp về quản lý giáo dục nhằm nâng cao hiệu quảquản lý và đẩy mạnh hoạt động NCKH và PTCN đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Trang 9

của địa phơng có ý nghĩa rất thiết thực trong việc nâng cao chất lợng đào tạo

và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn

Trờng Đại học Vinh cũng đã tham gia các hội thảo khoa học bàn về vấn

đề này tuy nhiên các báo cáo tham gia hội thảo chủ yếu nêu lên các hoạt độngkhoa học công nghệ của nhà trờng còn vấn đề nghiên cứu khoa học để đápứng yêu cầu thực tiễn của địa phơng cha đợc nghiên cứu tổng kết Vì vậy,

chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở Trờng Đại học Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn địa phơng” làm đề tài nghiên cứu cho mình.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp có hiệu quả trong công tác quản lý giáo dụcnhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệcủa trờng Đại học Vinh đáp ứng tốt hơn yêu cầu thực tiễn của địa phơng

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trờng Đạihọc Vinh

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động NCKH vàPTCN ở trờng Đại học Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học:

Có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tác NCKH và PTCN của Trờng

Đại học Vinh gắn với yêu cầu thực tiễn của địa phơng nếu đề xuất đợc các giảipháp hiệu quả, dựa trên tình hình, định hớng phát triển của địa phơng và điềukiện thực tế của trờng Đại học Vinh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề NCKH và PTCN củacác trờng ĐH và CĐ

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề định hớng phát triển và tình hìnhchung NCKH và PTCN của Nghệ An

Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý công tác NCKH vàPTCN của trờng Đại học Vinh

Đề xuất các giải pháp QLGD nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu

khoa học ở trờng Đại học Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ An.

Trang 10

6 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển NCKH và PTCN của trờng Đạihọc Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ an dới góc độ QLGD

7 Phơng pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích tổng hợp lý thuyết; khái quát hóa các nhận định độc lập…

7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra; Tổng kết kinh nghiệm giáo dục; Lấy ý kiến chuyên gia…

8 Cấu trúc luận văn:

Luận văn gồm có 3 phần chính:

Phần I: Mở đầu

Phần II: Nội dung

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề NCKH trong các trờng ĐH và CĐ

gắn với phát triển kinh tế - xã hội

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề NCKH trong các trờng ĐH và CĐ

gắn với phát triển kinh tế - xã hội

Chơng 3: Một số giải pháp QLGD nhằm đảm bảo cho hoạt động NCKH

ở Trờng Đại học Vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn của Nghệ An

Phần III: Kết luận

*

* *

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề NCKH trong

các trờng ĐH và CĐ gắn với phát triển

Trang 11

kinh tế - xã hội.

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan vấn đề NCKH gắn phát triển kinh tế - xã hội ở các trờng

ĐH trên thế giới.

Giảng dạy, nghiên cứu, tiếp cận và phổ biến ứng dụng KHCN mới lànhiệm vụ chính của nhà trờng Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, trong cáctrờng đại học thờng có các Trung tâm nghiên cứu ứng dụng khoa học làm cầunối giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất Những trung tâm này thực sự đi

đầu trong việc giải quyết các khó khăn, các vấn đề mà công nghệ mới đặt ra

và họ đã đạt đợc những kết quả hữu hiệu Một ví dụ cụ thể là ở trờng Đại họcThanh Hoa của Trung Quốc Đây là trờng đại học có uy tín, đào tạo đội ngũtrí thức chất lợng cao cho toàn Trung Quốc Đại học Thanh Hoa lớn mạnh và

có uy tín lớn nhờ sự đóng góp của họ vào NCKH giải quyết những vần đề thựctiễn của đất nớc

Tại Mỹ, mô hình tổ chức các trờng đại học là trờng tổng hợp đa ngành,bao gồm các Viện, các Trung tâm thực nghiệm và sản xuất, các công ty kinhdoanh, giáo s vừa giảng dạy vừa NCKH Đó là một môi trờng tạo điều kiệnnảy sinh, nuôi dỡng các ý tởng phát minh khoa học, là nơi ứng dụng đầu tiênnhững phát minh khoa học của giáo viên và sinh viên vào sản xuất, tạo ra củacải vật chất cho xã hội và phục vụ trở lại NCKH Việc thơng mại hoá nhữngphát minh khoa học trong nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng đợc bảo

hộ bằng luật pháp và có sự phối hợp chặt chẽ với các ngành kinh doanh Cáctrờng đại học ở Mỹ nhận các hợp đồng NCKH và đa nhanh kết quả NC vàothực tiễn sản xuất Sự liên kết chặt chẽ giữa các trờng đại học, các viện NC vàcác cở SX tạo bớc chuyển biến lớn trong cách mạng công nghiệp, tác độngmạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế của nớc Mỹ

Nhật Bản là quốc gia châu á đầu tiên đợc xếp vào vị trí các nớc côngnghiệp phát triển Tại nớc Nhật có ít nhất 14 Cục, Viện, Học viện trong cả nớcnhằm thực hiện các nhiệm vụ ĐT và NCKH để thực hiện chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội Mỗi Cục đều có 3 thành phần: Trờng đại học, viện NCKH, xínghiệp SX Cục có nhiệm vụ tạo ra những phát minh mới, những công nghệmới, sản phẩm hàng hoá mới có hàm lợng chất xám ngày càng cao Nhật Bảnrất chú trọng khuyến khích hoạt động NCKH trong các trờng đại học

Trang 12

Thành tựu rực rỡ của kinh tế, KHCN, công nghiệp ngày nay của HànQuốc có một phần quan trọng của việc liên kết NCKH với SX Các trờng đạihọc ở Hàn Quốc có chơng trình đào tạo linh hoạt và rất hiệu quả đối với cácloại hình đào tạo theo sát yêu cầu của SX Các trờng đại học đều có đủ cácchức năng ĐT, NC (kể cả NCTK) và SXKD Các tập đoàn sản xuất hàng đầuHàn Quốc nh Huyndai, Samsung, đều thành lập các trờng đại học và cáctrung tâm NCKH của riêng mình phục vụ công tác NC triển khai các hoạt

động NCKH đẳng cấp cao mà kết quả của nó đợc áp dụng triển khai ngaytrong việc phát triển SXKD

Các nớc khác có sự tăng trởng kinh tế nhanh trong khu vực nh Singapo,Malaysia cũng rất quan tâm đến liên kết NCKH - SX Các nớc này đều đãthành lập các công viên khoa học, các công viên công nghệ hoặc khu côngnghệ cao và thiết lập các liên kết thông qua việc mở rộng các trờng đại học

Từ những thành công NCKH gắn SX của các nớc trên thế giới, chúng ta

có thể rút ta tổng kết nh sau: “Liên kết gắn NCKH với SX đã chứng minh lợi ích to lớn của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới

1.1.2 Vấn đề NCKH gắn phát triển kinh tế - xã hội của các trờng ĐH và CĐ Việt Nam.

ở nớc ta đã có rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và rất nhiều côngtrình khoa học nghiên cứu về vấn đề NCKH gắn phát triển kinh tế - xã hội

Đặc biệt là từ khi đất nớc ta chuyển sang phát triển kinh tế theo hớng thị trờng

định hớng XHCN (đẩy mạnh “Công nghiệp hóa hiện đại hóa” vai trò củaKHCN trong phát triển kinh tế càng thể hiện rõ) thì càng có nhiều các chơngtrình nghiên cứu cấp quốc gia về vấn đề này Đến nay vấn đề NCKH gắn pháttriển kinh tế - xã hội đã chuyển từ vấn đề nghiên cứu thành các chủ trơng đ-ờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển KT-XH

Vấn đề NCKH trong các trờng ĐH và CĐ cũng đã có nhiều nghiên cứulớn đợc thực hiện nh các đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt

động KHCN của các trờng CĐ và THCN” của Viện nghiên cứu phát triển giáodục, Đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động NCKH trong các trờng ĐH giai

đoạn 1996-2000” của Viện chiến lợc và chơng trình giáo dục,vv…Nội dungtập trung vào đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh các hoạt

động NCKH của các trờng ĐH và CĐ và các kiến nghị với chính phủ và bộ

Trang 13

chủ quản về các cơ chế chính sách (Có liệt kê các tài liệu hội thảo ở danh mụctài liệu tham khảo).

Vấn đề NCKH gắn với phát triển kinh tế - xã hội của các các trờng ĐH

và CĐ ở Việt Nam đang là vấn đề đợc chính phủ, các bộ chủ quản và các ờng quan tâm và đầu t nghiên cứu Đã có hàng chục cuộc hội thảo khoa họcvới chủ đề NCKH gắn với đào tạo hoặc NCKH và CGCN phục vụ phát triểnkinh tế xã hội do các Bộ chủ quản nh Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Khoa học vàCông nghệ, Viện Chiến lợc và Chơng trình Giáo dục hay khối các trờng nhkhối kinh tế, khối kỹ thuật,… chủ trì (Kỷ yếu hội thảo có liệt kê ở danh mụctài liệu tham khảo) Có rất nhiều báo cáo tham luận của các trờng chủ yếu nêulên các kết quả NCKH của trờng mình, kinh nghiệm và các giải pháp có tínhkhả thi tơng đối cao cho điều kiện cụ thể của cơ sở đó Ngoài ra trong các nămgần đây đã có nhiều nghiên cứu là đề tài luận văn nghiên cứu về vấn đề nàytheo từng khía cạnh của vấn đề và cho cụ thể của từng cơ sở Các báo cáotham luận và những nghiên cứu này đã giúp chúng tôi rất nhiều trong thựchiện luận văn này (đặc biệt là phần nghiên cứu về thực tiễn và lý luận)

tr-ở trờng đại học Vinh ngoài những văn bản về quản lý hoạt động KH và

CN (quyết định số 144/KH-TB) và các báo cáo tổng kết hoạt động NCKH, cácbáo cáo tham luận hội thảo khoa học thì cha có tác giả nào đi sâu nghiên cứuvấn đề này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và Quản lý giáo dục

Quản lý

Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình thành

Từ xa xa con ngời đã biết sử dụng quản lý vào việc tổ chức hoạt động củamình Xã hội càng phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành cũng đợc nânglên, phát triển theo Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lí là trông coi và giữ gìntheo những yêu cầu nhất định”[18, 800]

Xã hội loài ngời có vốn tri thức và lao động Quản lý là kết hợp tri thức

và lao động, là hoạt động phối hợp phát huy mọi tiềm năng, mọi nỗ lực củacon ngời nhân lên nhiều lần hiệu quả cho xã hội Vì thế, có thể khái quát hoạt

động quản lý theo cách hiểu nh sau: Quản lý là quá trình hoạt động có tổ chức, có phơng pháp, hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợng của quản lý nhằm sử dụng, phát huy có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu trong mọi điều kiện của môi trờng.

Trang 14

Quản lý giáo dục

Thực tiễn hoạt động của con ngời vô cùng phong phú; vì vậy, trong quátrình quản lý hoạt động của con ngời xuất hiện nhiều hoạt động quản lýchuyên ngành Một trong những hoạt động quản lý chuyên ngành đặc biệt,phức tạp, đợc khoa học quản lý quan tâm nghiên cứu là quản lý giáo dục Giáo dục là một bộ phận hữu cơ trong đời sống con ngời, có quá trìnhphát triển lâu dài Gắn với quá trình phát triển giáo dục, có vai trò của quản lýgiáo dục Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, đó là:

+ Quản lý giáo dục với t cách là một hệ thống từ trung ơng đến cơ sở màtập trung hiệu quả quản lý là ở các nhà trờng

+ Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của

hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn

Quản lý giáo dục có thể hiểu đầy đủ là: quản lý một hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổchức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của những ngời làm công tácgiáo dục

Quản lý giáo dục thuộc loại quản lý hệ thống xã hội Hiểu theo nghĩa hẹp

là quản lý hoạt động giáo dục trong phạm vi ngành giáo dục hay diễn ra tại cơ

sở giáo dục trên địa bàn nào đó

Quản lý giáo dục cũng có 4 chức năng và các chức năng của quản lý tạothành quá trình quản lý và chu trình quản lý đợc thể hiện nh hình 1.1

Hình 1.1 Chức năng quản lý và chu trình quản lý

Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trìnhgiáo dục tổng thể, bao gồm: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 15

pháp giáo dục, nhà giáo dục, ngời đợc giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thờiquản lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trờng giáo dục, cáclực lợng giáo dục.

1.2.2 Giải pháp quản lý giáo dục

Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp là “phơng pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó”[18, 387]

Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm làm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, nhằm

đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u thì cànggiúp con ngời nhanh chóng giải quyết đợc những vấn đề đặt ra Để có đợcnhững giải pháp tối u, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đángtin cậy

Nói đến giải pháp quản lý giáo dục là nói đến những cách thức tác độngcủa chủ thể quản lý hớng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thốnggiáo dục, làm cho hệ thống đó vận hành đạt đợc mục đích đã định

Các giải pháp quản lý giáo dục thờng phải đảm bảo thực hiện cho đợc cácchức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình giáodục Vì thế, khi đa ra giải pháp quản lý giáo dục cần quan tâm đúng mức đếnhiệu quả của nó đối với công tác kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánhgiá quá trình giáo dục Đây là điểm khác biệt giữa giải pháp quản lý giáo dụcvới giải pháp nói chung

1.2.3 Khoa học, công nghệ và hoạt động KHCN

Khoa học

Khái niệm khoa học đợc giải nghĩa là: Lĩnh vực hoạt động nghiên cứunhằm mục đích sản xuất ra những tri thức mới về tự nhiên, xã hội, t duy vàbao gồm tất cả những điều kiện, những yếu tố của sự sản xuất này: nhà khoahọc, cơ quan khoa học, phơng pháp, thông tin khoa học

Khái niệm “Khoa học”, có thể đợc diễn đạt khác nhau chút ít, nhnghiểu một cách thống nhất và khái quát theo Luật KH và CN nh sau:

“Khoa học và hệ thống tri thức về các hiện tợng, sự vật, qui luật của tựnhiên, xã hội và t duy” [14, 7]

Công nghệ

Khái niệm “Công nghệ” xuất hiện khi con ngời áp dụng những quy luậtkhoa học vào sản xuất và đời sống Ban đầu, ngời ta thờng đồng nhất khái

Trang 16

niệm công nghệ với khái niệm kỹ thuật Cùng với sự phát triển của khoa học

và kỹ thuật, khái niệm công nghệ cũng ngày càng đợc phát triển và hoàn thiệndần cả vệ nội hàm (chiều sâu) lẫn ngoại diên của nó (chiều rộng)

Năm 1980, Charles Edquist [27, 10] coi công nghệ có ý nghĩa tổng hợp,bao hàm tri thức, tổ chức, phân công lao động, quản lý, Vì vậy, công nghệcũng là một phạm trù xã hội, phạm trù phi vật chất Nh vậy kỹ thuật là một bộphận cấu thành của công nghệ, tức là khái niệm công nghệ rộng hơn và baohàm khái niệm kỹ thuật trong đó

Với ý nghĩa mở rộng và hoàn thiện hơn, công nghệ đợc coi là phơngtiện, công cụ để biến đổi thế giới tự nhiên thành thế giới do con ngời tạo ra, làtác nhân chủ chốt để biến khoa học thành lực lợng sản xuất trực tiếp

Công nghệ, đợc hiểu theo nghĩa rộng, là một hệ thống phơng tiện,

ph-ơng pháp và kỹ thuật, kỹ xảo nhằm lợi dụng quy luật khách quan để tác độngvào một đối tợng đó, đạt một hiệu quả xác định cho con ngời Công nghệkhông chỉ bao gồm công nghệ của sản xuất vật chất, mà bao gồm cả phơngpháp, quá trình và phơng tiện tiến hành mọi hoạt động trong đời sống xã hội

Diễn đạt một cách ngắn gọn theo Luật KH và CN: “Công nghệ là tậphợp các phơng pháp, quy trình, kỹ thuật, bí quyết, công cụ, phơng tiện dùng

để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”[14, 7]

Hoạt động khoa học và công nghệ

Hoạt động khoa học và hoạt động công nghệ đã đợc Harold A Foeke,GĐ Ban GD khoa học và kỹ thuật trớc đại học của UNESCO, so sánh nh sau:

- “Hoạt động khoa học, quá trình và phơng pháp nghiên cứu thờng đi từ

đơn nhất đến cái chung

- Hoạt động công nghệ thờng đi từ các nguyên tắc chung để giải quyếtvấn đề cụ thể, đề ra giải pháp hoặc cải tiến công nghệ”[28, 54]

Theo UNESCO, hoạt động khoa học và công nghệ (scientific andtechnological activities) đợc định nghĩa là “các hoạt động có hệ thống liênquan chặt chẽ với việc sản xuất, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các tri thứckhoa học và kỹ thuật (scientific and technical knowledge) trong mọi lĩnh vựccủa khoa học và công nghệ, là các khoa học tự nhiên, engineering và côngnghệ, các khoa học y học và nông nghiệp, cũng nh các khoa học xã hội vànhân văn”

Hoạt động khoa học và công nghệ theo Lụât KH và CN bao gồm:

Trang 17

- “Nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu và phát triển công nghệ

- Dịch vụ khoa học và công nghệ

- Hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất

- Các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học công nghệ” [14, 7]

1.2.4 Nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu khoa học là tập hợp toàn bộ các hệ thống các hoạt độngsáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức khoa học và áp dụng chúng vàothực tiễn

Ngoài định nghĩa chung trên đây, ta có thể đa ra hai định nghĩa phụ đểphân biệt rõ hơn bản chất của khoa học chính xác và tự nhiên với khoa học xãhội và nhân văn

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong các khoa học chính xác, khoa học

tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ, khoa học “engineering”, yhọc và khoa học nông nghiệp có thể đợc định nghĩa là tập hợp các hoạt động

có hệ thống và sáng tạo nhằm xác định các đặc trng, bản chất các mối liên hệcủa các hiện tợng tự nhiên, nhằm phát triển các quy luận tự nhiên và đóng gópvào việc áp dụng thực tiễn những kiến thức về những quy luật, về những lực l-ợng và về vật chất

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong các khoa học xã hội và nhân văn

có thể đợc hiểu là tập hợp các hoạt động có hệ thống và sáng tạo nhằm pháttriển hoặc hoàn thiện những kiến thức về con ngời, về văn hoá và xã hội, kể cảviệc áp dụng những kiến thức này vào việc giải quyết những vấn đề xã hội vànhân văn

Thực chất thì hai định nghĩa trên có cùng một nội dung xét về mặt kháiniệm: Nghiên cứu khoa học nhằm khám phá đặc trng, bản chất, quy luật củacác sự vật và các hiện tợng và tìm kiếm các giải pháp giải quyết vấn đề Cáikhác nhau duy nhất là phạm vi hoạt động Trong trờng hợp thứ nhất, phạm vi

là toàn bộ các hiện tợng môi trờng tự nhiên và kỹ thuật Còn trờng hợp thứ hai,thuộc phạm vi những nội dung liên quan đến con ngời và môi trờng xã hội

Nghiên cứu khoa học (NCKH), theo Luật KH và CN là: “hoạt độngphát hiện tìm hiểu các hiện tợng, sự vật quy luật của tự nhiên, xã hội và t duy;sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn Nghiên cứu khoa học baogồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng” [14, 7]

Trang 18

Nh vậy, chúng ta có thể hiểu NCKH là một hoạt động xã hội hớng vàoviệc tìm kiếm những điều mà khoa học cha biết; hoặc là phát triển bản chất sựvật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phơng pháp

mới và phơng tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới

Nghiên cứu và triển khai

Nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm, gọi tắt là nghiên cứu vàtriển khai (NC&TK) là tập hợp toàn bộ các hoạt động có hệ thống và sáng tạonhằm phát triển kho tàng kiến thức liên quan đến con ngời, tự nghiên và xãhội, và nhằm sử dụng kiến thức để tạo ra những ứng dụng mới

Định nghĩa trên cho thấy nhân tố quyết định để định nghĩa NC&TK là

sự có mặt của yếu tố sáng tạo và đổi mới Thuộc tính này là chung cho cảnghiên cứu khoa và triển khai thực nghiệm

Những nhân tố cơ bản đặc trng cho hai hoạt động trên, nhằm nhận diệnchúng một cách đúng đắn là:

* Tính sáng tạo

* Tính mới hoặc đổi mới

* Sử dụng các phơng pháp khoa học

* Sản xuất ra các kiến thức mới

Một hoạt động khoa học chỉ đợc coi là nghiên cứu khoa học nếu nh bốnyếu tố trên đây đợc tập hợp đầy đủ

Phát triển công nghệ

“Phát triển công nghệ (PTCN) là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiệncông nghệ mới, sản phẩm mới, PTCN bao gồm triển khai thực nghiệm và sảnxuất thử nghiệm” [14, 7]

Triển khai thực nghiệm

“Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả NCKH để làmthực nghiệm nhằm ra công nghệ mới, sản phẩm mới” [14, 8]

Sản xuất thử nghiệm

“Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thựcnghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sảnphẩm mới trớc khi đa vào sản xuất và đời sống” [14, 8]

Trang 19

Dịch vụ KH-CN

“Dịch vụ KH-CN là các hoạt động phục vụ việc NCKH và PTCN; cáchoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao CN; các dịch vụ về thôngtin, t vấn, đào tạo, bồi dỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KH-CN và kinhnghiệm thực tiễn” [14, 8]

1.3 Hoạt động NCKH của các trờng ĐH và CĐ

1.3.1 Mục tiêu của hoạt động KH-CN

Mục tiêu khái quát của hoạt động KH-CN đối với mọi cơ sở, tổ chức vàcá nhân tham gia hoạt động này, theo Luật KH và CN là:

“Xây dựng nền KH và CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lợng sảnxuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệmôi trờng đẩy mạnh CNH-HĐH; xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc; xây dựng con ngời mới Việt Nam; góp phần phát triển nhanh, bềnvững kinh tế - xã hội, nâng cao chất lợng cuộc sống của nhân dân, bảo đảmquốc phòng, an ninh” [14, 11]

Tuy nhiên, mức độ và phạm vi mục tiêu đạt đợc là rất khác nhau tuỳtheo mức độ và phạm vi tham gia cũng nh nguồn lực dành cho các hoạt độngKH-CN cụ thể

Mục tiêu của hoạt động KH và CN trong các trờng ĐH và CĐ cũngcùng mục tiêu chung của hoạt động khoa học công nghệ Ngoài mục tiêu phục

vụ cho đào tạo thì hoạt động KH-CN của trờng còn phải đáp ứng mục tiêu là:Triển khai ứng dụng KH và CN vào SX, đời sống, góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế của đất nớc, làm cho nhà trờng thực sự trở thành “Trung tâm vănhoá - khoa học kỹ thuật” tại các địa phơng

1.3.2 Nhiệm vụ, nội dung của hoạt động KH-CN

Hoạt động KH-CN có các nhiệm vụ khái quát sau đây:

“Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và

t tởng Hồ Chí Minh; Xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đờng lối,chính sách, pháp luật về phát triển KH-XH, góp phần xây dựng nền giáo dụctiên tiến và đóng góp vào kho tàng văn hoá khoa học của thế giới;

- Nâng cao năng lực KH và CN để làm chủ các công nghệ tiên tiến,công nghệ cao, các phơng pháp quản lý tiến tiến,

- Tiếp thu các thành tựu KH và CN của thế giới để tạo ra, ứng dụng cóhiệu quả các công nghệ mới, tạo ra sản phẩm mới, có sức cạnh tranh cao ;

Trang 20

đẩy mạnh việc phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào

SX vào đời sống”[14, 12]

Đối với nhà trờng, trong đó đặc biệt phải kể đến các nhà trờng ĐH vàCĐ các hoạt động giáo dục và đào tạo (GD-ĐT) luôn luôn gắn liền chặt chẽvới các hoạt động KH-CN Các trờng đại học là nơi tập trung đông đảo lực l-ợng lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao, có cơ sở vật chất nhất định,lại đợc phân bố trên khắp các vùng đất nớc Đó là một bộ phận quan trọngtrong nguồn lực KH-CN của đất nớc Vì vậy, bên cạnh chức năng, nhiệm vụchủ yếu là đào tạo, bồi dỡng đội ngũ nhân lực có trình độ cao trờng còn có vaitrò, nhiệm vụ hết sức quan trọng trong các hoạt động KH-CN, góp phần giảiquyết những vấn đề KT-XH ở địa phơng và đất nớc thông qua việc phát huycác nguồn lực KH-CN mà mình có

Điều 59 của Luật Giáo dục đã quy định nhiệm vụ và quyền hạn của ờng ĐH cũng nh các trờng THCN và CĐ trong NCKH, phục vụ kinh tế xã hội

Đối với nhà trờng nói chung, các trờng đại học nói riêng, Nhà nớc tạo

điều kiện cho nhà trờng tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học,công nghệ; Kết hợp đào tạo với NCKH và SX (hoạt động KH-CN) nhằm nângcao chất lợng GD và phục vụ xã hội, từng bớc thực hiện vai trò trung tâm vănhoá, khoa học, công nghệ của địa phơng hoặc của cả nớc

Việc thực hiện các hoạt động KH-CN nói chung và ở các trờng nóiriêng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- “Hoạt động KH-CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH, bảo

đảm quốc phòng, an ninh;

- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH- CN kết hợp với việctiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH-CN của thế giới, phù hợp với thực tiễnViệt Nam

- Kết hợp chặt chẽ khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệvới khoa học xã hội và nhân văn, gắn NCKH và PTCN với GD&ĐT, với hoạt

động SX, kinh doanh và phát triển thị trờng công nghệ;

Trang 21

- Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tổ chức, cá nhân;

- Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo,dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm” [14, 13]

Nhà nớc có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách và biệnpháp để phát triển KH-CN nói chung cũng nh hoạt động KH-CN ở nhà trờngnói riêng, ví dụ nh:

- Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực KH-CN;

- Đẩy mạnh ứng dụng kết quả hoạt động KH-CN, phát triển dịch vụKH-CN, khuyến khích hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phổbiến tri thức KH-CN và kinh nghiệm thực tiễn

- Khuyến khích các hoạt động NCKH và PTCN, phổ biến, ứng dụngthành tựu KH-CN, tăng cờng nhân lực KH-CN và chuyển giao công nghệ vềcơ sở,

Luật KH-CN quy định mọi tổ chức và cá nhân bao gồm cả các nhà ờng, các khoa phòng, bộ môn, GV và HS, SV, đều có trách nhiệm tham giaphát triển sự nghiệp KH-CN; phổ biến kiến thức; phát huy sáng kiến, cải tiến

tr-kỹ thuật; ứng dụng thành tựu KH-CN vào việc phát triển KT-XH, bảo đảmquốc phòng an ninh

1.3.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động KHCN của các trờng ĐH và CĐ

Cơ sở pháp lý, cơ chế, chính sách và tổ chức, quản lý:

- Hoạt động KH-CN ở các trờng đợc tổ chức thực hiện theo các văn bảnquy định pháp luật của Nhà nớc, đó là những cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt

động KH-CN này nh các điều lệ, quy chế v.v đối với từng loại hình trờng

- Căn cứ vào các điều lệ trờng và tuỳ theo đặc điểm của từng trờng, từnglĩnh vực chuyên môn mà trờng đào tạo, mà mỗi trờng có cơ cấu tổ chức,quản lý riêng, không hoàn toàn giống nhau, đặc biệt là về tổ chức các đơn vịchuyên trách hoặc tham gia hoạt động KH-CN Chức năng tổ chức quản lýhoạt động KH- CN là Phòng quản lý khoa học Các tổ chức, các phòng, ban,

là nơi thực hiện trực tiếp các hoạt động KH-CN khác nhau phù hợp với khảnăng và điều kiện về chuyên môn của tổ chức, đơn vị đó

- Trong tổ chức, quản lý hoạt động KH-CN, các trờng tuân thủ các quy

định chung hiện hành về cơ chế hoạt động, bao gồm cả cơ chế tài chính cholĩnh vực này Đồng thời, mỗi cơ sở đào tạo cũng có những quy định riêng vềcơ chế hoạt động KH-CN phù hợp với điều kiện của cơ sở mình

Trang 22

- Các Chỉ thị, Nghị quyết, của Đảng và Nhà nớc ta về hoạt động

KH-CN nói chung và hoạt động KH-KH-CN của các trờng ĐH nói riêng, trong đó đặcbiệt là về đổi mới nội dung, phơng pháp dạy - học, v.v đã có tác động tích

cực đến việc tổ chức thực hiện các hoạt động KH-CN của các trờng

Các nguồn lực KH-CN của các trờng đại học và cao đẳng:

Nhân lực KH-CN: Nhân lực KH-CN có thể đợc định nghĩa là: “ toàn

bộ những ngời tham gia trực tiếp vào hoạt động KH-CN trong một tổ chứchoặc một dịch vụ Số nhân lực này phải bao gồm các nhà khoa học và kỹ s,cán bộ trung học kỹ thuật và nhân viên phụ trợ “[7, tr.9] Khái niệm “Nhàkhoa học” hay “Nhân khoa học công nghệ” cần đợc hiểu là những nhà nghiêncứu và những ngời trợ lý nghiên cứu đang làm việc trong lĩnh vực khoa họccông nghệ xác định

Có hai loại nhân lực KH-CN là chính nhiệm (full time staff) và kiêmnhiệm (part time staff) Đội ngũ cán bộ QL, giảng viên và giáo viên của cáctrờng đại học và cao đẳng đều thuộc vào đội ngũ nhân lực KH-CN kiêmnhiệm, thực hiện các hoạt động KH-CN nh một nhiệm vụ hết sức quan trọngbên cạnh và liên quan mật thiết với nhiệm vụ chính trị chủ yếu là thực hiệncông tác GD-ĐT của nhà trờng

Tài lực cho hoạt động KH-CN: Tài lực cho hoạt động KH-CN của các

trờng là nguồn kinh phí để chi cho các hoạt động KH-CN Đó là điều kiện tốicần thiết trong việc thực hiện các hoạt động KH-CN Kinh phí này cố thể huy

động từ các nguồn: Ngân sách Nhà nớc, các hợp đồng nghiên cứu và triểnkhai, tài trợ của các tổ chức, cá nhân, v.v

Vật lực cho hoạt động KH-CN: Vật lực cho hoạt động KH-CN bao gồm

toàn bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, vật t, nguyên liệu, v.v củanhà trờng và của các cơ sở khác bên ngoài nhà trờng có thể đợc huy động vàoviệc thực hiện các hoạt động KH-CN

Tin lực cho hoạt động KH-CN: Tin lực cho hoạt động KH-CN bao gồm

toàn bộ những thông tin, t liệu, số liệu đa dạng, cần thiết, chúng đợc phân tích,

xử lý và sử dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động KH-CN Nguồn tinlực đã và đang đợc mở rộng, có thể nói là không có giới hạn với các phơngtiện hiện đại của công nghệ thông tin Việc khai thác nguồn tin lực đợc cậpnhật một cách kịp thời là một điều kiện đảm bảo thành công có chất lợng vàhiệu quả của các hoạt động KH-CN không chỉ đối với các nhà trờng Trong

Trang 23

vật lực tin lực đều có hàm chứa th viện, trung tâm thông tin với các phòng,kho, các cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ tra cứu, khai thác thông tin (vật lực)

và các cơ sở dữ liệu, thông tin sơ cấp hoặc thứ cấp các loại (tin lực)

1.4 ý nghĩa của việc gắn kết hoạt động NCKH với yêu cầu thực tiễn địa phơng

Khoa học công nghệ là sản phẩm trí tuệ của con ngời , đợc tạo ra bằng

nỗ lực chủ quan của con ngời KHCN có quy luật phát triển của riêng nó, songquyết định bản thân nó lại là môi trờng kinh tế xã hội và nhu cầu phát triểncủa kinh tế xã hội Do vậy, trí thức con ngời và KHCN có mối quan hệ mậtthiết với kinh tế xã hội Điều này nói lên mối liên quan tất yếu giữa NCKH và

SX Ngày nay KHCN đang ở giai đoạn phát triển cao với chu trình đi từ ý tởng

KH đến phát minh KH và từ đó công nghệ mới đợc ra đời Những thành tựuthực tiễn đã khiến cho KHCN ngày càng chiếm phần quan trọng trong lực l-ợng sản xuất trực tiếp Vì vậy, mối quan hệ giữa NCKH và SX đã trở nên gắnsát với nhau Nh vậy sản xuất phát triển dựa trên các kết quả NCKH và ngợclại khi sản xuất phát triển thì tạo điều kiện cho hoạt động nghiên cứu khoa học

do vậy NCKH phải phục vụ cho yêu cầu của sản xuất

Việc liên kết NCKH với SX trở nên cần thiết và đã đợc thực hiện mộtcách thành công tại rất nhiều nơi trên thế giới Từ những thành công NCKHgắn SX của các nớc trên thế giới và của Việt nam trong thời gian qua, chúng

ta có thể rút ta một số kinh nghiệm sau:

Liên kết gắn NCKH với SX hay nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầucủa thực tiễn địa phơng đã chứng minh lợi ích to lớn của nó đối với sự pháttriển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia Trung quốc, Mỹ, Nhật Bản, HànQuốc đều có tỷ lệ tăng trởng cao cũng có sự đóng góp không nhỏ của cáchoạt động liên kết giữa NCKH với SX và gắn yêu cầu của xã hội Cần phải

đẩy mạnh việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thì mới có cơ sở

để đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sang công nghiệp và côngnghiệp sang các lĩnh vực SX công nghiệp hiện đại Liên kết ĐT-NCKH-SX,NCKH đáp ứng yêu cầu thực tiễn của quốc gia, địa phơng trong các học viện,các trờng đại học, có vai trò quan trọng đối với chất lợng đào tạo, đóng gópkhông nhỏ các thành tựu KH và CN cho sự phát triển kinh tế - xã hội và khotàng tri thức của loài ngời Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng của vấn đềgắn kết hoạt động NCKH với yêu cầu thực tiễn của địa phơng

Trang 24

Kết luận chơng 1:

Trong chơng 1, chúng tôi nghiên cứu về cơ sở lý luận của vấn đề và đãtìm hiểu về lịch sử của vấn đề nghiên cứu bao gồm tổng quan vấn đề nghiêncứu trên thế giới và ở Việt nam; Làm rõ các khái niệm về quản lý, quản lýgiáo dục và giải pháp quản lý giáo dục, khoa học, công nghệ, hoạt động khoahọc công nghệ và nghiên cứu khoa học; Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, nộidung của hoạt động nghiên cứu khoa học các trờng ĐH và CĐ; Làm rõ cácyếu tố tác động đến hoạt động KHCN của các trờng ĐH và CĐ và nêu ý nghĩacủa việc gắn kết hoạt động NCKH với yêu cầu thực tiễn của địa phơng

*

* *

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề NCKH trong

các trờng ĐH và CĐ gắn với phát triển

Trang 25

có cảng biển, là điều kiện thuận lợi cho việc giao lu, trao đổi kinh tế, văn hoávới bên ngoài.

Địa hình Nghệ An rất đa dạng và phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thốngsông, núi chạy dài từ vùng cao xuống đồng bằng ven biển hình thành nên 3vùng: vùng đồng bằng, ven biển; vùng núi thấp và vùng núi cao Phía Tây cónhiều núi cao, sông sâu hiểm trở, địa hình bị chia cắt phức tạp, làm cho cácbản làng miền núi, vùng cao ở rải rác trên một diện tích rộng, gây nhiều khókhăn cho việc đi lại giao lu, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục

Với đặc điểm về địa lý - tự nhiên nh trên, Nghệ An có điều kiện để pháttriển một nền kinh tế toàn diện, nhng cũng có những khó khăn nhất định trongviệc phát triển kinh tế - xã hội, Văn hoá, giáo dục và an ninh quốc phòng trên

địa bàn

Khí hậu, đất đai và tài nguyên:

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt Mùa

nắng- nóng kèm theo gió Lào nhiệt độ nhiều ngày lên cao tới 38 - 40 C, gâyºC, gâykhô hạn kéo dài, thờng có ma lớn kèm theo lụt, bão Mùa lạnh thờng kèm theohanh, khô và rét đậm

Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt đã gây cho Nghệ An nhiều khó khăntrong phát triển kinh tế - xã hội do giao thông bị chia cắt, thông tin bị gián

đoạn , đồng thời phải thờng xuyên ứng phó với thiên tai bất thờng xảy ra

Diện tích tự nhiên của Nghệ An là 16.487.29 km , trong đó 3/4 là miền², trong đó 3/4 là miềnnúi, vùng cao Diện tích đất có giá trị nông nghiệp là 18,7 vạn ha, trong đó có

3 vạn ha là đất đỏ bazan có khả năng trồng các loại cây công nghiệp; 115 vạn

ha có khả năng lâm nghiệp, trong đó có 60 vạn ha rừng với trữ lợng gỗ 40triệu m và nhiều loài động vật quý hiếm Khoáng sản khá phong phú, nhất là

đá vôi, đá trắng với trữ lợng lớn

Điều kiện kinh tế - xã hội:

Do đặc điểm địa lý tự nhiên phân bố thành 3 vùng với điều kiện tự nhiên

khác nhau nên điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng cũng khác nhau

Dân số, lao động:

Tính đến ngày 31-12-2004, tỉnh Nghệ An có 3.015.689 ngời; trong đó,nam 1.478,486 ngời, nữ 1.537,203 ngời Số dân phân theo thành thị có317.754 ngời, theo nông thôn có 2.697.935 ngời Có 7 dân tộc anh em cùng

Trang 26

sinh sống Mật độ dân số phân bố không đều giữa các vùng; trong đó: 85%dân số (chủ yếu là ngời Kinh) sống tập trung ở đồng bằng và đô thị, 15% dân

số các dân tộc còn lại (Thái, H’mông, Khơ mú, Thổ, Ơ đu, Đan lai) sống rảirác ở miền núi, vùng cao

Nguồn lao động khá dồi dào (trên 1,6 triệu ngời), hàng năm đợc bổsung trên 3 vạn lao động trẻ Lao động chuyên môn kỹ thuật là 18,72%, trong

đó: Cao đẳng, đại học và trên đại học: 2,45%, Trung học chuyên nghiệp:6,42%, Công nhân kỹ thuật: 3,21%, Đào tạo nghề ngắn hạn: 6,64%

Lao động có chuyên môn kỹ thuật chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tếnhà nớc và các ngành giáo dục, y tế, các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổchức chính trị xã hội Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, nhất là các ngành:Nông-Lâm-Thuỷ sản tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn ít

Qua đó cho thấy Nghệ An có tiềm năng lớn về lao động, nhng tỷ lệ lao

động đợc đào tạo nghề còn rất thấp Sự phân bố dân số và trình độ dân tríkhông đồng đều giữa các vùng, miền

Về hành chính:

Lịch sử quá trình phát triển đã phân chia địa giới của Nghệ An thành 19

đơn vị hành chính, trong đó có: 6 huyện vùng cao, 4 huyện vùng núi thấp, 7huyện đồng bằng, 1 thành phố loại 2 và một thị xã ven biển Có 469 đơn vịhành chính cấp xã, trong đó: có 115 xã thuộc vùng cao; 127 xã vùng núi thấp

và 227 xã thuộc vùng đồng bằng ven biển

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong những năm gần đây, kinh tế - xã

hội Nghệ An đã có bớc phát triển khá toàn diện, cơ cấu nền kinh tế đã có sựchuyển dịch theo hớng giảm dần tỷ trọng của các ngành: Nông, Lâm, Ngnghiệp, tăng dần tỷ trọng các ngành Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ (xembảng 2.1)

Trang 27

Bảng 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2004

(Giá hiện hành)

Chia ra Nông, Lâm,

Bảng 2.2 Tổng hợp thu, chi ngân sách tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2005

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Thu 726.117 885.003 1.600.114 1.602.700 Chi 2.012.826 2.216.984 2.399.957 3.075.158

2.1 2 Định hớng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An từ 2006-2010

Trang 28

Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Nghệ an lần thứ XVI đã xác định địnhhớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Nghệ an từ nay đến 2010 nh sau:

Phương hướng và quan điểm phỏt triển:

“Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phỏt triển, trong đú ưu tiờn cho đầu tư khai thỏc tiềm năng miền Tõy và vựng Biển Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cụng nghiệp - dịch vụ - nụng nghiệp Xõy dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế- xó hội; tạo cỏc mũi đột phỏ trong phỏt triển cụng nghiệp, dịch vụ và nụng nghiệp; chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế; giữ gỡn và phỏt huy cỏc truyền thống, bản sắc văn hoỏ xứ Nghệ; kiểm soỏt, kỡm giữ, đẩy lựi cỏc tệ nạn xó hội và tội phạm; giữ vững ổn định chớnh trị, đảm bảo vững chắc quốc phũng, an ninh

và trật tự xó hội Nõng cao năng lực lónh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng Xõy dựng Đảng bộ, Chớnh quyền, Mặt trận và cỏc đoàn thể nhõn dõn ngày càng vững mạnh [16, 5-6].

Để thực hiện phương hướng trờn cần quỏn triệt cỏc quan điểm sau đõy:

“Phỏt triển phải gắn với xó hội hoỏ, hiện đại hoỏ, đi lờn từ nền tảng văn hoỏ, giỏo dục đào tạo và khoa học cụng nghệ mới”[16, 6]

Mục tiờu tổng quỏt:

“Đoàn kết phấn đấu đưa Nghệ An thoỏt khỏi tỡnh trạng tỉnh nghốo và kộm phỏt triển vào năm 2010; cơ bản trở thành tỉnh cụng nghiệp vào năm 2020; xõy dựng Thành phố Vinh thành trung tõm kinh tế văn hoỏ của vựng Bắc Trung bộ; quyết tõm đưa Nghệ An trở thành một trong những tỉnh khỏ của cả nước”

Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu đến năm 2010

- “Tốc độ tăng trưởng GDP bỡnh quõn 2006-2010: 11-12%.

- Thu ngõn sỏch đạt 3.500-4.000 tỷ đồng

- GDP bỡnh quõn đầu người năm 2010 phấn đấu đạt 900-1.000 USD.

Trang 29

- Tổng đầu tư toàn xó hội dự kiến 50.000 tỷ đồng” [16, 6].

2.1.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở Nghệ An

Nhiều thành tựu về khoa học công nghệ, đặc biệt là những tiến bộ kỹ thuật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản: nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lợng tốt đã đợc áp dụng vào sản xuất

Phần lớn các nhiệm vụ, nội dung khoa học thuộc 9 chơng trình KH&CN đã đợc tổ chức thực hiện, cơ bản đáp ứng các mục tiêu, nội dung khoa học của các chơng trình KH&CN đợc giao [26, 5-6].

Tồn tại:

Trong quyết định 70 của UBND tỉnh cũng chỉ rõ những vấn đề còn tồn tại:

“Thứ nhất: Một số chơng trình, đề tài, dự án khoa học và công nghệ đạtkết quả cha cao; kết quả chậm đợc chuyển giao vào sản xuất Nhiều nội dungkhoa học công nghệ ở một số chơng trình (chơng trình công nghiệp, chơngtrình bảo vệ môi trờng, chơng trình y tế…) cha đợc thực hiện, hoặc mới dừnglại ở mô hình

Thứ hai: Cơ chế quản lý tài chính ở các đề tài, dự án khoa học côngnghệ chậm đợc đổi mới, là rào cản trong tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học

và công nghệ Thiếu nguồn lực tài chính để đầu t thực hiện các chơng trìnhKH&CN trọng điểm” [ 26, 12]

Nguyên nhân:

Trang 30

Sự thành công của việc phát triển KHCN của tỉnh Nghệ An thời gianqua có các nguyên nhân sau:

- Các nhiệm vụ KH&CN đợc tổ chức thực hiện dới dạng đề tài, dự án vàphân theo 9 chơng trình; các đề tài dự án có nội dung thiết thực phục vụ ngàycàng hiệu quả cho các nhu cầu bức xúc sản xuất và đời sống Tình trạng tảnmạn, đầu t nhỏ giọt cho các đề tài nghiên cứu KHCN đã giảm rõ rệt

- Cơ chế quản lý các chơngg trình, đề tài, dự án KHCN đã đợc quan tâmnghiên cứu đổi mới trên cơ sở vận dụng sáng tạo Luật KHCN vào điều kiện cụthể của tỉnh

- Một nguyên nhân quan trọng nữa là nhu cầu ứng dụng các tiến bộKH&CN vào sản xuất và đời sống của ngời dân và các doanh nghiệp ngàycàng tăng, tạo điều kiện cho các kết quả nghiên cứu KHCN nhanh chóng đợcứng dụng Chính từ các nhu cầu đó nên nhiều doanh nghiệp đã chủ động đầu

t nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ KHCN, với sự hỗ trợ một phần kinh phícủa Nhà nớc Nhờ đó mà hầu hết các đề tài, dự án thực hiện ở các doanhnghiệp, các địa bàn nông thôn đạt đợc những kết quả và nhanh chóng đợc ứngdụng mở rộng

Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm từ các nội dung tồn tại của việcphát triển KHCN của tỉnh Nghệ An thời gian qua đó là:

- Năng lực của các cá nhân, tổ chức đợc lựa chọn còn cha đáp ứng đợcyêu cầu, trách nhiệm cha cao, đầu t thời gian, năng lực cha đúng mức cho đề

tài Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ, đặc biệt cán bộ quản lý chơng trình

KH&CN trọng điểm, cán bộ nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ cònthiếu chuyên gia đầu đàn, làm việc kiêm nhiệm nhiều

- Cơ chế quản lý kinh phí (từ cấp phát đến thanh quyết toán) còn phứctạp, chậm đổi mới, cha thật phù hợp với hoạt động nghiên cứu KHCN

- Doanh nghiệp, ngời sản xuất cha chủ động bỏ vốn vào nghiên cứu,ứng dụng các tiến bộ KH&CN, còn trông chờ, ỷ lại vào ngân sách là chính

Và ngoài ra theo tôi còn có một nguyên nhân cũng rất quan trọng đó làcha huy động đợc hết các nguồn tiềm lực của các trờng đào tạo đóng trên địabàn trong đó có Trờng Đại học Vinh

2.2 Trờng Đại học Vinh

2.2.1 Tổng quan về Nhà trờng

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2003): Báo cáo tham luận tại hội nghị nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các trờng đại học và cao đẳng phục vụ phát triển kinh tế xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tham luận tại hội nghị nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các trờng đại học và cao đẳng phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2003
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2003): Báo cáo tóm tắt hội nghị nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các trờng Đại học và Cao đẳng phục vụ phát triển KT-XH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt hội nghị nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của các trờng Đại học và Cao đẳng phục vụ phát triển KT-XH
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2003
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (2005): Hội thảo khoa học gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo khoa học gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2005
6. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
7. Vũ Cao Đàm (1998): Phơng pháp luận NCKH, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận NCKH
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1998
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2005): Dự thảo đề cơng các văn kiện trình Đại hội X của đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo đề cơng các văn kiện trình Đại hội X của đảng
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
9. Đảng cộng sản Việt Nam (1997): Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành Trung ơng khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 ban chấp hành Trung ơng khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10.Trần Khánh Đức (2004): Báo cáo tổng kết đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học trong các trờng Đại học giai đoan 1996 - 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài đánh giá hiệu quả hoạt "động nghiên cứu khoa học trong các trờng Đại học giai đoan 1996 - 2000
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2004
11.Trần Chí Đức, Lê Đình Tiến (2001): Liên kết giữa NC&TK với đào tạo sau Đại học ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết giữa NC&TK với đào tạo sau "Đại học ở Việt Nam
Tác giả: Trần Chí Đức, Lê Đình Tiến
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
12. Nguyễn Đình Huân (2004): Báo cáo hội nghị Khoa học 45 năm nhân ngày thành lập trờng Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị Khoa học 45 năm nhân ngày thành lập trờng Đại học Vinh
Tác giả: Nguyễn Đình Huân
Năm: 2004
13. Luật Giáo dục (1998), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
14. Luật Khoa học Công nghệ (2000), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Khoa học Công nghệ
Tác giả: Luật Khoa học Công nghệ
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
15. Hoàng Đình Phu (1998): Khoa học và Công nghệ với các giá trị văn hoá NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ với các giá trị văn hoá "NXB Khoa học và Kỹ thuật
Tác giả: Hoàng Đình Phu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật"
Năm: 1998
16. Tỉnh uỷ Nghệ An (2005): Báo cáo chính trị của Ban chấp hành đảng bộ Tỉnh khoá XV trình Đại hội XVI, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của Ban chấp hành đảng bộ Tỉnh khoá XV trình Đại hội XVI
Tác giả: Tỉnh uỷ Nghệ An
Năm: 2005
17. Trờng Đại học Vinh (2005): Báo cáo tự đánh giá (để dăng ký kiểm định chất lợng trờng đại học), Nghệ an Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tự đánh giá (để dăng ký kiểm định chất lợng trờng đại học)
Tác giả: Trờng Đại học Vinh
Năm: 2005
18. Viện ngôn ngữ (2003), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2003
20. Từ điển Bách Khoa Việt nam(1995), NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách Khoa Việt nam
Tác giả: Từ điển Bách Khoa Việt nam
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1995
21. Thủ tớng Chính phủ (2003): Điều lệ trờng Đại học, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trờng Đại học
Tác giả: Thủ tớng Chính phủ
Năm: 2003
22. Phạm Thị Ngọc Trầm (2003): Khoa học Công nghệ với nhận thức biến đổi thế giới và con ngời mấy vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Khoa học xãhội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Công nghệ với nhận thức biến đổi thế giới và con ngời mấy vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Trầm
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2003
23. Nguyễn Đức Trí (20030: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động Khoa học và Công nghệ của các trờng cao đẳng và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu các giải pháp "đẩy mạnh hoạt động Khoa học và Công nghệ của các trờng cao đẳng và THCN

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2004                                            (Giá hiện hành) - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm đảm bảo cho hoạt động nghiên cứu khoa học ở trường đại học vinh đáp ứng yêu cầu thực tiễn địa phương
Bảng 2.1. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2004 (Giá hiện hành) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w