1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an

64 707 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trường học Trường Đại học Nghệ An
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 323,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đặt giáo dục đứng ở vị trí trung tâm của sự pháttriển để thực hiện mục tiêu “Giáo dục cho mọi ngời”; trong đó, việc xây dựng vàphát triển các TTHTCĐ là một

Trang 1

BCH: Ban chấp hành

CĐ: Cao đẳng

ĐH: Đại học

CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD - ĐT: Giáo dục - Đào tạo

GDTX: Giáo dục thờng xuyên

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề TTHTCĐ.

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và xây dựng TTHTCĐ.

1.1.1 Vấn đề xây dựng TTHTCĐ trong các nghiên cứu trên thế giới

1.1.2 Tổng quan về xu thế xây dựng và phát triển các TTHTCĐ tại một

số nớc ở Châu á - Thái Bình Dơng

48888

Trang 2

1.1.3 Vấn đề xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng TTHTCĐ

1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc

1.2.2 Một số định hớng phát triển kinh tế - xã hội và GD - ĐT tỉnh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hoá

2.2 Thực trạng xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

2.2.1 Nhận thức về TTHTCĐ và xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

2.2.2 Các hoạt động xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm

xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

3.1 Các yêu cầu trong việc đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục

nhằm xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

3.2 Những giải pháp xây dựng TTHTCĐ ở NGhệ An

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi ngời ý

thức đợc sự cần thiết phải xây dựng TTHTCĐ

3.2.2 Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các Ban, Ngành, đoàn thể, các

tổ chức xã hội trong việc xây dựng TTHTCĐ

3.2.3 Đẩy mạnh việc huy động toàn xã hội làm giáo dục

3.2.4 đa dạng hoá các hình thức và phơng thức học tập, tạo điều kiện

thuận lợi cho ngời học và cộng đồng

3.2.5 Tích cực xây dựng phong trào gia đình hiếu học, dòng họ

khuyến học, xã, làng, bản khuyến học

3.3 Điều tra thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý giáo

101010131414

151922

2323242628283138

404141

445156

Trang 3

* *

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài:

GD - ĐT giữ vai trò đặc biệt cần thiết đối với sự phát triển của mỗi con

ng-ời và của cả xã hội Vốn con ngng-ời (Human capital) bao gồm toàn bộ thể lực, trílực, phẩm chất về đạo đức, về nhân cách Vốn đó nhờ GD - ĐT mà có, nó làmcho con ngời trở nên có ích, có giá trị, có chất lợng, góp phần tăng trởng kinh tế

và phát triển xã hội

Loài ngời đang ngày càng có nhiều phát minh khoa học, công nghệ đợcứng dụng vào cuộc sống, làm cho năng suất lao động xã hội không ngừng tănglên, tạo ra nhiều của cải vật chất, làm cho đời sống vật chất ngày càng đợc nângcao, làm phong phú đời sống tinh thần cho xã hội Muốn thực hiện đợc nh vậy, tr-

ớc tiên cần phải có nguồn nhân lực, có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn dongành GD - ĐT cung cấp Do đó, vị trí của GD - ĐT có ý nghĩa quan trọng đốivới sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

Công cuộc CNH, HĐH nớc ta đang tiến hành trong bối cảnh một thế giới luôn

có nhiều biến động, với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đang tạo ra nhữngthay đổi to lớn trong đời sống kinh tế - xã hội Sự phát triển của khoa học đã làmcho các công nghệ mới ra đời, làm cho xã hội trở nên sôi động và năng động hơn

Từ sự tiến bộ của khoa học và công nghệ đã kéo theo sự phân hoá xã hội, phân hoá

sự giàu nghèo giữa ngời này với ngời kia, giữa cộng đồng này với cộng đồng nọ,giữa vùng này với vùng khác đang ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng donhững khoảng cách về tri thức, về hoàn cảnh kinh tế - xã hội

Tất cả những vấn đề trên chỉ có thể thực hiện đợc nhờ thông qua giáo dục Giáodục có sứ mạng giúp cho mọi ngời có thể phát huy dợc tất cả tài năng và tiềm lực

Trang 4

sáng tạo của mình.

Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đặt giáo dục đứng ở vị trí trung tâm của sự pháttriển để thực hiện mục tiêu “Giáo dục cho mọi ngời”; trong đó, việc xây dựng vàphát triển các TTHTCĐ là một trong những vấn đề cơ bản, là xu thế tất yếu củagiáo dục thờng xuyên ở các nớc trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng nóichung, ở nớc ta nói riêng trớc yêu cầu mới của thời đại toàn cầu hoá và kinh tế trithức

Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quycủa một xã/làng/bản do cộng đồng địa phơng đứng ra thành lập và quản lý, nhằmgóp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và phát triển cộng đồngthông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời của họ

Các nớc trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng đã và đang tích cực tìm kiếmgiải pháp, các mô hình, các cơ chế hữu hiệu để tạo cơ hội học tập thực sự cho tấtcả mọi ngời

ở nớc ta, xuất hiện trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc, trong chủ trơngcủa Đảng, Nhà nớc về xây dựng một XHHT từ cơ sở, TTHTCĐ là một loại hìnhgiáo dục phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội và đặc điểm lao động sản xuấtcủa đại đa số nhân dân

Kết luận của Hội nghị Trung ơng 6 (khoá IX) chỉ rõ: "Phát triển giáo dụckhông chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phờng gắn với nhucầu phát triển thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi chomọi ngời có thể học tập suốt đời", Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 đã xác định:xây dựng XHHT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân TTHTCĐ là cơ sở, là nềntảng, là công cụ thiết yếu xây dựng XHHT từ cơ sở

Nghệ An là một tỉnh lớn ở khu vực Bắc Trung Bộ, với dân số hơn ba triệungời Đây là vùng giàu truyền thống văn hoá và cách mạng, một vùng "địa linhnhân kiệt", thời nào cũng có danh nhân, có nhiều làng học, làng văn hiến, cónhiều nhà khoa bảng và hiền tài đã làm rạng rỡ quê hơng, đất nớc Những truyềnthống văn hoá và cách mạng vẻ vang trên đã và đang đợc tiếp tục phát huy trongquá trình đổi mới và phát triển của tỉnh nhà

Thấm nhuần sâu sắc quan điểm của Bác Hồ: dốt - đói - ngoại xâm đều là

“giặc” Chính vì vậy, Nghệ An đã tập trung mọi nguồn lực cho giáo dục và đào tạo,xác định đầu t cho giáo dục là đầu t lâu dài cho sự phát triển của tỉnh nhà

Thực hiện Kết luận 20 - KL/TW của Bộ chính trị về một số chủ trơng pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2010; Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh đãxây dựng Chơng trình hành động với nhiều giải pháp phát triển kinh tế - xã hội,

an ninh quốc phòng Trong đó, trên lĩnh vực giáo dục, đi đôi với việc nâng cao

Trang 5

chất lợng toàn diện, đẩy mạnh việc đổi mới nội dung, chơng trình, phơng phápgiáo dục phổ thông, Nghệ An đang tập trung cho việc xây dựng TTHTCĐ Đây làcông việc không còn là một mô hình thử nghiệm, nhng còn khá mới mẻ đối vớitỉnh Nghệ An nói riêng và đối với nhiều địa phơng khác trong cả nớc nói chung

Để góp phần xác định rõ phơng châm, mô hình, lộ trình, nhất là các giải

pháp chủ yếu để xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An, tôi chọn đề tài Một số giải

pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng TTHTCĐ trên địa bàn tỉnh Nghệ An”

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất các giải pháp có hiệu quả trong công tác quản lý giáo dục nhằmxây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Vấn đề xây dựng TTHTCĐ

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng các TTHTCĐ ở Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học:

Có thể đẩy mạnh việc xây dựng các TTHTCĐ ở Nghệ An, nếu đề xuất đợccác giải pháp quản lý giáo dục thiết thực, có hiệu quả, dựa trên đặc điểm kinh tế -xã hội, truyền thống văn hoá và thực tiễn giáo dục của địa phơng

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng TTHTCĐ

5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng các TTHTCĐ ở NghệAn

5.1.3 Đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục nhằm đẩy mạnh sự nghiệpxây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

Trang 6

nghiệm giáo dục; lấy ý kiến chuyên gia…

7 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, danh mục các kí hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo, kếtluận và kiến nghị, luận văn có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng TTHTCĐ

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An.

Chơng 3: Các giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng TTHTCĐ ở

Nghệ An

*

* *

Chơng 1

Cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng TTHTCĐ

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu và xây dựng TTHTCĐ.

1.1.1 Vấn đề xây dựng TTHTCĐ trong các nghiên cứu trên thế giới: TTHTCĐ là công cụ thiết yếu để xây dựng XHHT Trên thế giới, vấn đề

xây dựng XHHT đã đợc nghiên cứu từ những thập niên 60 của thế kỉ XX

ĐônanSon là ngời đầu tiên đã đa ra ý tởng về XHHT Ông cho rằng, xã hộitrong tơng lai sẽ có nhiều biến đổi nhanh chóng, do đó nhu cầu học tập sẽ tănglên hơn nhiều Con ngời cần phải học để hiểu, để tác động, để điều hành các biến

đổi đó Năng lực học tập phải trở thành một thuộc tính bản chất của mỗi ngời, aicũng phải biết học suốt đời một cách thành thục.[17,2]

Trong một cuốn sách công bố năm 1968, Rôbớt Hútchin đã khẳng định sựcần thiết tiến tới một XHHT.[17,2]

Giắc Đơlô, trong công trình nghiên cứu: “Học tập một kho báu tiềm ẩn”(1996), đã đi sâu vào vấn đề “Học tập suốt đời” và gắn bó với quan niệm:

“XHHT là xã hội ở đó mọi sự đều là cơ hội học tập và phát triển mọi khả năng”.[34 ,61] Ông cho rằng, nguyên tắc “Học tập suốt đời” đòi hỏi biết cách nắm đợc

Trang 7

những tri thức ngoài nhà trờng hoặc ở nơi làm việc cũng nh ở ngoài xã hội, trongsuốt cuộc đời Do đó, cần phải kết hợp giáo dục chính quy ở nhà trờng với giáodục không chính quy ở ngoài nhà trờng, giáo dục cho ngời lớn và kinh nghiệmhàng ngày.

Tại Hội nghị của UNESCO họp tại Giơnevơ tháng 12-2003 đã gắn XHHTvới xã hội thông tin, xã hội tri thức Từ đó các đại biểu dự Hội nghị đã đi tớithống nhất: XHHT, xã hội tri thức, xã hội thông tin đều đặt con ngời vào vị trítrung tâm, đều tập trung vào con ngời, tạo điều kiện cho con ngời phát triển bềnvững và là điều kiện của mọi sự phát triển của kinh tế xã hội

1.12 Tổng quan về xu thế xây dựng và phát triển các TTHTCĐ tại một

số nớc ở Châu á - Thái Bình Dơng:

Nhằm thực hiện mục tiêu “Giáo dục cho mọi ngời” các nớc trong khu vựcChâu á - Thái Bình Dơng đã và đang tích cực tìm kiếm giải pháp, các mô hìnhcác cơ chế hữu hiệu để tạo cơ hội học tập thực sự cho tất cả mọi ng ời, nhất là đápứng nhu cầu học tập của nhóm đối tợng thiệt thòi nh: phụ nữ, trẻ em gái, ngờinghèo, ngời mù chữ, ngời dân tộc thiểu số, ngời nông dân sống ở vùng miền núi,hải đảo xa xôi, hẻo lánh đã mở rộng mạng lới giáo dục thờng xuyên đến tậnxã/làng/bản Để tạo cơ hội học tập thực sự, các cơ hội đó đã có sẵn từ các nguồn

địa phơng, đa dạng, thuận tiện và dễ dàng, mạng lới giáo dục thờng xuyên đã đợc

- Trung tâm học tập dựa vào cộng đồng Đây là Trung tâm học tập đợc đặttại xã, làng, bản thờng do ngời địa phơng quản lý và định hớng Nó nằm ngoài hệthống giáo dục chính quy, nhng có thể giúp cho ngời dân đạt đợc bằng cấp tơng

đơng chính quy theo các phơng thức khác nhau Các Trung tâm này có thể tổchức đứng ra giảng dạy hoặc phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở địa phơng,giúp các học viên thực hiện đợc kế hoạch học tập của chính mình Mô hình này

do UNESCO đề xuất và hiện nay đang đợc phát triển ở rất nhiều nớc trong khuvực

- Trung tâm học tập tổng hợp Mô hình này do MalcolmKnowles đề xớng(cha có trong thực tế) là dạng Trung tâm học tập suốt đời, bao gồm cả giáo dụcchính quy, giáo dục không chính quy và giáo dục phi chính quy, đáp ứng nhu cầuhọc tập của tất cả mọi ngời trong suốt cuộc đời của họ

Trang 8

Trong giai đoạn phát triển hiện nay ở các nớc trong khu vực Châu á - TháiBình Dơng, mô hình Trung tâm học tập dựa vào cộng đồng đang đợc khuyếnkhích và phát triển, nhng các TTHTCĐ đợc xây dựng và phát triển rất đa dạng,khác nhau về quy mô, chức năng, nội dung hoạt động và đối tợng u tiên tuỳ thuộcvào bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của từng cộng đồng, từng quốc gia.

1.1.3 Vấn đề xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam:

Từ sau Đại hội IX của Đảng đến nay, vấn đề TTHTCĐ và xây dựngTTHTCĐ đã có một số bài báo của các tác giả nh: Vũ Oanh, Phạm Minh Hạc,Nguyễn Minh Đờng, Phan Đức Thành…;trong đó, đã đề cập tới những nội dungcơ bản là:

- Vị trí, chức năng và sự cần thiết phải xây dựng TTHTCĐ ở Việt Namnhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

- Phơng châm, mô hình, lộ trình xây dựng TTHTCĐ ở nớc ta

- Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng và phát triển các TTHTCĐ… Các công trình nghiên cứu trên đây là những nội dung ban đầu phác thảo vềTTHTCĐ và xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam

Riêng ở Nghệ An, ngoài những văn bản có tính chất chủ trơng, đờng lối củaTỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở GD - ĐT và Hội khuyến học về xây dựngTTHTCĐ thì cha có tác giả nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng TTHTCĐ.

1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc:

Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã làm cho sựphân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, năng suất lao động ngày càngtăng cao, tạo ra nhiều của cải vật chất và văn hoá Muốn thực hiện đợc nh vậy, tr-

ớc tiên cần phải có nguồn nhân lực, con ngời phải có trình độ văn hoá, trình độchuyên môn do ngành GD - ĐT cung cấp Do đó, vị trí của GD - ĐT có ý nghĩarất to lớn đối với công cuộc CNH, HĐH nớc nhà

Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách phát triển giáo dục,giúp cho nhiều ngời có cơ hội học tập, thu hút ngày càng nhiều ngời tham gia xâydựng giáo dục, xây dựng và phát triển TTHTCĐ hớng tới một XHHT

Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: “phát huy nguồnlực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của con ngời Việt Nam; coi phát triển GD - ĐT,khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực của sự nghiệp CNH, HĐH”, “pháthuy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao nănglực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trongnhân dân bằng các hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện

Trang 9

giáo dục cho mọi ngời”.[38 ,35]

Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 đã nêu: “tạo điều kiện cho mọi ngời, ởmọi lứa tuổi, mọi trình độ đợc học thờng xuyên, học suốt đời” [9,40]

Kết luận của Hội nghị TW6 (khoá IX) cũng chỉ rõ: "Phát triển giáo dụckhông chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phờng gắn với nhucầu thực tế đời sống kinh tế xã hội, tạo diều kiện cho mọi ngời có thể học tậpsuốt đời, hớng tới XHHT"

Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đã khẳng định: “Đẩy mạnh phong tràohọc tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chínhquy, thực hiện giáo dục cho mọi ngời, cả nớc trở thành một XHHT”

Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ơng Đảng khoá IX tiếp tục nhấn mạnh:

“Phát triển giáo dục không chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã,phờng, thị trấn gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điềukiện thuận lợi cho mọi ngời có thể học tập suốt đời, hớng tới xã hội học tập”

Luật giáo dục đã nêu rõ: Mọi ngời đi học, học thờng xuyên, học suốt đời,huy động toàn xã hội tham gia học tập và làm giáo dục, động viên các tầng lớpnhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân

Ngày 15 - 10 - 1999, Thủ tớng Chính phủ đã ra Chỉ thị về việc phát huy vaitrò của Hội khuyến học Việt Nam trong phát triển sự nghiệp giáo dục, đã đề cập

đến một mục tiêu phát triển giáo dục là từng bớc hình thành một XHHT, đa sựnghiệp giáo dục lên ngang tầm đòi hỏi của CNH, HĐH đất nớc

Ngày 02 - 7 - 2003 Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch hành độngquốc gia giáo dục cho mọi ngời giai đoạn 2003 - 2015, trong đó việc xây dựng vàphát triển các TTHTCĐ đợc đặt trong vị trí của nhóm mục tiêu về giáo dục khôngchính quy

ở Nghệ an, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khoá XV đã chỉ rõ: “Phát huytruyền thống hiếu học của con ngời xứ Nghệ, củng cố và mở rộng các Hộikhuyến học từ tỉnh, huyện đến phờng, xã, thị trấn Trên cơ sở đó phát động phongtrào tự học nâng cao kiến thức, hình thành XHHT đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpCNH, HĐH thích ứng với sự nhảy vọt của khoa học và công nghệ”.[40,63]

Ngày 04 - 4 - 2003, Thờng trực Tỉnh uỷ có Thông báo số 377/TB-TU vềmột số nội dung hoạt động của Hội Khuyến học, trong đó nêu: “Tiếp tục đẩymạnh phong trào và đa dạng hoá các loại hình khuyến học trong gia đình, khốixóm, thôn bản, cơ quan, đơn vị, nhà trờng, xã phờng, dòng họ đồng thời phốihợp tốt với Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phơng để thành lập các TTHTCĐ”

Chỉ thị số 20 - CT/TU ngày 23 - 02 - 2004 của Tỉnh uỷ về việc tăng cờnglãnh đạo xây dựng và phát triển các TTHTCĐ xã, phờng, thị trấn đã khẳng định:

Trang 10

“Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đặt ra sự cần thiết phải xây dựng và pháttriển các TTHTCĐ xã, phờng, thị trấn hớng tới một XHHT”.

Ngày 21 - 7 - 2003, UBND tỉnh ra Chỉ thị số 22/2003/CT-UB về việc đẩymạnh phong trào khuyến học trong sự nghiệp phát triển giáo dục đã chỉ rõ: “Đẩymạnh phong trào khuyến học; xây dựng mô hình TTHTCĐ ở xã, phờng, thị trấnlàm cơ sở xây dựng XHHT từ cơ sở nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,HĐH quê hơng, đất nớc”

Ngày 01 - 7 - 2004 UBND tỉnh ra Quyết định số 2334/QĐ-UB.VX về việcphê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển các TTHTCĐ góp phần phục vụ

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và hớng tới XHHT ở tỉnh Nghệ An giai đoạn

2004 - 2010 đã nhấn mạnh: “Cần đẩy nhanh tốc độ xây dựng và đa các TTHTCĐ

đi vào hoạt động có chất lợng theo tiến độ: năm 2009 đạt 85 - 90% số xã cóTTHTCĐ và đến năm 2010, về cơ bản phủ kín TTHTCĐ ở các xã trong toàntỉnh”

Chủ trơng xây dựng một nền giáo dục cho mọi ngời của Đảng Cộng sảnViệt Nam cũng đã đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt ra ngay sau khi cách mạngtháng Tám thành công Trong phiên họp đầu tiên (ngày 3-9-1945) của Chính phủ,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vìvậy tôi đề nghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ” [19,8] Ngời đặt ra 3nhiệm vụ cách mạng trớc mắt của Chính phủ là: Chống nạn đói, nạn thất học, nạnngoại xâm và coi chống giặc dốt cũng quan trọng nh chống giặc đói và giặcngoại xâm Ngời đã nêu vấn đề: “Phải làm cho dân ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc,

ai cũng đợc học hành”

Đầu tháng 10 năm 1945, trong “Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học”,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “ Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làmcho dân mạnh, nớc giàu, mọi ngời Việt Nam cần phải hiểu biết quyền lợi củamình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nớc nhà

và trớc hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” [19 ,36] Bác khuyên: “Họchành là vô cùng, học càng nhiều, biết càng nhiều càng tốt”.[19 , 220]

1.2.2 Một số định hớng về phát triển kinh tế - xã hội và GD - ĐT tỉnh Nghệ An đến năm 2010:

a Định hớng phát triển kinh tế - xã hội:

Mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2001 đến năm

2010 tỉnh Nghệ An là:

- Phát triển mạnh nguồn nhân lực, mở rộng và nâng cao chất lợng giáo dục

và đào tạo; chăm lo giải quyết tốt các vấn đề xã hội; nâng cao đời sống vật chất,

Trang 11

tinh thần cho nhân dân Đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn

định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng Bảo vệ môi trờng sinh thái bềnvững

- Phấn đấu đến năm 2010 đa Nghệ An ra khỏi tỉnh nghèo Thu ngân sách

đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên và có tích luỹ đầu t phát triển

Điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lýnguồn lực con ngời, tài nguyên thiên nhiên trong tỉnh và các nguồn lực ở bênngoài (xem bảng 1.1)

Bảng 1.1 Tỷ lệ cơ cấu kinh tế tỉnh Nghệ An giai đoạn 2000 - 2010

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2010)

Chỉ tiêu kinh tế: Tốc độ tăng trởng GDP bình quân 10 năm 2001 - 2010 là12%; trong đó, giai đoạn 2006 - 2010 là 12,0 - 13,0%

b Định hớng phát triển GD - ĐT:

- Tập trung nâng cao chất lợng GD - ĐT đi đôi với việc mở rộng quy mô,loại hình đào tạo theo một cơ cấu hợp lý, thực hiện yêu cầu "chuẩn hoá, hiện đạihoá, xã hội hoá" nhằm đáp ứng chu cầu học tập của nhân dân phù hợp với chuyểndịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH, HĐH

- Phát triển mạnh GD - ĐT ở các vùng núi cao và vùng đồng bào dân tộcthiểu số ở tất cả các bậc học, cấp học Gắn mở rộng quy mô với nâng cao chất l-ợng theo đúng tiêu chuẩn quy định

- Đẩy mạnh phong trào học tập trong cán bộ, công chức, nhân viên vàtrong nhân dân, hình thành một XHHT theo yêu cầu "nâng cao dân trí, đào tạonguồn nhân lực, bồi dỡng nhân tài"

1.3 Một số khái niệm cơ bản.

1.3.1 Khái niệm TTHTCĐ:

Theo UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy của mộtxã/làng/bản do cộng đồng địa phơng đứng ra thành lập và quản lý nhằm góp phầnnâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và phát triển cộng đồng thông quaviệc tạo cơ hội học tập suốt đời của họ Đây là tổ chức giáo dục không chính quycủa cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng

Trang 12

TTHTCĐ do cộng đồng thành lập Ban quản lý, đội ngũ giáo viên, hớngdẫn viên là những ngời tự nguyện, không có lơng TTHTCĐ phục vụ cho mọi ng-

ời, mọi độ tuổi, đào tạo bồi dỡng không định hớng bằng cấp Chơng trình hoạt

động linh hoạt, đa mục đích, đa dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh tế - xã hội củatừng cộng đồng, đáp ứng kịp các nhu cầu của cộng đồng địa phơng

Bớc sang thế kỷ XXI, việc xây dựng TTHTCĐ ở các nớc Châu á - Thái BìnhDơng đã trở thành một trào lu lớn Tổ chức các nớc trong Hội đồng kinh tế Châu

á - Thái Bình Dơng (APEC) họp tháng 4-2000 và Hội nghị thợng đỉnh các nớc

có nền công nghiệp phát triển G8 họp tháng 7-2000 đã có lời kêu gọi các nớc xâydựng XHHT trên quan điểm học tập suốt đời, nhằm đảm bảo cho công dân của n-

ớc mình đợc trang bị những kiến thức, kỹ năng và tay nghề cần thiết đáp ứng chonhu cầu phát triển của thế kỷ mới

TTHTCĐ có những đặc trng cơ bản sau:

- Mọi ngời đều đợc học, học thờng xuyên, học suốt đời

- Toàn bộ môi trờng xung quanh đều có thể tạo ra cơ hội học tập và pháthuy tài năng của mỗi ngời

- Con ngời đợc tiếp nhận trình độ giáo dục cơ bản để học tập và tự hoànthiện

- Mỗi cá nhân đều có thể lần lợt làm ngời dạy và làm ngời học

- Xã hội dựa trên thành tựu, cập nhật và ứng dụng tri thức

- Ngời học trở thành những nhà nghiên cứu, còn ngời dạy, dạy cho ngờihọc cách đánh giá và quản lý những thông tin mà họ đợc cung cấp [34,62]

ở Việt Nam, thuật ngữ TTHTCĐ xuất hiện trên cơ sở Nghị quyết Đại hội

Đảng toàn quốc lần thứ IX: "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằngnhững hình chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi ngời".[38,35]

1.3.2 Xây dựng TTHTCĐ:

Xây dựng TTHTCĐ là cơ sở, là nền tảng, là công cụ thiết yếu để xây dựngXHHT từ cơ sở, đáp ứng cả ba nhu cầu cơ bản của dân: học (bổ túc văn hoá trunghọc), làm (ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật), sống (thởng thức cuộc sống vănhoá) Mọi ngời có nhu cầu đều đợc học tập thờng xuyên, suốt đời, học gắn vớihành, đợc tri thức hoá, ai cũng đợc phát huy mọi tiềm năng của mình

Xây dựng TTHTCĐ ở nớc ta đã trở thành một nhiệm vụ cần thiết, với phơngchâm “Cần gì học nấy, học để làm ngay” nhằm thực hiện mục tiêu “nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài”, đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH đất nớc,

đa đất nớc phát triển nhanh và bền vững, sớm sánh vai với các nớc phát triểntrong khu vực và thế giới

Trang 13

A Mục đích, chức năng, vai trò, kế hoạch điều hành và quản lý điều hành TTHTCĐ.

1 Mục đích xây dựng TTHTCĐ:

Mục đích của việc xây dựng TTHTCĐ là thông qua việc tạo cơ hội học tậpsuốt đời và hiệu quả cho mọi ngời dân trong cộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầngcủa GDTX nhằm tạo điều kiện cho những ngời biết vận dụng đợc những kiếnthức đã học nhằm góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và pháttriển nguồn nhân lực phục vụ phát triển cộng đồng

2 Chức năng của các TTHTCĐ:

TTHTCĐ có 4 nhóm chức năng chính là:

a Chức năng giáo dục và huấn luyện:

Tạo cơ hội học tập: các cơ hội đó phải đa dạng có sẵn, phải thuận tiện về

địa điểm và thời gian, phải đợc thông tin t vấn đến ngời dân, phải dễ dàng về thủtục nhập học

b Chức năng thông tin t vấn:

TTHTCĐ có thể thông tin t vấn về các vấn đề: sức khoẻ, dinh dỡng, kếhoạch hoá gia đình, nghề nghiệp, việc làm, sản xuất, pháp luật, giá cả thị trờng,tín dụng, tài liệu, sách báo

đói giảm nghèo, tăng giàu, tạo dựng đời sống văn hoá mới

+ Một trung tâm huấn luyện, dạy nghề góp phần giúp cộng đồng triển khaithành công các chơng trình phát triển kinh tế - xã hội

+ Một trung tâm th viện, đọc sách của làng, xã

+ Một địa điểm hội họp của cộng đồng

+ Một trung tâm văn hoá, thể thao của cộng đồng

4 Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ:

Các hoạt động của TTHTCĐ phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của mọi

ng-ời dân trong cộng đồng trong từng thng-ời kỳ cụ thể

Trang 14

Để xây dựng chơng trình phù hợp, các TTHTCĐ thờng tuân thủ 6 bớc cơbản sau:

Bớc 1: Phát hiện vấn đề

Bớc 2: Điều tra nhu cầu học tập của đối tợng

Bớc 3: Xác định mục tiêu của chơng trình hành động

B Định hớng xây dựng TTHTCĐ ở nớc ta.

Trong quá trình xây dựng TTHTCĐ ở nớc ta cần xuất phát từ các định ớng sau đây:

h-Một là: Xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam là một chủ trơng mới nhằm thực

hiện chiến lợc “đi tắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách” để đuổi kịp các nớc pháttriển trong khu vực và trên thế giới Xây dựng TTHTCĐ nhằm “phát triển mọitiềm năng có sẵn ở mỗi con ngời Việt Nam”, phát huy nội lực của ngời học bằng

tổ chức các hoạt động đa dạng, giúp mọi ngời vừa làm, vừa học, học liên tục, họcsuốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ họcvấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lợng cuộc sống, tìm việc làm vàthích nghi với đời sống xã hội

Hai là: Xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam là nhằm thực hiện có hiệu quả các

chơng trình mục tiêu giáo dục đến năm 2010 là: duy trì một cách bền vững kếtquả chống mù chữ, phát triển mạnh mẽ các chơng trình giáo dục sau XMC,chống tái mù chữ, giáo dục THCS, giáo dục từ xa, khu vực nông thôn, nông

Trang 15

nghiệp, vùng dân tộc ít ngời, tăng cờng chỉ đạo mở rộng phong trào đào tạo nhânlực đại trà, bồi dỡng, phát triển nhân tài.

Ba là: Xây dựng TTHTCĐ dựa trên đờng lối phát huy sức mạnh tổng hợp

của toàn dân tộc, theo phơng thức XHHGD kết hợp với vai trò chủ đạo của Nhànớc, phát huy truyền thống hiếu học, tôn s trọng đạo của dân tộc, kế thừa và pháttriển t tởng Hồ Chí Minh về giáo dục toàn diện

Bốn là: Đẩy mạnh việc đổi mới cơ chế quản lý giáo dục hiện nay theo

h-ớng phân cấp mạnh để tăng cờng tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho địa

ph-ơng và các cơ sở giáo dục, ứng dụng sáng tạo những thành tựu về khoa học, côngnghệ nói chung và thành tựu về khoa học giáo dục nói riêng để xây dựng nềngiáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại, giàu bản sắc văn hoá dân tộc

Xây dựng TTHTCĐ ở nớc ta cần hớng vào thực hiện hai vấn đề cơ bản sau

đây:

Thứ nhất: Tạo cơ hội và điều kiện cho mọi ngời có nhu cầu đều đợc học

th-ờng xuyên, học suốt đời, học gắn với hành, đợc tri thức hoá, ai cũng đợc phát huymọi tiềm năng của mình Học để có những kỹ năng làm việc và kỹ năng sốngnhằm tạo nên năng lực thích ứng và phát triển của mỗi ngời trong một xã hội hiện

đại và thờng xuyên thay đổi Học để biết vận dụng tri thức, để biết giao tiếp, ứng

xử, để cùng chung sống với nhau, biết tuân thủ pháp luật, bảo vệ môi trờng, biếtthích nghi với những thay đổi về việc làm, biết tự tạo việc làm, biết tự rèn luyện

đạo đức, thể lực

Có thể học ở mọi lúc, mọi nơi, học ở mọi ngời, mọi việc, trong lao động,giao tiếp, giải trí, học bằng nhiều cách Mọi ngời học tập lẫn nhau và giúp nhauhọc tập “Cốt lõi của sự học là con ngời ham muốn học và biết cách học” [7, 1]

Thứ hai: Mở rộng cơ chế để mọi ngời đều hiểu biết và có trách nhiệm,

nghĩa vụ học tập và góp phần xây dựng TTHTCĐ Huy động mọi tiềm năng về trítuệ, tài lực, vật lực trong toàn xã hội, tạo ra đợc nhiều nguồn lực đa dạng ở bênngoài nhà trờng để xây dựng phong trào học tập, xây dựng môi trờng giáo dụclành mạnh trong toàn xã hội, hớng tới XHHT Những hoạt động này có thể gọitắt là “khuyến học” với ý nghĩa là khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho việchọc, tự học

1.3.3 Quản lý và quản lý giáo dục.

a Quản lý:

Từ khi xã hội loài ngời xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng hình thành Từ xa

xa con ngời đã biết sử dụng quản lý vào việc tổ chức hoạt động của mình Xã hộicàng phát triển thì trình độ tổ chức quản lý, điều hành cũng đợc nâng lên, phát

Trang 16

triển theo.

Xuất phát từ vai trò không thể thiếu đợc của quản lý trong nhiều lĩnh vực của

đời sống xã hội, nên từ xa đến nay đã có nhiều ngời tìm hiểu, nghiên cứu, đúc rút

đợc nhiều kinh nghiệm về quản lý Do đối tợng quản lý phong phú, đa dạng tuỳthuộc vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà

có những cách hiểu khác nhau về quản lý:

+ FW Tay Lor, ngời đợc mệnh danh là "cha để của thuyết quản lý khoa học"

định nghĩa: "Quản lý là biết đợc chính xác điều bạn muốn ngời khác làm và sau đóhiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất" [15,6]

+ Theo Mary Parker Follet thì: “quản lí là nghệ thuật khiến công việc đợcthực hiện thông qua ngời khác”.[11,5]

+ Tiếp cận từ chức năng quản lý, có quan niệm cho rằng: Quản lý là quá trình

đạt đến mục tiêu tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: kế hoạch hoá, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra

+ Tiếp cận phơng pháp quản lý, có quan niệm cho rằng: Quản lý vừa là khoahọc, vừa là nghệ thuật: "quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc đợc thực hiệnthông qua ngời khác".[15,9]

+ Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lí là trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định”.[41,800]

Từ những khái niệm trên, ta có thể kết luận: Xã hội loài ngời có vốn tri thức

và lao động Quản lý là kết hợp tri thức và lao động, là hoạt động phối hợp pháthuy mọi tiềm năng, mọi nỗ lực của con ngời nhân lên nhiều lần hiệu quả cho xãhội Vì thế, có thể khái quát hoạt động quản lý theo cách hiểu nh sau:

Quản lý là quá trình hoạt động có tổ chức, có phơng pháp, hớng đích củachủ thể quản lý lên đối tợng của quản lý nhằm sử dụng, phát huy có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu trong mọi điềukiện của môi trờng

Thực tiễn hoạt động của con ngời vô cùng phong phú; vì vậy, trong quá trìnhquản lý hoạt động của con ngời xuất hiện nhiều hoạt động quản lý chuyên ngành.Một trong những hoạt động quản lý chuyên ngành đặc biệt, phức tạp, đợc khoahọc quản lý quan tâm nghiên cứu là quản lý giáo dục

b Quản lí giáo dục:

Giáo dục là một bộ phận hữu cơ trong đời sống con ngời, có quá trình pháttriển lâu dài Gắn với quá trình phát triển giáo dục, có vai trò của quản lý giáodục Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục, đó là:

+ Quản lý giáo dục với t cách là một hệ thống từ trung ơng đến cơ sở mà tậptrung hiệu quả quản lý là ở các nhà trờng

Trang 17

+ Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.

Hiểu một cách đầy đủ thì: Quản lý giáo dục là quản lý một hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổchức, điều khiển và quản lý hoạt động giáo dục của những ngời làm công tácgiáo dục

Quản lý giáo dục thuộc loại quản lý hệ thống xã hội Hiểu theo nghĩa hẹp làquản lý hoạt động giáo dục trong phạm vi ngành giáo dục hay diễn ra tại cơ sởgiáo dục trên địa bàn nào đó

Quản lý giáo dục cũng có 4 chức năng cơ bản là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng của quản lý tạothành quá trình quản lý và chu trình quản lý đợc thể hiện nh hình 1.1

Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trìnhgiáo dục tổng thể, bao gồm: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng phápgiáo dục, nhà giáo dục, ngời đợc giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời

động đúng chủ trơng đờng lối, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nớc

1.3.4 Giải pháp quản lý giáo dục.

Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp là “phơng pháp giải quyết một vấn đề cụthể nào đó”.[41 , 387]

Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm làm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…, nhằm đạt

LTT

Kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 18

đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u thì càng giúp conngời nhanh chóng giải quyết đợc những vấn đề đặt ra Để có đợc những giải pháptối u, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.

Nói đến giải pháp quản lý giáo dục là nói đến những cách thức tác động củachủ thể quản lý hớng vào việc giải quyết những vấn đề đặt ra của hệ thống giáodục, làm cho hệ thống đó vận hành đạt đợc mục đích đã định

Các giải pháp quản lý giáo dục thờng phải đảm bảo thực hiện cho đợc cácchức năng: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quá trình giáo dục.Vì thế, khi đa ra giải pháp quản lý giáo dục cần quan tâm đúng mức đến hiệu quảcủa nó đối với công tác kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá quátrình giáo dục Đây là điểm khác biệt giữa giải pháp quản lý giáo dục với giảipháp nói chung

*

* *

Chơng 2Cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử, văn hoá của Nghệ An.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên:

a Vị trí địa lý, địa hình:

Tỉnh Nghệ An nằm trong toạ độ từ 18035‘ đến 20000‘ vĩ độ Bắc và từ 103050‘

đến 105040‘ kinh đô đông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp tỉnh HàTĩnh, phía Tây giáp nớc bạn Lào, với đờng biên giới dài 419 km, phía Đông giápbiển Đông với bờ biển dài 82 km Với vị trí địa lý này, Nghệ An vừa có cửa khẩuthông thơng với nớc bạn Lào, vừa có sân bay, vừa có cảng biển, là điều kiệnthuận lợi cho việc giao lu, trao đổi kinh tế, văn hoá với bên ngoài

Địa hình Nghệ An rất đa dạng và phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông, núichạy dài từ vùng cao xuống đồng bằng ven biển hình thành nên 3 vùng: vùng

đồng bằng, ven biển; vùng núi thấp và vùng núi cao Phía tây có nhiều núi cao,sông sâu hiểm trở, địa hình bị chia cắt phức tạp, làm cho các bản làng miền núi,

Trang 19

vùng cao ở rải rác trên một diện tích rộng, gây nhiều khó khăn cho việc đi lạigiao lu, phát triển kinh tế, văn hoá, giáo dục

Nghệ An có 2 cửa khẩu (Nậm Cắn và Thanh Thuỷ) thông thơng với nớc bạnLào, có sân bay, cảng biển, nên thuận lợi cho việc giao lu, trao đổi kinh tế, vănhoá với bên ngoài

Với đặc điểm về địa lý - tự nhiên nh trên, Nghệ An có điều kiện để phát triểnmột nền kinh tế toàn diện, nhng cũng có những khó khăn nhất định trong việcphát triển kinh tế - xã hội, Văn hoá, giáo dục và an ninh quốc phòng trên địa bàn

b Khí hậu, đất đai và tài nguyên:

Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt Mùa nắng nóngkèm theo gió lào nhiệt độ nhiều ngày lên cao tới 38 - 40ºC, gây khô hạn kéo dài,thờng có ma lớn kèm theo lụt, bão Mùa lạnh thờng kèm theo hanh, khô và rét

đậm

Do điều kiện khí hậu khắc nghiệt đã gây cho Nghệ An nhiều khó khăn trongphát triển kinh tế - xã hội do giao thông bị chia cắt, thông tin bị gián đoạn đồngthời phải thờng xuyên ứng phó với thiên tai bất thờng xảy ra

Diện tích tự nhiên của Nghệ An là 16.487.29 km², trong đó 3/4 là miền núi,vùng cao Diện tích đất có giá trị nông nghiệp là 18,7 vạn ha, trong đó có 3 vạn

ha là đất đỏ bazan có khả năng trồng các loại cây công nghiệp; 115 vạn ha có khảnăng lâm nghiệp, trong đó có 60 vạn ha rừng với trữ lợng gỗ 40 triệu m³ và nhiềuloài động vật quý hiếm Khoáng sản khá phong phú, nhất là đá vôi, đá trắng vớitrữ lợng lớn

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

Do đặc điểm địa lý tự nhiên phân bố thành 3 vùng với điều kiện tự nhiênkhác nhau nên điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng cũng khác nhau

a Dân số, lao động:

Tính đến ngày 31-12-2004, tỉnh Nghệ An có 3.015.689 ngời; trong đó, nam1.478,486 ngời, nữ 1.537,203 ngời Số dân phân theo thành thị có 317.754 ngời,theo nông thôn có 2.697.935 ngời Có 7 dân tộc anh em cùng sinh sống Mật độdân số phân bố không đều giữa các vùng; trong đó: 85% dân số (chủ yếu là ngờiKinh) sống tập trung ở đồng bằng và đô thị, 15% dân số các dân tộc còn lại(Thái, H’mông, Khơ mú, Thổ, Ơ đu, Đan lai) sống rải rác ở miền núi, vùng cao.Nguồn lao động khá dồi dào (trên 1,6 triệu ngời), hàng năm đợc bổ sung trên

3 vạn lao động trẻ

Lao động chuyên môn kỹ thuật là 18,72%, trong đó:

Trang 20

- Cao đẳng, đại học và trên đại học: 2,45%

- Trung học chuyên nghiệp: 6,42%

- Công nhân kỹ thuật: 3,21%

- Đợc phổ cập nghề qua đào tạo ngắn hạn: 6,64%

Lao động có chuyên môn kỹ thuật chủ yếu tập trung ở khu vực kinh tế nhà

n-ớc và các ngành giáo dục, y tế, các cơ quan Đảng, chính quyền, các tổ chức chínhtrị xã hội Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, nhất là các ngành: Nông-Lâm-Thuỷ sản tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật còn ít, chủ yếu là lao

động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật

Qua đó cho thấy Nghệ An có tiềm năng lớn về lao động, nhng tỷ lệ lao động

đợc đào tạo nghề còn rất thấp Sự phân bố dân số và trình độ dân trí không đồng

đều giữa các vùng, miền

b Về hành chính:

Lịch sử quá trình phát triển đã phân chia địa giới của Nghệ An thành 19 đơn

vị hành chính , trong đó có: 6 huyện vùng cao, 4 huyện vùng núi thấp, 7 huyện

đồng bằng, 1 thành phố loại 2 và một thị xã ven biển Có 469 đơn vị hành chínhcấp xã, trong đó: có 115 xã thuộc vùng cao; 127 xã vùng núi thấp và 227 xãthuộc vùng đồng bằng ven biển

c Về phát triển kinh tế:

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những năm qua, mực

dù còn gặp nhiều khó khăn, nhng nền kinh tế - xã hội của tỉnh đã đạt đợc nhữngthành tựu to lớn

- Tăng trởng kinh tế: Nền kinh tế có bớc tăng trởng khá, tốc độ tăng trởng

GDP năm 2001 đạt 8.829 tỷ đồng, năm 2002 đạt 10.556 tỷ đồng, năm 2003 đạt12.156 tỷ đồng, năm 2004 đạt 14.651 tỷ đồng

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội

Nghệ An đã có bớc phát triển khá toàn diện, cơ cấu nền kinh tế đã có sự chuyểndịch theo hớng giảm dần tỷ trọng của các ngành: Nông, Lâm, Ng nghiệp, tăngdần tỷ trọng các ngành Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2004 (Giá hiện hành)

Chia raNông, Lâm,

Trang 21

2004 14.651 100 4.516 31 5.157 35 4.978 34

(Nguồn: Phòng Tổng hợp Cục Thống kê Nghệ An - 2005)

Ngoài ra, sự nghiệp văn hoá - xã hội có nhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng kỹ thuật

đợc tăng cờng, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện

Tuy đạt đợc những tiến bộ đáng kể, nhng so với tình hình chung của cả nớcthì Nghệ An vẫn là một tỉnh nghèo, tốc độ tăng trởng kinh tế cha cao, chuyểndịch cơ cấu trong từng ngành cũng nh toàn bộ nền kinh tế còn chậm, cơ sở vậtchất còn lạc hậu, thu nhập bình quân đầu còn thấp so với mặt bằng chung của cảnớc, thu ngân sách chỉ mới đáp ứng hơn 50% nhu cầu chi của tỉnh (xem bảng2.2)

Bảng 2.2 Tổng hợp thu, chi ngân sách tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2005

Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Thu 726.117 885.003 1.600.114 1.602.700 Chi 2.012.826 2.216.984 2.399.957 3.075.158

(Nguồn: Phòng Tổng hợp Cục Thống kê Nghệ An năm 2005)

Nghệ An đang phấn đấu chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnhthổ trên cơ sở khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực, nguồnvốn của địa phơng và từ bên ngoài

Những tiến bộ về kinh tế - xã hội trong thời gian qua đã tạo điều kiện thuậnlợi cho sự nghiệp GD - ĐT tỉnh Nghệ An ngày càng phát triển

2.1.3 Truyền thống lịch sử, văn hoá.

Nghệ An đợc nhân dân cả nớc biết đến là vùng đất hiếu học, là trung tâm giao

lu văn hoá giữa ba miền Bắc - Trung - Nam Từ xa xa, những câu chuyện về ông

đồ xứ Nghệ luôn đợc mọi ngời nhắc đến với sự trân trọng về tinh thần vợt khó,khổ học và hiếu học, truyền thống này đợc xuyên suốt cho đến ngày nay ởnhững mức độ khác nhau và qua các thời kì lịch sử khác nhau, việc học hầu nh đãtrở thành phong trào quần chúng, một nếp sống xã hội của ngời xứ Nghệ Ngaycả những gia đình bần hàn nhất nơi đây cũng mong muốn và tìm cách cho con

“kiếm dăm ba chữ” để giữ đạo làm ngời Từ ngàn xa cho tới nay, Nghệ An luônluôn có một đội ngũ trí thức đông đảo Trớc đây là các thầy đồ xứ Nghệ nghèo

mà hay chữ, những nhà Hán học đỗ đạt, uyên thâm, những chí sĩ yêu nớc kiên ờng, bất khuất Từ sau cách mạng tháng Tám đến suốt hai cuộc kháng chiến

Trang 22

c-chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ cho đến ngày nay, nhân dân Nghệ An khôngchỉ chiến đấu dũng cảm mà còn chịu khó thắt lng, buộc bụng cho con cháu họchành Đặc điểm dễ nhận thấy ở cộng đồng dân c xứ Nghệ là có tiềm năng trí tuệ.

Đông đảo con ngời ở đây “học sáng dạ”, có khả năng tiếp thu tri thức văn chơng,khoa học Mãnh đất Nghệ An đã sản sinh ra cho dân tộc nhiều chiến sĩ cáchmạng lỗi lạc, những nhà văn hoá lớn tiêu biểu cho cả nớc Những truyền thốngquý báu đó cần phải tiếp tục đợc khơi dậy, phải trở thành niềm tự hào và cần đợcphát huy hơn nữa trong con ngời dân xứ Nghệ ngày nay và mãi mãi về sau

Nhân dân Nghệ An vốn có truyền thống yêu nớc và cách mạng, có ý chíkiên cờng, bất khuất, cần cù và sáng tạo trong lao động, dũng cảm trong chiến

đấu chống giặc ngoại xâm và chống đỡ với thiên nhiên Nghệ An còn là quê hơngcủa nhiều danh nhân đã để lại những dấu ấn đậm nét trong lịch sử dân tộc nh:Trạng nguyên Bạch Liêu, Trạng nguyên Hồ Tông Thốc, nhà cách tân uyên bácNguyễn Trờng Tộ, "Bà chúa thơ Nôm" Hồ Xuân Hơng, nhà sử học Hồ Sỹ D-

ơng Nghệ An còn nổi danh những lãnh tụ của Đảng và dân tộc nh: Lê HồngPhong, Phan Đăng Lu, Hồ Tùng Mậu…Đặc biệt là Chủ tịch Hồ Chí Minh - NgờiAnh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, đã làm rạng danh nonsông đất nớc, quê hơng

Nghệ An có một kho tàng văn học dân gian rất phong phú, đa dạng nh:thơ, ca, tục ngữ, câu đối rất hàm xúc và giàu hình tợng Các làn điệu dân ca, hátphờng vải, hò ví dặm trầm lắng mênh mang, dậm đà chất trữ tình Nghệ An còn

có nhiều công trình kiến trúc cổ với kỹ thuật chạm khắc tinh vi nh: Đền Cờn, ĐềnBạch Mã Đền Chiêu Trng, Đền Hoành Sơn Những truyền thống văn hoá và cáchmạng quý báu đó đã và đang đợc tiếp tục hun đúc và phát huy trong quá trìnhphát triển

Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống,lịch sử, văn hoá nói trên vừa tạo những thuận lợi cho Nghệ An trong quá trìnhxây dựng và phát triển, nhng cũng đặt ra những khó khăn, thách thức rất lớntrong sự nghiệp CNH, HĐH nói chung, trong quá trình xây dựng các TTHTCĐnói riêng

Trang 23

- Nhóm 2: Nhân dân và cán bộ cơ sở ở các vùng miền của tỉnh (259 ngời).

Kết quả điều tra đợc phân tích theo các nội dung sau đây:

a Quan niệm về TTHTCĐ:

Kết quả ở bảng 2.3 (phần phụ lục) cho thấy:

- Số ý kiến quan niệm: “ TTHTCĐ là trung tâm vì cộng đồng, của cộng

đồng, do cộng đồng, lấy ngời học và việc học suốt đời làm trung tâm” chiếm tỷ lệcao nhất (93,0 và 84,6%), tiếp đến sau đó là ý kiến: “TTHTCĐ là trung tâm phục

vụ mọi ngời, mọi độ tuổi, đào tạo bồi dỡng không định hớng bằng cấp” (89,2 và81,8%)

Ta thấy rằng, 2 phơng án trên có số đông ngời lựa chọn vì những dấu hiệu

về TTHTCĐ đợc thể hiện tơng đối rõ

- Số ý kiến quan niệm: “TTHTCĐ là trung tâm mọi ngời đều học tập, họcthờng xuyên, học suốt đời”, “TTHTCĐ là trung tâm giáo dục cho mọi ngời vàmọi ngời cho giáo dục” chiếm tỷ lệ thấp (nhóm 1 tỷ lệ là: 78,3% và 58,1%, nhóm

2 tỷ lệ là: 72,6% và 53,3%) Điều đó chứng tỏ rằng, sự hiểu biết về khái niệmTTHTCĐ của những ngời đợc hỏi cha thật đầy đủ và cha toàn diện

Nh vậy, nhận thức của những ngời đợc hỏi về TTHTCĐ cha đầy đủ Một sốdấu hiệu của khái niệm TTHTCĐ cha đợc nhiều ngời quan tâm

b Trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng TTHTCĐ:

Kết quả ở bảng 2.4 (phần phụ lục) cho thấy:

- Nhận thức về: “Xây dựng TTHTCĐ là trách nhiệm của Ngành GD - ĐT”chiếm tỉ lệ 93,79% ở nhóm 1 và 89,18% ở nhóm 2

- Số ý kiến cho rằng: "Xây dựng TTHTCĐ là trách nhiệm của toàn dân" có86,82% số ngời đợc hỏi ở nhóm 1 và 87,64% số ngời đợc hỏi ở nhóm 2 đồng ý

- Nhận thức về việc "Xây dựng TTHTCĐ là trách nhiệm của Hội khuyếnhọc" có 78,29% số ngời đợc hỏi ở nhóm 1 và 74,13% số ngời đợc hỏi ở nhóm 2tán thành

- Số ý kiến cho: “Xây dựng TTHTCĐ là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng,chính quyền”, “là trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, các

đoàn thể” chiếm tỷ lệ không cao: 50,38% và 30,23% ở nhóm 1; 48,26% và28,18% ở nhóm 2

Qua các ý kiến trên, ta thấy: Xây dựng TTHTCĐ là trách nhiệm của Ngành

GD - ĐT chiếm tỉ lệ cao nhất Điều đó có thể khẳng định trách nhiệm của Ngành

GD - ĐT Nghệ An đối với sự nghiệp xây dựng TTHTCĐ của tỉnh nhà là rất nặng nề

và lớn lao

c ý nghĩa của việc xây dựng TTHTCĐ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 24

tỉnh Nghệ An:

Kết quả ở bảng 2.5 (phần phụ lục) cho thấy:

- Nhận thức về việc: “Xây dựng TTHTCĐ tạo ra môi trờng học tập thờngxuyên, suốt đời cho mọi ngời” chiếm tỉ lệ cao nhất: 93,79% ở nhóm 1 và 88,80%

ở nhóm 2 Tiếp đến là ý kiến cho rằng: “Xây dựng TTHTCĐ là tiền đề đối với sựphát triển kinh tế - xã hội” chiếm tỷ lệ 91,47% ở nhóm 1 và 86,48% ở nhóm 2

Đây cũng chính là ý nghĩa quan trọng nhất của việc xây dựng TTHTCĐ đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An

- Phần lớn ngời đợc hỏi cha thấy hết ý nghĩa của việc xây dựng TTHTCĐ

đối với việc nâng cao chất lợng nguồn nhân lực; đảm bảo sự phát triển bền vữngcủa con ngời

- Số ngời nhận thức đợc ý nghĩa của việc xây dựng TTHTCĐ đối với sựchuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH chiếm tỷ lệ cha cao

Nh vậy, có thể nói phần đông số ngời đợc hỏi cha nhận thức một cách đầy

đủ ý nghĩa to lớn của việc xây dựng TTHTCĐ đối với sự phát triển kinh tế - xãhội của Nghệ An

d Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An:

Kết quả ở bảng 2.6 (phần phụ lục) cho thấy:

- Phần lớn số ngời đợc hỏi đã thấy đợc những thuận lợi cơ bản trong việcxây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An đó là tỉnh có truyền thống hiếu học, chiếm tỷ lệ91,47% ở nhóm 1 và 89,96% ở nhóm 2; Tiếp đó là các cấp uỷ Đảng và chínhquyền đã có chủ trơng trong việc xây dựng TTHTCĐ, chiếm tỷ lệ 88,37% ởnhóm 1 và 84,94% ở nhóm 2; Các tầng lớp nhân dân hiểu rõ sự cần thiết phải xâydựng TTHTCĐ, chiếm tỷ lệ 82,94% ở nhóm 1 và 77,60% ở nhóm 2 Số ngời nhìnthấy sự thuận lợi từ những thành tựu của sự nghiệp XHH giáo dục, từ các môhình giáo dục mới đối với việc xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An còn cha cao (chỉ

e Các giải pháp xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An:

Kết quả ở bảng 2.7 (phần phụ lục) cho thấy:

Hầu hết số ngời đợc hỏi đều đồng tình thống nhất là để xây dựng TTHTCĐ

ở Nghệ An cần phải thực hiện đồng bộ các giải pháp: Tích cực tuyên truyền, giáo

Trang 25

dục cho mọi ngời nhận thức sâu sắc về xây dựng TTHTCĐ; Nâng cao vai trò,trách nhiệm của các Ban, Ngành, đoàn thể trong việc xây dựng TTHTCĐ; Tăngcờng đẩy mạnh việc huy động toàn xã hội làm giáo dục; Đa dạng hoá các hìnhthức và phơng tiện học tập; Tích cực xây dựng phong trào gia đình hiếu học,dòng họ khuyến học, xã, phờng, thôn, bản khuyến học Trong các giải pháp trênthì giải pháp tích cực tuyên truyền, giáo dục cho mọi ngời nhận thức một cách

đầy đủ, sâu sắc về xây dựng TTHTCĐ có ý nghĩa quan trọng nhất

2.2.2 Các hoạt động xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An.

2.2.2.1 Quán triệt chủ trơng của cấp uỷ, chính quyền chỉ đạo về xây dựng, phát triển TTHTCĐ:

Quán triệt chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về "Xây dựng cả nớc thành mộtXHHT", chủ trơng của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh về xây dựng và phát triển TTHTCĐtrên địa bàn tỉnh Nghệ An; ngày 15-12-2002, Sở GD - ĐT có Công văn số 1474/GD-GDTX hớng dẫn và giao chỉ tiêu, kế hoạch cho các đơn vị: "Trong năm học

2002 - 2003, mỗi huyện, thành, thị, mỗi đơn vị phải xây dựng đợc từ 1 đến 3TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch phát triển đếnnăm 2005 và những năm tiếp theo"

Tháng 3-2003 Sở GD - ĐT tổ chức một đoàn cán bộ chủ chốt của cácphòng GD-ĐT, Giám đốc các Trung tâm GDTX đi tham quan, học tập kinhnghiệm xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở tỉnh Thái Bình Sau đó Sở đã tổ chứcHội thảo, trao đổi, rút kinh nghiệm, triển khai xây dựng kế hoạch, xây dựng Đề

án phát triển TTHTCĐ trong toàn tỉnh

Trong 2 năm qua, Sở GD - ĐT đã phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh tham

mu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo việc xây dựng và pháttriển TTHTCĐ, nhất là sau khi có Chỉ thị số 20 - CT/TU, ngày 23 tháng 2 năm

2004 của Tỉnh uỷ về tăng cờng lãnh đạo xây dựng và phát triển các TTHTCĐ xã,phờng, thị trấn Một số địa phơng đã thành lập TTHTCĐ

2.2.2.2 Những kết quả ban đầu đã đạt đợc:

Công tác XHH sự nghiệp giáo dục ở Nghệ An trong những năm qua đã đạt

đợc những kết quả bớc đầu sau đây:

Một là, các cấp, các ngành ngày càng nhận thức sâu sắc hơn về sự nghiệp

phát triển giáo dục Hàng năm, Thờng vụ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đều có các phiênhọp chuyên đề về giáo dục đào tạo UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị bàn về XHHgiáo dục theo tinh thần Nghị quyết 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chínhphủ Nhiều ngành và đoàn thể đã ký hợp đồng trách nhiệm với ngành GD - ĐTtrong việc thực hiện công tác XHH giáo dục

Trang 26

Hai là, các cấp uỷ Đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở đã coi trọng và chỉ

đạo việc xây dựng kế hoạch giáo dục cho từng năm học, từng giai đoạn, từng môhình, đồng thời tranh thủ đợc nhiều ý kiến đóng góp của các đoàn thể, các ngànhliên quan cho kế hoạch này

Ba là, các lực lợng xã hội đã tích cực đầu t nguồn lực cho giáo dục.

Qua hơn 2 năm triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triểnTTHTCĐ, đến nay phong trào xây dựng TTHTCĐ tỉnh Nghệ An đã thu đợcnhững kết quả bớc đầu đáng khích lệ Đến nay, 19/19 huyện, thành, thị trên toàntỉnh đều đã thành lập TTHTCĐ; trong đó có 40,29% số xã, phờng đã thành lậpTTHTCĐ Nhiều địa phơng, đơn vị đã tích cực trong công tác tuyên truyền đểnâng cao nhận thức về vai trò, tác dụng của các TTHTCĐ cho cán bộ, Đảng viên

và quần chúng nhân dân Các Phòng GD-ĐT đã tham mu cho cấp uỷ, chínhquyền địa phơng chỉ đạo việc xây dựng và phát triển TTHTCĐ trên địa bàn (xem

Trang 27

Bảng 2.9 Kết quả phân loại hoạt động các TTHTCĐ 2003 - 2005

TTHTCĐ

Phân loại Tốt Tỷ lệ% Khá Tỷ lệ % TB Tỷ lệ %

610.000 lợt ngời tham gia các câu lạc bộ học tập cộng đồng

Một số huyện, thành điển hình nh:

ở Anh Sơn, Phòng GD-ĐT đã phối hợp với Hội Khuyến học tham mu choUBND huyện chỉ đạo mạnh việc xây dựng và phát triển TTHTCĐ, nên đã có20/20 xã có TTHTCĐ, đạt tỷ lệ 100% Đây là huyện dẫn đầu trong cả tỉnh về quymô của các TTHTCĐ đợc phát triển trên toàn bộ các xã trong huyện

ở Đô Lơng, UBND huyện đã cử một đoàn cán bộ chủ chốt ở các ban,ngành cấp huyện, lãnh đạo các xã đi tham quan thực tế điển hình ở tỉnh ThanhHoá để học tập Huyện uỷ, UBND huyện giao trách nhiệm cho các phòng, ban,ngành đa các chơng trình, các dự án triển khai tại các TTHTCĐ, nên tạo điềukiện thuận lợi để các TTHTCĐ hoạt động

ở thành phố Vinh, trong năm học 2002 - 2003, từ việc triển khai mô hìnhthí điểm có hiệu quả ở 3 phờng, xã; đến nay Thành phố đã có 15/18 phờng, xã cóTTHTCĐ, đạt tỷ lệ 83,7%

Tuy việc triển khai xây dựng các TTHTCĐ tỉnh Nghệ An chậm hơn so với

kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhng tốc độ phát triển cácTTHTCĐ ở các đon vị cơ sở lại tơng đối nhanh Từ TTHTCĐ đầu tiên ở xã

Trang 28

Quỳnh Thanh (Quỳnh Lu) đợc thành lập vào cuối tháng 12-2002; đến nay, trên

địa bàn 19/19 huyện, thành, thị đều có các TTHTCĐ Nhiều TTHTCĐ hoạt độngtơng đối tốt, mang lại hiệu quả thiết thực cho cộng đồng nh TTHTCĐ các xã: T-ờng Sơn, Đức Sơn (Anh Sơn); Thợng Sơn, Tân Sơn (Đô Lơng); Thanh Lĩnh(Thanh Chơng); Quỳnh Thanh (Quỳnh Lu); đông Vĩnh, Hng Hoà (thành phốVinh)

Thành phố Vinh và các huyện, thị: Quỳnh Lu, Đô Lơng, Anh Sơn, YênThành, Thanh Chơng, Diễn Châu, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Cửa Lò là những địa ph-

ơng đi đầu trong việc triển khai các TTHTCĐ

2.2.2.3 Đánh giá ban đầu về những lợi ích của TTHTCĐ đem lại cho xã hội và cộng đồng:

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động, các TTHTCĐ đã mở đợc nhiều lớphọc về chính trị và pháp luật, về chuyển giao khoa học kỹ thuật, về chăm sóc sứckhoẻ cộng đồng, về văn hoá giao dục

ở thành phố Vinh, các trung tâm của các xã: Hng Hoà, Hng Đông, ĐôngVĩnh đã mở đợc một số lớp khuyến nông nh: Nuôi tôm, nuôi cá rô phi đơn tínhxuất khẩu; các trung tâm của các phờng: Trung đô, Trờng Thi đã mở các lớp dạynghề mộc, thêu, móc, đan lát thủ công mỹ nghệ

ở Đô Lơng, các TTHTCĐ đã mở đợc 64 lớp, với 144 buổi cho 38.281 lợtngời học các chuyên đề về thời sự, đờng lối, chủ trơng, chính sách, pháp luật của

Đảng và Nhà nớc; 50 lớp, với 282 buổi cho 10.834 lợt ngời học các chuyên đề vềnhuyển giao khoa học kỹ thuật, sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt Riêng TTHTCĐxã Tân Sơn đã mở đợc 108 buổi cho 26.280 lợt ngời tham gia học tập với nhiềuchuyên đề về sự ấp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển kinh tế manglại năng suất, hiệu quả nh: kỹ thuật chăn nuôi bò lai sin, trồng da hấu, nuôi cá n-

ớc ngọt

TTHTCĐ xã Châu Quang (Quỳ Hợp), ngoài các chuyên đề phổ biến thời

sự, chính sách, phổ biến về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng còn tổ chức một số lớphọc phổ biến khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Đặc biệt, TTHTCĐ đã phối hợp với trung tâm dạy nghề mở 2 lớp dài hạn đào tạonghề dệt thổ cẩm

Các TTHTCĐ ở các huyện: Quế Phong, Kỳ Sơn ngoài việc mở các lớpchuyên đề về thời sự, chính sách, phổ biến khoa học kỹ thuật áp dụng trong việcphát triển kinh tế nhằm xoá đói giảm nghèo, còn mở các lớp học XMC, sauXMC, bổ túc THCS để thực hiện phổ cập THCS và mở các lớp chuyên đề vềphòng chống ma tuý, cai nghiện tại cộng đồng có kết quả

Trang 29

TTHTCĐ xã Nam Thanh (Nam Đàn) đã mở 7 buổi cho 907 lợt ngời thamgia học tập chuyên đề phổ biến kỹ thuật trồng lạc phủ ni lông và lớp học 3 thángcho 101 ngời học tập chuyên đề VAC (vờn, ao, chuồng) do Trạm bảo về thực vậtgiảng dạy.

TTHTCĐ phờng Nghi Hải (thị xã Cửa Lò) mở đợc 60 buổi cho 125 ngờihọc tập chuyên đề về sản xuất mây, tre đan xuất khẩu, 17 buổi cho 130 ngời họctiếng Đài Loan để đi xuất khẩu lao động, 2 buổi cho 150 ngời học tập chuyên đềphòng chống ma tuý do TTHTCĐ phối hợp với công an phờng và Hội phụ nữ tổchức

Xã Quỳnh Thanh (Quỳnh Lu) tổ chức đợc 94 buổi cho 1.292 lợt ngời thamgia học tập các chuyên đề tại TTHTCĐ

Trong chơng trình học tập ở TTHTCĐ thì các chuyên đề giúp ngời lao

động xoá đói giảm nghèo, biết cách làm giàu là vấn đề đợc cộng đồng chú ýnhất Chính vì vậy, ở thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò cũng nh các huyện: Quỳnh

Lu, Nghĩa Đàn, Anh Sơn, Đô Lơng đã tập trung chỉ đạo mở các lớp chuyên đề

về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; về sản xuất thâm canh, tăng vụ theotừng vùng, miền

Những hoạt động có hiệu quả của TTHTCĐ đã đem đến cho ngời lao độngnhững nhận thức mới, có hành động tích cực góp phần nâng cao chất lợng cuộcsống, chất lợng nguồn lực lao động cho cộng đồng

Có thể nói, mô hình TTHTCĐ là hình thức học tập phù hợp, đúng đắn vàrất cần thiết, đáp ứng yêu cầu học tập của ngời dân Kết quả của việc học tập đãgóp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh, góp phầnhoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao chất lợng cuộcsống của nhân dân ở đó cho ngời dân hiểu biết về thời sự, đờng lối, chủ trơng,chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nớc; ở đó ngời dân biết tiếp thu nhữngthành tựu khoa học, kỹ thuật và áp dụng vào cuộc sống lao động, sản xuất, gópphần nâng cao dân trí, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cộng đồng

Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, việc xây dựng và phát triển cácTTHTCĐ còn có một số hạn chế sau đây:

- Đây là mô hình học tập mới nên nhận thức của một bộ phận cán bộ,

Đảng viên về TTHTCĐ cha thực sự đầy đủ; một số cấp uỷ, chính quyền địa

ph-ơng còn chậm vào cuộc, còn lúng túng trong việc triển khai kế hoạch Việc xâydựng và phát triển ở TTTHTCĐ ở các huyện: Yên Thành, Hng Nguyên, DiễnChâu, Tân Kỳ còn gặp nhiều khó khăn, vì ở đây bản thân các phòng GD - ĐT,các Hội Khuyến học cha tích cực tham mu và chỉ đạo

- Ban quản lý các TTHTCĐ phần lớn cha có kinh nghiệm trong việc quản

Trang 30

lý, điều hành các hoạt động, nhất là việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chơngtrình học tập, nên một số trung tâm đã đợc thành lập nhng hiệu quả hoạt độngcòn hạn chế.

- Cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động cho các TTHTCĐ còn gặp rất nhiềukhoá khăn, nhất là nguồn kinh phí cho các hoạt động hạn hẹp và không có thờngxuyên

- Công tác tham mu, phối hợp tuy đã có nhiều cố gắng nhng cha đáp ứngkịp nhu cầu học tập của nhân dân Cha có cơ chế phối hợp từ trên xuống, nênthiếu đồng bộ trong việc triển khai các chơng trình học tập ở TTHTCĐ Một

số địa phơng, một vài ngành cha thật sự vào cuộc, đang triển khai các chơng trìnhkhoa học, kỹ thuật một cách đơn lẻ, cha đa nội dung về các TTHTCĐ, nên hiệuquả tiếp nhận của nhân dân còn thấp

- Công tác tuyên truyền, động viên ngời lớn đến các lớp xoá mù chữ và sauxoá mù chữ tổ chức tại các TTHTCĐ (đặc biệt là các phụ nữ đã lớn tuổi) còn gặpnhiều khó khăn

2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An.

2.2.3.1 Nguyên nhân thành công:

- Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh đã sớm có chủ trơng trong việc đẩy mạnh sự nghiệpXHHGD theo tinh thần Nghị quyết 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chínhphủ Các cấp uỷ và chính quyền địa phơng từ tỉnh đến cơ sở đã xác định đợc mục

đích, yêu cầu và lợi ích của việc xây dựng các TTHTCĐ, nên đã kịp thời banhành các văn bản chỉ đạo về phát triển TTHTCĐ

- Ngành GD - ĐT đã kịp thời tham mu cho Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh ban hànhcác Chỉ thị, Nghị quyết về XHHGD, về xây dựng và phát triển TTHTCĐ, kịp thờituyên truyền, vận động, chỉ đạo và triển khai xây dựng TTHTCĐ, hớng tới việcxây dựng XHHT ở Nghệ An

Hội Khuyến học của tỉnh cũng đã phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và

Đào tạo cùng với các Sở, Ban, Ngành nh: T pháp, Văn hoá, Nông nghiệp và pháttriển nông thôn, Bảo vệ thực vật, Đài phát thanh và Truyền hình và các đoàn thểtrong việc tuyên truyền, vận động, giúp đỡ các hoạt động của các TTHTCĐ

- Truyền thống hiếu học của tỉnh nhà bớc đầu đợc phát huy, thể hiện trongtừng gia đình, từng dòng họ, với các phong trào "Gia đình hiếu học", "Dòng họhiếu học" làm cơ sở cho việc xây dựng và phát triển các TTHTCĐ Ngoài ra,nhân dân, của các nhà từ thiện, của các tổ chức xã hội khác đã đóng góp nhiềucông sức, tiền của đầu t cho việc học của con em mình, hỗ trợ TTHTCĐ trongviệc thực hiện dạy tốt, học tốt

Trang 31

- Cha có các giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao để xây dựng TTHTCĐ.

T tởng ngời lớn đến các TTHTCĐ còn có một số hạn chế do:

+ Tâm lý ngại ngùng

+ Bỏ học lâu ngày nên có nhiều "lỗ hổng" kiến thức, kỹ năng học tập bịhạn chế

+ Bận công việc nhà để duy trì cuộc sống

+ Không thấy đợc tác dụng trớc mắt cũng nh lâu dài của việc học và việcvận dụng vào thực tế

*

* *

Chơng 3một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An3.1 Các yêu cầu trong việc đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An.

Trang 32

Các giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An cần

đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:

Một là: Phải đảm bảo tính mục tiêu, tức là các giải pháp đợc đề xuất phải

hớng vào mục tiêu là xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An, phải gắn việc xây dựngTTHTCĐ hớng tới xây dựng XHHT với tăng trởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo,phát triển xã hội; gắn với Chiến lợc phát triển giáo dục và Kế hoạch hành độngquốc gia giáo dục cho mọi ngời, góp phần tạo điều kiện để mở rộng quan hệ hợptác, thúc đẩy hội nhập với các nớc trong khu vực và quốc tế

Hai là: Phải đảm bảo tính toàn diện, các giải pháp đợc đề xuất phải có sự

tác động lên cả nhận thức và sự phối hợp hành động giữa các ngành, các cấp, các

tổ chức đoàn thể và mọi thành viên trong xã hội Nguyên tắc này một mặt đòi hỏiphải nâng cao nhận thức, ý thức về trách nhiệm xây dựng TTHTCĐ của các thànhviên trong xã hội, mặt khác phải có trách nhiệm tham gia xây dựng TTHTCĐbằng những hành động cụ thể, có hiệu quả của mình dù ở bất kỳ cơng vị công tácnào

Ba là: Bảo đảm tính khả thi, tức là các giải pháp đợc đề xuất phải phù hợp

với hoàn cảnh thực tế, với điều kiện kinh tế - xã hội, với truyền thống lịch sử vàvăn hoá của Nghệ An, đồng thời phải thích hợp với nguyện vọng của đại đa sốngời dân sống trên những vùng, miền khác nhau của tỉnh

Bốn là: Bảo đảm phù hợp với các chức năng quản lý giáo dục Đây là yêu

cầu quan trọng nhằm đảm bảo cho tính khả thi của các giải pháp đạt hiệu quả caonhất cả về kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá quá trình giáo dục

3.2 Những giải pháp xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An:

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cho mọi ngời ý thức

đ-ợc sự cần thiết phải xây dựng TTHTCĐ.

a ý nghĩa, nội dung của giải pháp:

Xây dựng TTHTCĐ là một trong những tiền đề cơ bản của xây dựngXHHT, là tiền đề của việc chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế trithức Thế giới ngày nay đang có nhiều sự biến đổi nhanh chóng, làm thay đổi sâusắc mối quan hệ xã hội và cá nhân cả về thời gian và không gian Vì vậy, đòi hỏicon ngời phải có kiến thức Muốn có kiến thức phải không ngừng học tập để làmchủ bản thân mình, phải cần "học để biết, học để làm việc, học để cùng chungsống, học để tự khẳng định mình", phải tạo cơ hội để ngời học có thể chủ độnghọc tập theo phơng châm "cần gì học nấy, học suốt đời" Vấn đề quan trọng nhất

là xác định nhu cầu học tập của cộng đồng là gì và thông qua mô hình đó xây

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nh ất (2003), “Vấn đề xây dựng XHHT ở Việt Nam: Thời cơ thách thức, tiền đề và bài học kinh nghiệm”, Báo Giáo dục và Thời đại chủ nhật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xây dựng XHHT ở Việt Nam: Thời cơ tháchthức, tiền đề và bài học kinh nghiệm
Tác giả: Nguyễn Nh ất
Năm: 2003
2. Nguyễn Nh ất (2004), “Giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy và tự học trong hoạt động giáo dục và XHHT”, Báo Giáo dục và Thời đại chủ nhËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục không chính quy, giáo dục phi chínhquy và tự học trong hoạt động giáo dục và XHHT
Tác giả: Nguyễn Nh ất
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, "Đề án xây dựng XHHT ở Việt Nam 2004 - 2010" (Dự thảo lần thứ 9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng XHHT ở Việt Nam 2004 -2010
5. Đặng Quốc Bảo (1997), "Cách tiếp cận giáo dục trong bối cảnh hiện nay", Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách tiếp cận giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
6. Nguyễn Thị Bình (2005), "Mấy vấn đề về giáo dục trong cơ chế thị trờngđịnh hớng XHCN ở nớc ta hiện nay". Báo Nhân dân, số ra ngày 14-5-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề về giáo dục trong cơ chế thị trờngđịnh hớng XHCN ở nớc ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2005
7. Bộ Chính trị (2004), "Kết luận của Bộ Chính trị về Nghệ An", số 20 - KL/TW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận của Bộ Chính trị về Nghệ An
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2004
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1997), "Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục", Trờng cán bộ quản lý giáo dục Trung ơng 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa họcvề quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1997
9. "Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010" (2002), NXB Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Tác giả: Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
11. Phạm Tất Dong (2004), “Xã hội học tập”, Tập san khuyến học Nghệ An, sè1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học tập
Tác giả: Phạm Tất Dong
Năm: 2004
12. Vũ Dũng (1995) "Tâm lý học xã hội với quản lý", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học xã hội với quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
13. Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ (1999), "Đại cơng về khoa học quản lý", Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về khoa học quảnlý
Tác giả: Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
14. Bạch Hng Đào “Xây dựng Hội khuyến học Nghệ An vững mạnh góp phần vào xã hội hoá sự nghiệp giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng Hội khuyến học Nghệ An vững mạnh gópphần vào xã hội hoá sự nghiệp giáo dục
15. Bạch Hng Đào (2005), "TTHTCĐ, nơi bồi dỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng cho nguồn lực lao động". Báo Nghệ An, số ra ngày 08-12-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTHTCĐ, nơi bồi dỡng nâng cao kiến thức, kỹnăng cho nguồn lực lao động
Tác giả: Bạch Hng Đào
Năm: 2005
16. Thái Xuân Đào (2004), “T tởng Hồ Chí Minh về XHHT”, Tạp chí Giáo dôc, sè 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T tởng Hồ Chí Minh về XHHT
Tác giả: Thái Xuân Đào
Năm: 2004
17. Nguyễn Xuân Đờng (2004), Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm xây dựng XHHT ở Nghệ An, Luận văn Thạc sỹ, Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý giáo dục nhằmxây dựng XHHT ở Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Xuân Đờng
Năm: 2004
18. Phạm Viết Nhụ (1999), "Bài giảng Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục", Trờng cán bộ QLGD - ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Hệ thống thông tin trong quản lýgiáo dục
Tác giả: Phạm Viết Nhụ
Năm: 1999
19. Hồ Chí Minh (1990), "Bàn về giáo dục". NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1990
22. Lê Tiến Hng (2004), “Phát triển nhanh TTHTCĐ để xây dựng XHHT ở Nghệ An”, Tập san Khuyến học Nghệ An, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhanh TTHTCĐ để xây dựng XHHT ởNghệ An
Tác giả: Lê Tiến Hng
Năm: 2004
23. ND (2005), "Phát triển TTHTCĐ". Báo Nhân dân, số ra ngày 24-3-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển TTHTCĐ
Tác giả: ND
Năm: 2005
24. Cao Đình Hoè (2005), "TTHTCĐ - xây dựng XHHT từ cơ sở", Báo Nghệ An, số ra ngày 31-8-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TTHTCĐ - xây dựng XHHT từ cơ sở
Tác giả: Cao Đình Hoè
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2004                                            (Giá hiện hành) - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kỳ 2001-2004 (Giá hiện hành) (Trang 25)
Bảng 2.9. Kết quả phân loại hoạt động các TTHTCĐ 2003 - 2005 - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Kết quả phân loại hoạt động các TTHTCĐ 2003 - 2005 (Trang 32)
Bảng 3.1. Nội dung triển khai của các Ban, Ngành, các tổ chức cấp tỉnh tại các TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Nội dung triển khai của các Ban, Ngành, các tổ chức cấp tỉnh tại các TTHTCĐ (Trang 45)
Hình GD - ĐT. - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
nh GD - ĐT (Trang 62)
Bảng 2.3.  Nhận thức về khái niệm TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Nhận thức về khái niệm TTHTCĐ (Trang 71)
Bảng 2.4. Nhận thức về trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Nhận thức về trách nhiệm đối với sự nghiệp xây dựng TTHTCĐ (Trang 72)
Bảng 2.6.  Nhận thức về những thuận lợi và khó khăn  trong việc xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An - Một số giải pháp quản lí giáo dục nhằm xây dựng trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Bảng 2.6. Nhận thức về những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng TTHTCĐ ở Nghệ An (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w