Tính chất hóa học a Phản ứng thủy phân Lipit bị thuỷ phân bởi những enzim đặc hiệu xúc tác sinh học trong cơ thể ngay ở điều kiện thường, hoặc khi đun nóng có xúc tác axit tạo thành axi
Trang 1Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 1 The best or nothing
CnH2n + 1COOCmH2m + 1 hay CxH2xO2 (n 0, m 1, x 2)
- Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức: (RCOO)nR’
- Este tạo bởi axit đa chức và ancol đơn chức: R(COOR’)n
- Este tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức: Rn(COO)nmR’
s (este) s (ancol) s (axit)
t t t (có cùng số nguyên tử C) vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro
- Các este thường có mùi thơm dễ chịu (mùi hoa quả chín)
RCOOR’ + NaOH t 0 RCOONa + R’OH
- Phản ứng khử:
RCOOR’ LiAlH 4 RCH2OH + R’OH b) Phản ứng ở gốc hiđrocacbon
- Phản ứng cộng vào gốc không no:
- HCOOR có phản ứng đặc trưng giống anđehit (phản ứng tráng gương và khử Cu(OH)2/OH- tạo ra Cu2O)
HCOOR + 2[Ag(NH3)]OH H4NO – COOR + 2Ag + NH3 + H2O
Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức
Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân
tử, danh pháp (gốc - chức) của este
Tính chất hoá học của este, lipit,
chất béo: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác
axit) và phản ứng với dung dịch kiềm
Khái niệm và phân loại lipit
Khái niệm chất béo, tính chất vật lí,
ứng dụng của chất béo
Cách chuyển hoá chất béo lỏng
thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá
chất béo bởi oxi không khí
Khái niệm, thành phần chính của
xà phòng và của chất giặt rửa tổng
hợp
Phương pháp sản xuất xà phòng ;
Phương pháp chủ yếu sản xuất chất
giặt rửa tổng hợp
Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt
rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng
hợp
2 Kĩ năng
Viết được công thức cấu tạo của
este
Viết các phương trình hoá học
minh hoạ tính chất hoá học của este
no, đơn chức
Phân biệt được este với các chất
khác như ancol, axit, bằng phương
pháp hoá học
Tính khối lượng các chất trong
phản ứng xà phòng hoá
Viết được các phương trình hoá
học minh hoạ tính chất hoá học của
chất béo
Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi
trơn về thành phần hoá học
Biết cách sử dụng, bảo quản được
một số chất béo an toàn, hiệu quả
Tính khối lượng chất béo trong
phản ứng
Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng
và chất giặt rửa tổng hợp trong đời
sống
Tính khối lượng xà phòng sản xuất
được theo hiệu suất phản ứng
Trang 2- RCOOC6H5 tác dụng với dd NaOH tạo ra 2 muối RCOOC6H5 + 2NaOH t 0 RCOONa + C6H5ONa + H2O RCOOCH = CH – R’ + NaOH t 0 RCOONa + R’CH2CHO
Để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm
b) Este của phenol:
C6H5OH + (RCO)2O t 0 RCOOC6H5 + RCOOH c) Phương pháp riêng điều chế RCOOCH = CH2
RCOOH + CH ≡ CH t 0 RCOOCH = CH2
II Lipit
1 Phân loại và trạng thái thiên nhiên
Lipit gồm chất béo, sáp, , stearit, photpholipit, chúng là những este phức tạp
Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài (thường C 16 ) không phân nhánh gọi chung là triglixerit:
có nguồn gốc thực vật như (dầu lạc, dầu vừng, .) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá)
3 Tính chất hóa học
a) Phản ứng thủy phân Lipit bị thuỷ phân bởi những enzim đặc hiệu (xúc tác sinh học) trong cơ thể ngay ở điều kiện thường, hoặc khi đun nóng có xúc tác axit tạo thành axit béo
Trang 3Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 3 The best or nothing
Nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này phân huỷ thành anđehit có mùi khó chịu (hiện tượng dầu mỡ để lâu bị ôi)
4 Vai trò của chất béo
Sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể
chÊt bÐo chÊt bÐo (tÕ bµo) CO + H O + NLỨng dụng của chất béo: điều chế xà phòng, glixerol (để sản xuất chất dẻo, mĩ phẩm, thuốc nổ, ), mì sợi, đồ hộp,
III Chất giặt rửa
1 Chất giặt rửa
a) Khái niệm Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra phản ứng hóa học với các chất đó
b) Tính chất giặt rửa + Một số khái niệm liên quan:
Chất tẩy màu làm sạch các vết màu bẩn nhờ những phản ứng hóa học
Thí dụ: nước giaven, nước clo oxi hóa chất màu thành chất không màu; SO2khử chất màu thành chất không màu Chất giặt rửa, như xà phòng làm sạch các vết bẩn không phải nhờ những phản ứng hóa học
- Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước
- Chất kị nước là những chất hầu như không tan trong nước Chất kị nước lại ưa dầu mỡ, tức tan tốt trong dầu mỡ Chất ưa nước thì thường kị dầu
mỡ, tức không tan trong dầu mỡ
+ Đặc điểm cấu trúc của chất giặt rửa:
Cấu trúc của chất giặt rửa gồm: “đầu” ưa nước (ví dụ nhóm – COO-Na+) nối với
“đuôi” dài ưa mỡ (gốc hiđcacbon dài)
+ Cơ chế giặt rửa:
Lấy trường hợp natri stearat làm ví dụ, nhóm CH3[CH2]16 –, “đuôi” ưa dầu mỡ của phân tử natri stearat thâm nhập vào vết dầu, còn nhóm – COO-Na+ ưa nước lại có xu hướng kéo ra phía các phân tử nước Kết quả là vết dầu bị phân chia thành những hạt nhỏ được giữ chặt bởi các phân tử natri stearat, không bám vào vật rắn nữa mà phân tán vào nước rồi bị rửa trôi đi
2 Xà phòng
a) Sản xuất xà phòng Đun dầu mỡ thực vật hoặc mỡ động vật (thường là loại không dùng để ăn) với xúc tác hoặc KOH ở nhiệt độ và
áp suất cao
Oxi hóa parafin của dầu mỏ nhờ oxi không khí, ở nhiệt
độ cao, có muối mangan xúc tác, rồi trung hòa axit sinh
Trang 4b) Thành phần của xà phòng và sử dụng xà phòng Thành phần chính là các muối natri (hoặc kali) của axit béo
Ưu điểm của xà phòng: không gây hại cho da, cho môi trường (vì dễ bị phân huỷ bởi vi sinh vật trong thiên nhiên)
Nhược điểm của xà phòng: khi dùng với nước cứng (nước có chứa nhiều ion
Ca2+ và Mg2+) thì tạo thành các muối canxi stearat, canxi panmitat, sẽ kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải
3 Chất giặt rửa tổng hợp
Để đáp ứng nhu cầu giặt rửa, người ta đã tổng hợp ra nhiều chất dựa theo hình mẫu “phân tử xà phòng” (gồm một đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực), chúng đều có tính chất giặt rửa tương tự xà phòng và gọi là chất giặt rửa tổng hợp
Thí dụ:
CH3[CH2]10CH2OSO3Na+ t o CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na+ Natri lauryl sunfat natri đođecylbenzen sunfonat Chất giặt rửa tổng hợp được điều chế từ các sản phẩm dầu mỏ, như oxi hóa parafin, khử axit thu được ancol, cho ancol phản ứng với H2SO4 rồi trung hòa thì được chất giặt rửa ankyl sunfat:
RCOOH khö RCH2OH H SO 2 4 RCH2OSO3H NaOH RCH2OSO3-Na+
II.Bài tập tự luyện – Thí dụ điển hình.
Câu 1 Este nào sau đây khi thủy phân cho hai sản phẩm có phản ứng tráng gương:
A. HCOOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH=CH2
C. HCOOCH=CH2 D. HCOOC(CH3)=CH2 Lời giải: Chọn đáp án C
Thủy phân 4 chất đã cho, ta được:
o t
phản ứng tráng gương: chứa nhóm –CHO
hoặc là axit fomic HCOOH, các muối và
este của nó (do lồng trong phân tử của
chúng đã có nhóm CHO)
* Sự chuyển hóa của một số “ancol”
không bền: Nếu nhóm -OH gắn vào C
mang nối đôi sẽ bị chuyển thành anđehit
nếu đó là C bậc I, chuyển tạo xeton nếu
là C bậc II
Ví dụ:
Trên thực tế không tồn tại các “ancol”
này, nên khi viết phương trình phản ứng,
ta viết “sản phẩm cuối cùng” là các
anđehit hoặc xeton như trên mà bỏ qua
chất không bền này và chỉ tính là 1 phản
ứng duy nhất
Ngoài ra, các bạn cần chú ý tới các phản
ứng thủy phân (1), (2), (3) ở bên:
Thông thường, các phản ứng thủy phân
este trong môi trường axit đều là các
phản ứng thuận nghịch, phản ứng sử
dụng mũi tên hai chiều Tuy nhiên, quan
sát các phản ứng (1), (2) và (3) ở trên ta
thấy rằng, cả 3 phản ứng đều sử dụng
mũi tên một chiều, tức là phản ứng chỉ
diễn ra theo chiều từ trái sang phải mà
không có chiều ngược lại
hân este tạo thành axit và ancol thông
Chemnote
Trang 5Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 5 The best or nothing
Câu 2. Este nào sau đây khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra ancol:
A. CH3COOCH=CH2 B. HCOOC6H5
C. CH2=CH-COOCH3 D. Cả A, B Lời giải: Chọn đáp án D
Các chất trên bị thủy phân theo phương trình:
HCOOC H NaOHHCOONa C H ONa H O
(Tạo ra C H OH nhưng 6 5 C H OH phản ứng được với NaOH) 6 5
A. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối
C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime
CH CH COOCH CH NaOHCH CH COONa CH CHO
(Phản ứng tạo muối và anđehit) o
t C
CH CHCOOCH NaOHCH CHCOONa CH OH
(Phản ứng tạo muối và ancol) Vinyl propionat CH CH COOCH CH3 2 2 có liên kết đôi C C nên phản ứng được với brom và trùng hợp tạo polime:
* Phản ứng tạo este của phenol:
Nhận thấy trong câu hỏi này có chất
HCOOC6H5 là 1 este của phenol, phải
chăng nó được tạo thành từ phản ứng
các phản ứng este hóa tương tự như
ancol:
Nhưng thực tế không tồn tại phản ứng
(*) ở trên Với phenol, este tương ứng chỉ
được tạo ra khi cho phenol tác dụng với
anhidrit axit hoặc clorua axit, còn với các
axit cacboxylic thông thường, phenol
không có phản ứng
Anhiđrit axit là sản phẩm tạo thành khi
axit cacboxylic mất nước (tương tự ancol
mất nước tạo ete)
Viết gọn lại ta được
Phản ứng tạo
Bên cạnh đó clorua axit với công thức
tổng quát là RCOCl cũng phản ứng với
phenol tạo thành este của phenol:
Trang 6Câu 5 Phát biểu đúng là:
B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol
C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch Lời giải: Chọn đáp án D
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit nếu tạo ra axit cacboxylic và ancol là phản ứng thuận nghịch, là chiều ngược lại của phản ứng este hóa:
R COOH+R OH R COOR +H O (Phản ứng este hóa)
Từ đây thấy rằng, phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol là phản ứng hai chiều
Trong một số câu hỏi trước, ta gặp trường hợp: Ancol tạo thành sau khi thủy phân este là ancol không bền, có sự chuyển vị Ví dụ:
Chất béo là trieste (este 3 chức) của axit béo và glixerol, mà không phải là etilenglicol
Câu 6. Khi thuỷ phân este G có công thức phân tử C4H8O2 sinh ra hai sản phẩm X
và Y X tác dụng được với AgNO3/dung dịch NH3, còn Y tác dụng với CuO nung nóng thu được một anđehit Công thức cấu tạo của G là
O
(mang một nối đôi, tương đương với k = 1) Do đó phần gốc hidrocacbon của G không chứa liên kết π hoặc vòng
G là este no, đơn chức, mạch hở
G (C H O )có 4 đồng phân như sau: 4 8 2Ứng với công thức , có các đồng phân este sau:
CH CH COOCH ;CH COOCH CH ; 3 2 3 HCOOCH CH CH ;2 2 3 HCOOCH CH 3 2
Thủy phân este thu được axit cacboxylic và ancol tương ứng (hoặc muối của axit cacboxylic và ancol hoặc nhiều sự biến đổi khác)
Phản ứng thủy phân 4 đồng phân của G trong môi trường axit:
2 4 o
2 4 o
Trang 7Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 7 The best or nothing
2 4 o
2 4 o
Theo đề bài, X tác dụng được với dung dịch AgNO / NH nên X là HCOOH 3 3
Y tác dụng được với CuO tạo ra anđehit nên Y là ancol bậc I Xét trong 4 đồng phân, chất thủy phân ra HCOOH và ancol bậc I là HCOOCH2CH2CH3
Câu 7. Cho các chất:
(1) dung dịch KOH (đun nóng); (2) H2/ xúc tác Ni, to; (3) dung dịch H2SO4 loãng (đun nóng); (4) dung dịch Br2;
(5) Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng (6) Na Hỏi Triolein nguyên chất có phản ứng với bao nhiêu chất trong số các chất trên?
Lời giải: Chọn đáp án A
Triolein có công thức C H COO C H (gốc 17 33 3 3 5 C H17 33 có nối đôi)
Triolein nguyên chất có khả năng phản ứng với (1), (2), (3) và (4) Các phản ứng xảy ra:
C
C t
o
H SO
HOOC CH COOH X este Y Y
Do đó Y1 có thể là este đơn chức hoặc đa chức, Y2 là nước.
Xét 2 trường hợp:
+ Y1 là este đơn chức khi đó nó có dạng HOOC CH 24COOR hay thu gọn lại 1
ta có công thức C H O R mà Y6 9 4 1 1 có công thức phân tử là C H O , thực hiện 8 14 4phép trừ ta tìm được R1 là C2H5- Vậy X là C H OH 2 5
+ Y1 là este 2 chức, khi đó nó có dạng R COO CH2 24COOR , viết gọn lại ta 2được C H O R6 8 4 2 2 Lại có công thức phân tử của Y1 là C H O 8 14 4
R2 2 C H2 6 hay R là CH2 3 X là CH OH3
Vậy X là C H OH hay CH OH 2 5 3
Chất béo là trieste của glixerol với các axit
béo (axit monocacboxylic có số chẵn
nguyên tử C (từ 12 – 24), không phân
nhánh) Chất béo được gọi chung là
triglixerit hoặc triaxyl glixerol Công thức
chung:
Các axit béo thường gặp:
C 17 H 35 COOH : axit stearic – tạo ra tristearin,
Tính chất hóa học của axit béo gồm tính
chất của mạch C và tính chất của este
Chemnote
Trang 8III Hệ thống bài tập củng cố
Câu 1 Khi cho axit cacboxylic tác dụng với ancol, có xúc
tác axit vô cơ mạnh thì thu được sản phẩm hữu cơ nào
dưới đây?
C. muối cacboxylat D. ete
Câu 2 Sản phẩm hữu cơ của phản ứng:
Câu 3 Khi thay thế nhóm –OH trong axit cacboxylic
bằng nhóm OR’ khác thì sẽ thu được
Câu 5 Este đơn chức được tạo ra từ
A axit đơn chức và ancol đa chức
B. axit đa chức và ancol đơn chức
C. axit đa chức và ancol đa chức
D. axit đơn chức và ancol đơn chức
Câu 6 Hợp chất Z có công thức cấu tạo: HCOOC3H7
Z là este:
A. no, hai chức, mạch hở
B không no, một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở
C. no, đơn chức, mạch hở
D. không no, hai liên kết đôi, đơn chức, mạch hở
Câu 7 Hợp chất Z1 có CTCT1: C6H5COOCH3 Gốc axit
của Z1 là:
A. gốc no, đơn chức, mạch hở
B gốc không no, ba nối đôi, đơn chức, mạch vòng
C. gốc thơm, đơn chức
D. gốc không no, bốn nối đôi, đơn chức, mạch vòng
Câu 8 Hợp chất Z2 có cấu tạo: CH2=CHCOOCH3
1 Công thức cấu tạo
D. không no, hai liên kết đôi, đơn chức, mạch hở
Câu 9 Công thức tổng quát của este tạo bởi một axit cacboxylic và một ancol là:
D. không no, hai liên kết đôi, hai chức, mạch hở
Câu 12 Công thức nào sau đây là của este no đơn chức mạch hở?
Câu 18 Nhận định nào sau đây không đúng ?
A Este của axit cacboxylic thường là những chất lỏng
dễ bay hơi
Trang 9Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 9 The best or nothing
B. Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn so với các axit cacboxylic
tạo nên este đó
C. Este nặng hơn nước, tan tốt trong nước
D. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa axit hữu cơ
với ancol là este
Câu 19 Trong các chất: etanol, axit axetic, anđehit
axetic, metyl axetat Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
C. axit axetic D. metyl axetat
Câu 20 Cho các chất sau: CH3COOH (A), C2H5COOH
(B), CH3COOCH3 (C), CH3CH2CH2OH (D) Dãy tăng dần
nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) là
C. A, C, D, B D. A, B, D, C
Câu 21 Có các chất sau: (1) ancol isopropylic, (2) etyl
fomat, (3) axit propionic, (4) natri propionat Thứ tự sắp
xếp giảm dần nhiệt độ sôi là
A (1), (2), (3), (4) B. (4), (3), (1), (2)
C. (3), (1), (4), (2) D (3), (1), (2), (4)
Câu 22 Dãy các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
nhiệt độ sôi là
A Axit axetic; ancol etylic; metyl fomat; axit propionic
B. Ancol etylic; metyl fomat; axit axetic; axit propionic
C. Metyl fomat; ancol etylic; axit axetic; axit propionic
D. Metyl fomat; ancol etylic; axit propionic; axit axetic
Câu 23 Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit
là phản ứng nghịch của phản ứng
C. trùng hợp D. trùng ngưng
Câu 24 Phản ứng xà phòng hóa là
A phản ứng nghịch của phản ứng este hóa
B. phản ứng thủy phân este trong môi trường axit
C.phản ứng thủy phân este trong môi trường trung tính
D. phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm
Câu 25 Thủy phân este X có công thức C6H12O2 trong
môi trường axit thu được hai chất hữu cơ Y và Z Có thể
điều chế trực tiếp Y từ Z bằng một phản ứng X là:
C. etyl propionat D. propyl propionat
Câu 26 Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2
(với xúc tác axit) thu được hai sản phẩm hữu cơ
Y và Z Từ Y có thể điều chế ra Z bằng một phản ứng Este
X là
C. C2H5COOCH3 D. HCOOC3H7
Câu 27 Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với oxi là 2,75
Thủy phân X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu
cơ Y và Z Oxi hóa chất Z bằng KMnO4 trong môi trường axit thì thu được chất Y Tên gọi của Y là
C. ancol etylic D. metanol
Câu 28 Thủy phân este Z (môi trường axit) thu được hai
chất hữu cơ X và Y (MX < MY) Bằng một phản ứng,
có thể chuyển hóa X thành Y Chất Z không thể là
A. metyl fomat B. etyl axetat
C. metyl propionat D propyl propionat
Câu 29 Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 30 Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở,
có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không thể tráng bạc là
Câu 31 Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat Số chất trong dãy xà phòng hóa trong NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 32 Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy este phản ứng được với dung dịch NaOH (to) sinh ancol là:
A (1), (3), (4) B. (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3) D. (2), (3), (5)
Câu 33 Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O
X tác dụng được với NaOH mà không tác dụng được với
Na Công thức cấu tạo của X là
C. HCOOCH3 D. CH3COOH
Câu 34 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân
tử C6H10O4 Thuỷ phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5
B. C2H5OCO-COOCH3
C. CH3OCO-COOC3H7
D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5
Trang 10Câu 35 Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch
NaOH (dư), đun nóng, thu được sản phẩm gồm 2 muối
và ancol etylic Công thức cấu tạo của X là
A CH3COOCH2CH2Cl
B. CH3COOCH2CH3
C. CH3COOCH(Cl)CH3
D. ClCH2COOC2H5
Câu 36 Xà phòng hoá một hợp chất có công thức phân
tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), được glixerol và
hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học)
Công thức của ba muối đó là
B. HCOONa, CH≡C-COONa, CH3CH2COONa
C. CH2=CH-COONa, HCOONa, CH≡C-COONa
Câu 37 Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng
phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với: Na,
NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng)
nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2
Câu 38 Este mạch hở X có công thức phân tử là C4H6O2
Khi thủy phân X trong môi trường axit, thu được
axetanđehit Công thức cấu tạo của X là:
A HCOOCH2CH=CH2
B. HCOOCH=CH2CH3
C. CH3COOCH=CH2
D. HCOOCH=CH2
Câu 39 Este X có công thức phân tử là C4H8O2 Khi thủy
phân X trong môi trường axit, thu được một chất hữu cơ Y
và ancol Z Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là:
Câu 40 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với
oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá
tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao
nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X
Câu 41 Chất vừa phản ứng được với NaOH, vừa tham gia phản ứng tráng bạc là
C. Metyl fomat D. Etyl axetat
Câu 42 Cho các phản ứng sau:
CH3COOCH=CHCH3 + NaOH CH3COONa + X
CH3COOC(CH3)=CH2 +NaOH CH3COONa + Y
A. HCOOCH3 B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CH2 D. CH2=CHCOOCH3
Câu 44 Cho các phản ứng sau:
X (C5H10O2) + NaOH muối Y + ancol Z
Y + HCl T
T + AgNO3/NH3 Kết tủa Ag
Zbut-2-en + H2O Công thức cấu tạo của Z là:
A este no, đơn chức, mạch hở
B. este không no, 1 nối đôi C=C, đơn chức, mạch hở
C. este no, hai chức, mạch hở
D. este không no, 1 nối ba CC, đơn chức, mạch hở
Trang 11Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 11 The best or nothing
Câu 47 Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ
dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A HCOONa và C2H5OH
B. CH3COONa và C2H5OH
C. HCOONa và CH3OH
D. CH3COONa và CH3O
Câu 48 Khi thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit,
thu được một hỗn hợp gồm 2 chất đều có phản ứng tráng
gương Công thức cấu tạo của este đó là
A X là este no, hai chức, mạch hở
B. X là este no, đơn chức, mạch hở
C. X là este không no, có một nối đôi C=C, đơn chức,
mạch hở
D. A và C đều đúng
Câu 50 Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chứcn
mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng Tên gọi của este là :
C. n-propyl axetat D. etyl axetat
Câu 51 Este X có các đặc điểm sau: Đốt cháy hoàn toàn
X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; thuỷ phân
X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng
tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một
nửa số nguyên tử cacbon trong X) Phát biểu không đúng
là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh sản phẩm gồm 2
mol CO2 và 2 mol H2O
B. Chất Y tan vô hạn trong nước
C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở
D. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 1700C thu được
anken
Câu 52 Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử
là C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra
hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu
tạo thu gọn của X là
A CH3COOCH2C6H5 B. HCOOC6H4C2H5
C. C6H5COOC2H5 D. C2H5COOC6H5
Câu 53 Về mặt cấu trúc, lipit thuộc loại hợp chất nào sau đây
A ete B. este C. axit D. polime
Câu 54 Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình
C. cộng H2 (xt:Ni, to) D. xà phòng hoá
Câu 55 Các phát biểu sau, phát biểu nào là không đúng
A Khi xà phòng hoá chất béo thu được glixerol và các axit béo
B. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
C. Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của các axit béo
D. Chất béo thực vật hầu hết ở thể lỏng, do chứa chủ yếu các gốc axit không no
Câu 56 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
C. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Câu 57 Tên gọi của C15H31COOH là
A. axit oleic B. axit stearic
C. axit panmitic D. axit linoleic
Câu 58 Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do
A chất béo bị rữa ra
B. chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí
C. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
D. chất béo bị phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu
Câu 59 Công thức phân tử của axit stearic là
A C17H31COOH B. C17H33COOH
C. C17H35COOH D. C15H31COOH
Câu 60 Tên gọi của C17H33COOH là
A axit oxalic B. axit oleic
C. axit benzoic D. axit stearic
Câu 61 Tên gọi của C17H31COOH là
A axit oleic B. axit benzoic
C. axit linoleic D. axit acrylic
Câu 62 Chất béo (C15H31COO)3C3H5 có tên gọi là
Trang 12Câu 65 Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp axit panmitic
và axit stearic thu được tối đa bao nhiêu trieste?
Este là sản phẩm được tạo thành khi thay nhóm –
OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng
nhóm –OR’ của ancol
Chú ý rằng nhận định dưới đây là sai
“Este là sản phẩm được tạo thành khi thay nguyên
tử H ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng gốc
R’ của ancol”
Câu 2 Chọn đáp án A. B. C. D
2 4 o
2 4 o
2 chức m.hở
Axit no, đơn, mạch hở Ancol no, 2 chức, hở
C n H 2n-2 O 4
Axit no, 2 chức, hở Ancol no, đơn , hở
Trang 13Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 13 The best or nothing
Loại chất Nguồn gốc Công thức
Dạng CnH2nO2 với n 2 với điều kiện đơn chức là công
thức tổng quát của axit và este
Câu 13 Chọn đáp án A. B. C. D
Việc viết công thức tổng quát của một este thỏa
một hay một số điều kiện nào đó cũng xuất phát
từ dạng đơn giản nhất CnH2nO2 và thêm các thao
tác sau:
2 Nếu không nói gì thêm, để đơn giản ta hiểu axit đang nói tới là
axit hữu cơ hay axit cacboxylic
Thêm mỗi nhóm chức thêm 2 nguyên tử O
Mỗi nhóm chức được thêm vào, mỗi liên kết bội, mỗi vòng được đóng trừ 2 nguyên tử H
Như vậy este không no, một nối đôi, đơn, m.hở
Một số tính chất vật lý của este có thể hỏi
Thường là chất lỏng, dễ bay hơi, có mùi thơm
dễ chịu của trái cây
Nhẹ hơn nước, ít tan trong nước, dễ tách chiết bằng phễu chiết
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của các axit và ancol có cùng số nguyên tử C vì giữa các phân tử este không có liên kết hiđro
Là dung môi tốt để hòa tan các chất hữu cơ
Câu 19 Chọn đáp án A. B. C. D
So sánh về nhiệt độ sôi của các dẫn xuất ta có thể nhớ
o s
t RCOONa RCOOH ROH andehit, xeton hidrocacbon
s RCOONa s RCOOH
t t : do RCOONa là hợp chất chứa liên kết ion có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có
t t : do khả năng tạo liên kết hidro
Câu 20 Chọn đáp án A. B. C. D
A B
do so luong lien ket hidro
do M M o
H SO
2
t CRCOOH ROH RCOOR' H O
Trang 14Chiều thuận: Phản ứng este hóa
Chiều nghịch: Phản ứng thủy phân
Câu 24 Chọn đáp án A. B. C. D
o
t C
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được
gọi tên riêng là “phản ứng xà phòng hóa” và đây là
phản ứng một chiều
Câu 25 Chọn đáp án A. B. C. D
Nhận định 1 Este C6H12O2 là este no, đơn chức, hở
Nhận định 2 Sản phẩm thủy phân có thể điều chế
qua lại lẫn nhau có sự tương đồng về mạch cacbon
Mỗi chất sẽ có 6 3
2 cacbon
Từ đó dễ dàng suy ra este cần tìm là
2 o
metyl fomat : HCOOCH
etyl axetat : CH COOCH CH
metyl propionat :
C
C H
H COOH CH OHpropyl propionat : CH CH COOCH CH CH
loại các hợp chất có nhóm –CHO (cacbandehit)
loại este của axit fomic
Nguyên nhân các hợp chất của axit fomic có phản ứng tráng bạc là ẩn trong nó 1 nhóm –CHO
CC
Để ngắn gọn lời giải chỉ đưa ra mạch cacbon, việc bổ sung H vào để có công thức đúng dành cho bạn đọc
o du o du o du
etyl fomat: HCOOC
, khi xà phòng hóa sẽ sinh muối
Trang 15Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 15 The best or nothing
phenolat
ONa
(do phenol có tính axit yếu)
Câu 32 Chọn đáp án A. B. C. D
o o o
vinyl axetat: CH COOCH CH CH CHO
acrylat axetat: CH COOCH CH CH C H CH OH
phenyl axetat: CH COOC H C H ONa
Điều kiện để ancol tồn tại là nhóm OH đính
trực tiếp vào nguyên tử cacbon no
Nếu OH đính vào cacbon không no hợp chất
sẽ không bền chuyển hóa thành andehit hoặc xeton
O
andehit
xeton
Nếu OH đính vào cacbon thơm hợp chất sinh
ra là phenol hoặc muối của phenol
Mỗi nguyên tử C chỉ đính tối đa 1 nhóm OH
X có công thức đơn giản nhất là CH2O nên đồng thời
sẽ có công thức phân tử dạng CnH2nOn ứng với dạng
Este X (C6H10O4) thủy phân X thu được 2 ancol đơn
chức có số nguyên tử C gấp đôi nhau, mặt khác trừ
2C chắc chắn sẽ có mặt trong muối (nhóm COO) vậy
còn 4C, từ đó suy ra số C của hai ancol là 1; 2
3 3
2 2
NaOH
3 NaOH
1 axit không no, 1 nối đôi (C=C), không có đồng phân hình hoc)
COO CH C
(nối đôi phải đính trực tiếp nguyên tử O của nhóm COO)
Từ những nhận định trên ta có công thức thỏa mãn
Trang 16 Những câu hỏi tính số đồng phân có sự xuất
hiện nối đôi C=C ta cần cẩn thận do đáp án đúng
và sai chỉ hơn kém nhau 1 đồng phân (đồng phân
hình học cis – trans)
Nếu đề bài hỏi đồng phân cấu tạo, ta chỉ tính
đồng phân cấu tạo không kể đồng phân hình học
Nếu đề bài nói chung chung (đồng phân, chất,
muoi Y NaOH
ancol Z HCl
T AgNO
HCOONaHCOOCH CH CH CH
Hướng suy luận
Y1 + CuO t o HCHO Y1 là ancol (CH3OH)
Y2 là axit hữu cơ
Mặt khác axit hữu cơ có phản ứng tráng bạc
Y2 chỉ có thể là HCOOH
Vậy X có công thức cấu tạo là : HCOOCH3
Câu 46 Chọn đáp án A. B. C. D
Đốt cháy este no đơn chức mạch hở luôn thu được
số mol H2O bằng số mol CO2 và ngược lại
2 4 o
3 3
AgNO NH
Khả năng 1: Y là axit Y là HCOOH
Z là CH3OH X là HCOOCH3 (C2H4O2) Kiểm tra công thức trên với các đáp án A, B, C thấy hợp lý chỉ có D sai do CH3OH không tách nước ra anken được
Khả năng 2 : Y là andehit mâu thuẫn với suy luận đầu tiên (X no, đơn, hở)
Câu 52 Chọn đáp án A. B. C. D
1 COO2.9 2 10
mo randau
bo nhan tao
Trang 17Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 17 The best or nothing
Phản ứng hidro hóa (xt: Ni, to) chuyển từ chất béo
lỏng sang chất béo rắn để thuận tiện khi vận
Khi xà phòng hóa chất béo thu được glixerol
(C3H5(OH)3) và muối của axit béo (xà phòng)
Một số axit béo thường gặp trong chương trình
C15H31COOH Axit panmintic
C17H35COOH Axit stearic
C17H33COOH Axit oleic
C17H31COOH Axit linoleic
Câu 58 Chọn đáp án A. B. C. D
Liên kết đôi trong chất béo lỏng dễ bị oxi hóa bởi
oxi không khí Vì vậy dầu ăn để lâu ngày dễ bị ôi
thiu, đặc biệt là dầu đã qua sử dụng
C15H31COOH (C15H31CO)3C3H5 Tripanmintin
C17H35COOH (C17H35CO)3C3H5 Tristearin C17H33COOH (C17H33CO)3C3H5 Triolein C17H31COOH (C17H31CO)3C3H5 Trilinolein
Câu 63 Chọn đáp án A. B. C. D
Câu 64 Chọn đáp án A. B. C. D
Câu 65 Chọn đáp án A. B. C. D
Đặt gốc C15H31- của axit pamintic là P
gốc C17H35- của axit stearic là S Các trieste có thể được tạo thành là 2
V Phân dạng bài tập tự luận
Phản ứng thủy phân của este
Nếu nNaOH phản ứng = nEste Este đơn chức
Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:
RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
Nếu nNaOH phản ứng = .neste ( > 1 và R’ không phải C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm thế) Este đa chức
Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải
và từ đó công thức cấu tạo của este
Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan)
mà mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
O
OH
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy
Trang 18 Nếu ở gốc hidrocacbon của R’, một nguyên tử C gắn với nhiều gốc este hoặc có chứa nguyên tử halogen thì khi thủy phân có thể chuyên hóa thành andehit hoặc xeton hoặc axit cacboxylic
C2H5COOCHClCH3 + NaOH C2H5COONa + CH3CHO CH COO CH 2NaOH3 2 2CH COONa HCHO3
Câu 1: Este có tỉ khối hơi so với heli là 21,5 Cho 17,2gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 16,4 gam muối Công thức của X là :
C. HCOOC3H5 D. CH3COOC2H5 Lời giải: Chọn đáp án B.
Gọi công thức tổng quát của este là: RCOOR' Ta có phương trình:
RCOOR NaOH RCOONa R'OH
Vay este là C H COOCH
Trên đây chúng ta giải bài toán theo phương trình là cách truyền thống Khi làm
bài toán trắc ngiệm ta có thể giải bài toán theo cách khác như sau:
Nhận thấy 16,4 < 17,2 nên ta có thế biết được gốc R M Na23 nên chúng ta
có thể loại ngay đáp án A Sử dụng tăng giảm khối lượng ta có:
C CH3COOCH2CH2OOCCH3 D HCOOCH2CH(CH3)OOCH3 Lời giải: Chọn đáp án D.
ứng thủy phân của este cũng như
kiến thức của các chất nới chung thì
chúng ta hãy làm quen với cách suy
luận tư duy như cách 2
Chemnote
Bài tập về phần este luôn chiếm một
tỉ lệ lớn trong đề thi đại học hàng
năm Các bài toán về thủy phân este
thì nên dùng phương pháp bảo toàn
khối lượng, bảo toán nguyên tố, suy
luận logic,nếu về hỗn hợp este thì
dùng phương pháp trung bình, ngoài
là khó khăn Những bài tập kiểu này
sẽ xuất hiện từ 1 đến 2 câu trong đề
thi đại học, vì vậy chúng ta cần lựa
chọn cách nào đề tìm ra đáp án
nhanh nhất, tốn ít sức nhất để dành
thời gian cho những bài tập khó
Chemnote
Trang 19Công Phá Hóa Học 12 Trần Phương Duy
Lovebook.vn 19 The best or nothing
Câu 3: Khi thủy phân hoàn toàn một este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 18,4 gam muối Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 dư thì thu được 21,6 gam
kết tủa Công thức phân tử của este là:
C CH3COOC6H5 D HCOOCHCH2 Lời giải: Chọn đáp án A.
Dung dịch X phản ứng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 nên ta loại đáp án C
Ngoài ra khi đốt cháy một este mạch hở mà thu được lượng CO và 2 H O thỏa mãn 2
Khi làm bài toán về phản ứng thủy
phân este chúng ta hãy cảnh giác với
trường hợp este dạng RCOOC 6 H 5 R’
Hãy cẩn thận khi xét tỉ lệ, quan sát
thật kĩ đề bài, các đáp án và cố gắng
hình dung được phản ứng này trong
đầu để giải nhanh hơn
Chemnote
Trang 20Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este đồng phân cần dùng 27,44 lít O2, thu được 23,52 lít CO2 và 18,9 gam H2O (các khí đo ở đktc) Số este đồng chứa trong hỗn hợp X là:
n 1,225 mol ;n 1,05 mol ;n 1,05 mol
Các este trong X đều no, đơn chức, mạch hở; Đến đây ta có 2 cách để xử lý:
Cách 1: Gọi công thức tổng quát của este là: C H O n 2n 2
este có công thức phân tử là C H O 3 6 2
Có 2 đồng phân este thỏa mãn công thức trên là: HCOOC H và CH COOCH 2 5 3 3
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hoàn toàn X cần V lít O2 (ở đktc), hấp thụ hết sản
phẩm cháy vào một lương nước vôi trong dư thu đươc 50 gam kết tủa Giá trị của
VI Hệ thống bài tập rèn luyện
Câu 1: Đun nóng m gam hỗn hợp X (R-COO-R1
,R-COOR2) với 500 ml dung dịch NaOH 1,38M thu được
dung dịch Y và 15,4 gam hỗn hợp T gồm 2 ancol đơn chức
là đồng đẳng liên tiếp Cho toàn bộ lượng T tác dụng với
Na dư thu được 5,04 lít khí (đktc) Cô cạn Y thu được chất
rắn rồi lấy chất rắn này đem nung với CaO xúc tác đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,2 gam một chất
khí Giá trị của m là:
Câu 2: Cho m gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân
tử là C3H6O2 tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch
KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88
gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X và giá trị của
A Etylenglycol oxalat B. Đimetyl ađipat
C. Đietyl oxalat D Etylenglicol ađipat Câu 4: Xà phòng hóa toàn bộ hỗn hợp gồm có RCOOR,
RCOOR’, R’COOR (R<R’) với 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,2 mol hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế
So với cách xử lý đầu tiên thì cách
làm thứ 2 rõ ràng là nhanh gọn hơn
nhiều Cách thứ nhất là làm bài bản
theo kiểu tự luận nên phải tính toán
phức tạp Qua cách 2 chúng ta cũng
đã thấy rõ được ưu điểm của phương
pháp bảo toàn nguyên tố Các bài
tập hữu cơ gần như luôn áp dụng
phương pháp này nếu muốn giải một
cách nhanh nhất
Chemnote
Mấu chốt để giải nhanh bài toán này
là ta phải nhận thấy chúng có cùng
một công thức đặc biệt C n H 2n O n Khi
bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều
chất, lại cho ít dữ kiện như vậy thì
hẳn chúng có cách giải đặc biệt, và
thường là các chất đem đi đốt cháy
có một công thức chung Ta cũng
cần phải nhớ rằng khi làm bài toán
đốt cháy thì luôn đưa các chất về
dạng CTPT Khi đó ta sẽ dễ dàng
nhận thấy công thức chung của
chúng
Chemnote