Nguyễn Trãi * Vị trí của Nguyễn Trai trong lich sử văn hóa, văn n học Việt Nam * Ne u yên Trãi và vẫn đã tiếp biến văn hóa - văn học * Đặc điểm thơ chữ Hán Nguyễn Trãi trang # Vì trí
Trang 3tt
Nguyễn Phong Nam * Trường DHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học trung đại Vì
Nguyễn Phong Nam
ệt Nam
Trang 4Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học trung đại Việt Nam
1.2 Về những đặc trưng cơ bản của văn học trung đại Việt Nam
1.3 Một số vấn đề phương pháp luận học tập và nghiên cứu văn học trung đại
Phân thứ hai: Vẫn để về loại hình tac gia văn học trung Gai 4
qua một số trường hợp tiêu biểu 2.1 Nguyễn Trãi
* Vị trí của Nguyễn Trai trong lich sử văn hóa, văn n học Việt Nam
* Ne u yên Trãi và vẫn đã tiếp biến văn hóa - văn học
* Đặc điểm thơ chữ Hán Nguyễn Trãi
trang
# Vì trí cla Ngu syén Du trong lịch sử văn hóa, văn học Việt Nam
HY Vận an đề triệt lý Truyện Kiểu
* Miột số vấn để thi pháp Truyện Kiểu
* Thơ chữ Hán Nguyễn Du
* Vị trí của Nguyễn Đình Chiều trong lịch sử văn học Việt Nam
* NIột số vẫn để thi pháp truyện thơ Nguyễn Đình Chiểu
.4 Nguyễn Khuyến
* Tâm sự N iguye n Khuyén trong văn chương -
* Mot 86 van dé thi phap tho Néra cna Nguyễn Khuyên
Trang 5Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học (rung đại Việt Nam
PE CUGNG MON HOC
Tên học phan: Tác gia văn học írung dai Viét Nam
Trinh dé: | sinh viên năm thứ tư (Cử nhân Văn học)
Muc tiéu cua hoc phan:
6.1 Bổ sung, mở rộng kiến thức; cập nhật thông tin thuộc lĩnh vực nghiên cứu
6.2 Rèn luyện kỹ năng, phương pháp học tập, nghiên cứu văn học trung đại
7.1 Một số khái niệm cơ bản: văn học trung đại, tác gia, loại hình ván học
trung đại
72 Những đặc trưng cơ bản của văn học trung đại Việt Nam
Nhiệm vụ của sinh viên:
32 — Thực hiện các hoạt động seminar, thao luan theo nhóm
83 Kiểm tra, thi hết học phần Giáo trình, tòi liệu tham khảo:
* Giáo trình chính
- Nguyễn Phong Nam (2010), Tác gia văn học Irun§ đại Việt Nam, Đại học Đà
* Sách tài liệu tham khảo
92 Xuân Diệu (1995), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, N5 Văn học, Hà Nội 9.3 Nguyễn Văn Huyền (1995), Nguyễn Khuyến lắc phẩm, NXB KHXH, HN
9,5 Nguyễn Phong Nam (chủ biên, 1998), Những vấn dé lich sik va van chuong wriéu Neuyén, NXB Gido dục, Hà Nội,
NXB Giáo dục, Hà Nội
£
Trang 6Nguyện Phong Nam * Trường DHSP Đà Nắng ” Tác gia văn học °e ep " Se 4 a £24 a9 < =€D> ca a & B
2.8 Nguyễn Phong Nam (2004), Giáo tình văn học Việt Nam giai đoạn cuối thể
kỷ XI NXE Giáo dục, Hà Nội
9.9 Nguyễn Phong Nam (và tác giả khác, 2008), Giáo trình văn học trung đại Viét Nam, tap 2, NXB Dai hoc su phạm, Hà Nội
9.10 Phan Ngoc (1985), Tim hiéu Phong cdch Neuyén Du tr ong Tr ruyén Kiéz NXB KEXH, Ha Néi
2.11 Thị Trần Đình Sử (2001), Một số vấn đề thị pháp văn học trung dai, NXB Giáo dục, Hà Nội
12, Nguyễn Trãi (1976), Toàn tấp, NXB KHXH, Hà Nội
9.13 Lê Trí Viễn (1997), Đặc điểm lịch sử văn học Việt Nam, NXB KHXH,
ta
1ô Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
10.1 Nghe ¢ giảng trên lớp
10.2 Tham gia thảo luận ở tổ, nhóm
ại qua một số trường hợp tiêu biêu
~~ ,
' văn hoá, văn học Việt Nam
lên văn hóa - văn học
22 Tác gia Nguyên Llu
Mì i trí cue Ỉ thay Werk ¡DU tr OnE ic Ke eT en af yay WaT fice ty Vat E t/3 es ra Ml ge4 1i:
4
Trang 7Nguyễn Phong Nam “ Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học trung đại V ist Nam
* Vấn đề triệt lý Truyện Kiêu
* Một số vẫn đề thi pháp Truyện Kiêu
* Thơ chữ Hán Nguyên Du
2.3 Tác gia Nguyễn Đình Chiểu | hoc Viét Nam
* Vi tri cua Nguyễn Đình Chiểu trong lịch sử vấn hoá, vấn
* Một số vẫn đề thị pháp truyện thơ Nguyễn Đình Chiêu
2.4 Tác gia Nguyễn Khuyến
* Tâm sự Nguyễn Khuyến trong văn chương
* Một số vấn đề thị pháp thơ Nôm của Nguyễn Khuyến
Trang 8r5: TƯ SE! N59 E2 ty son THƠ:
w ` tấn học 3 “Hưng đợi là cách gọi khá phố biến của ä giới nghiên cứu văn học Việt Marn để chỉ một hiện tượng văn học với những nét ¿ đặc thủ về thời
rien, th oh Trong các công trình nghiên cứu lịch sử văn học Ở nước ta,
khai niém Van hoc Trung dai thiểu một ý nghĩa xác định cụ thể, Nó thường
niệu là mộ ot thời kỳ văn học ước (thai J 9) hiện đại và chỉ gần với bộ
ma open ¬
phận văn học viết,
Quan niệm này đã dân các nhà nghiên cứu văn học Việt Nam đến
Nam thoi phong kién; van hoc Ly, Tran, bê, Nguyễn ( tờ thê lễ ky X - gifts AA); Vein hoe Han Ném,; Van hoe cé điển (từ X - đâu 3 De
* Sự khác nhau trong việc xác định khái niệm (bao gồm nội đụng và
» qua
- Thê nào là một thời kỳ văn học? Tiêu chí c cụ thé của nó là gì?
- Môi quan hệ giữa các thời kỳ lịch sử và thời kỳ văn học thường được
diễn ra như thể nào? Trong hòan cảnh cụ thê của Việt Nam thì rối quan hệ
Me ở X L.& ok 2¬? R ayy A 7% ds _ % " +
- Đặt rong tòan bộ tiêu trinh lịch sử văn học Việt Nam thì nét khu biệt
yy Eye ke : ean re = a wt re # ` 4] A ° ` „ oc kk TA rey :
của Văn học Trung đại so với các thời ký văn học khác là gì?
TT tạ những vận đê đã được các nhà aghiên cứu bàn luận khá nhiều
T ° a ah " men ray wen ˆ my tỷ, A 3 ey fe A,
biry NHIÊN , COO GON May Van Cava Co Su thongs nhat,
Wan VY Ghai ae ey
Trang 9
Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học trung đại Việt Nam
Khái niệm loại hinh (type, typological) vốn được dùng cho một phạm
trù đặc biệt rộng lớn (phạm trù nghệ thuật) chứ không riêng gì cho văn học
Thường thì người ta quan niệm loại hình nghệ thuật là những hình thức nghệ
thuật được hình thành từ lâu đời, có tính ôn định cao, có nhỡng phương thúc,
phương tiện phản ánh đặc trưng và có những mục đích, nhiệm vụ khác nhau Nhưng những tiêu chí này lại rất chung chung, thành thử trong nhiều trường
hợp, giữa loại và loại hừnh cũng không có được sự phan biét that rach roi
Những hình thức nghệ Uuuật như uăn học, âm nhạc, hội họa, số khiếu, điêu
"hình nghệ thuật riêng DIỆt thậm chí có khi chúng được gộp nhập thành từng
nhóm: nhóm nghệ thuật có tính tao hinh (điêu khắc, hội họa, kiến trúc );
nhóm nghệ thuật có tính biểu biện (âm nhạc, thị ca ); nhỏm nghệ thuật co
tinh chat thi gian (van học, âm nhạc); nhóm nghệ thuật có tính chất không
gian (điều khắc, kiên trúc, nội họa; nhóm nghệ thuật mang tính chất tông
nghệ thuật /hính giác Và cần lưu ý một điểu răng tất cả các “nhóm” này
đều cô nghĩa là loại hình nghệ thuật
RS rang là sự co giãn của khái niệm (loại hình ngné thuật) ) đã khiến n
cho việc sử dụng nó trở nên hệt st ức khó khăn Bán thân khái niệm, trong
Cỏ thể dựa trên ý kiến của M Cagan đê xác lập một cach | biéu thich `
w
vải phương thức cụ thể của sự chiếm hữu thế giới bằng righệ thuật ở đây một
kiểu tín biệu nghệ thuật não đó (miều tả, không miễu ta, pha trên) được thể
hiện và được khúc xạ trên cái cơ sở báo hiệu, cơ sở này lại bị quy định bởi tính chất của những đặc điểm vật lý của cái tài liệu được sử dựng (hay của
- nhóm các tài liệu cùng loại) Và bởi vì thê, trong những giới hạn này, thường tường: người ta sử dụng nhũ ng tải liệu khác nhau và những biện pháp xây -
ở đây các phải m chất ơ chủ yêu của
of
v Lak
là khác nhau” (M Cagan, Mink thai hoc nghé thugt, NAB Boi nna van, He
Nội, 2094, trA4 t0) TÔ âu chí loại nình của MI, Cagan tập trong vào bai điểm: ¡¡ a fn
a A YY IG ae hệ ch © cy = Ay ye wy at Syd 1 tors plete TPP MACHR
hiểm hữu thú B10) ); 2/ 5Ụ biểu hue mi VỆ tát HH | thái của các san 088m ngnệ
, ab “oy viet 1ã by? aay là tistfyae đó 3 Rich le GG OES; :
Trang 111%
Mguyễn PBØ8E Mam “Trường ĐBSP Đà
Nẵng * Tác gia văn học tru%ã đại Việt Nam
khác về sô lượnổ, khác
Chang
đặc trưng
^
CƠ ban cua mot Neri
1C
rõ ràng nguyên 11881 của sự khác nhau OĐE
vido Ba ¢ dink dhe Tung ; CƠ Ï
a7 <4 ee ` 2 ae
ar dung nod Spe các quan IS,
Teo ch nông tôi, CƠ
x ¥ 2
Trang 12"Hà? : CEPR sa \ t7 ‹ ee ft cla ROW) \ ,
pha van Kav ;“ C7) ky
tu bit Abas Panty, Poa wen 2 cÿ(etÖ ipa ;
Trang 13& He dhe ( ce tat co fal’ a du dint hea? vacu4 Mm dnl ao br FF ead
ME van Arica pe fu wÑi chu » (a6, ft’, fais py Ab he ( hal @ Pa i
Lind ngeio „ V sath Mant; Ane aw yp as tụ
aw fh Tal Muặi- (tit coll obge of PO Sỹ , ph
* Tính thong nhất, nhất quán của văn học trung đại ( nhan niệm văn Ty ty
học; nguyên tắc sáng tạo và thưởng thức, thấm định )
ƯỚớC giao tie ep Der ‘ir © chở 8, ane Moe - hong lưới
XÃ Nguyên tắc đôi chiếu để xác định giá trị
f ` CAG! the «
ay t “9 hag
cùng loại Den lê chi đá SẼ +nẩetg ĐŒ € vŸ⁄“hđ+ Jýdug [et Beek O- -kÑq the be Cap 4 để c clu đẻ : ti dạ eh fe cleeey ÚC lc Á đu 4 Te at
Ve _ — Ang a ? L Re LEON | a8 Koay ; CG ch: ab fou fry ñ 7 len
Vow , manny be Tat yay tnt & atm gfe Ge tg
nue £57
ti on ¢ (dul mons dans la ang Aun ee Aus aa
Chuck nụ "m te nquen gic 4? y Hut’ “ung @® Bp 20° AM "hưu cea
pt Hi He mi, ni - quu “thu chat an cats ad Cm bat ngubn tf TY yo —f one’
phar k Xu :* (lu? q qq ch: bi Ae “Ie nh Sti ng the xã
ght
— % tí dụng Kina» de “Tat if cb los Ộ VAR hi (dữ đưa i
Trang 14
`
Eig Aue Ram TRU ae have nant
%
MÔ” TSO 7 RU TƯỜNG HOP 7 TIỂU ] BIEU
2.1 TAC GIA NGUYEN TRAI
phong kiên với
thống đã tao ra
he tw tưởng đặc tha, phương thúc giáo dục chặt chế và các 5 hệ 2 &> Tas
sác mẫu hình nhà nhơ — con người lý tướng của thời đại này Một số nhà
nghiên cứu xem nhà nho Việt Nam có hai mẫu hình tiêu biểu là mẫu nhà nho
quân tử và mẫu nhà nho tài tử Cách gọi trên thực ra cũng mang tính ước lệ
mà thôi, bởi vì cái quy uGe này thực ra khá mong ranh
Đối với Nguyễn Trãi, thật khó phân biệt ông thuộc vào loại nhà nho
nao Ong là nhà nho quả Ân tử thì đã hắn Một người kiêm iòan vẫn VÕ, thuộc
hàng khai quốc công thần, lương đồng một triêu đại ngoài ba trắm năm như
ông không thê gọi khác Tuy nhiên cũng chính ông, với một di sản văn
bằng, VI trợt trước thời đại vật xa; con người với những hành tích, những,
Con người với tâm hôn trẻ trung như thế, tình đời lai láng
lẹp như thế rõ ràng phải là một bậc lãng tử có hang Cc têp biến văn chương văn hóa ngoại quốc một cách tự tí
thé Nguyễn Trãi đúng ia mot aha van hóa tiêu bi sêu hùng vĩ đại và bất tử trong chỗn nho lâm nước VIệ
rong nhất của Nguyễn Trãi đôi với tịch sử chính là
Vue TF “COUTTS One fa May dựng mot né thông tư
Trang 15qa?
Việt Nam
tan nhanh chong
một tư tưởng
tưởng của Nguyên Trãi cao lớn biêt dường nào
_— —
dan ear thA WMAi Mew Z mux th aha Nh a oe? an Ane 18 eon neve?
duc cy thé Noi Nguyen tra là nhà Nho không phải vì ông lá con Beue!
bleh ` ° Ress 4 cy 30 A, Coté ag Be any Ỷ hải tx ery “Aon Us sey} eet ot 22 a ia
U1UOC thot Gal pnong kien (GO Song pal ta mt ne quay Tia
DỰI OYAp, tet
2 ss “ N nứt 2 eS Ty ae BA bees 14027 (T2 rk fy i te ho re
WWONE Chinn (AONE,
Trang 16Cái đích nhằm đên của Nho giáo là tô chức xã hội và hành xử cá nhân m Phuong pháp tư duy của Nho giáo là xác định các loại giá trị thông qua các roôi quan hệ Thao tác nhận thức của Nho g giáo là xây dựng các trục quan hệ
nhần - địa), với xã hội (gia đình — cá thê - xã hội, cộng đồng) Trên cơ sở
nay ma để xuất ra các mô thức ứng xử; tiêu biển là tam cương - ngũ thường
te lõi tư tưởng Nguyễn Trãi, nếu dựa vào các khái niệm thuộc các
ra tô thức (tam Cương, ngũ throng), chính là tư tưởng nhân nghĩa Tư tưởng
o giáo được cụ thể hóa bằng các nguyên tac ứng xử thông qua các môi
nuan a hệ xã hội Nhân nghĩa là cách nói rút gọn các khái niệna cơ bản của hệ
thông tư tưởng, H điết lý nho giáo (cũng có thể nói gọn hơn nữa là nhận)
Nhân, nhén ngiii , nhân đạo những từ đồng nghĩa này có nhiều cách hiểu,
nà iêu cách giải thích khác nhau tùy thuộc vào chỗ đứng của người giải thích,
ủy thuộc vào tỉnh thần thời đại Chung quy có một nét nghĩa ce ban bao’
tràm: nhân nghĩa - đây là tư tưởng vì con người, Sở đĩ có tỉnh trạng này bởi
vì ngay từ cội nguồn, thánh nhân chỉ nêu ra mà không giát thích cụ thể Nó
riêng biệt Cũng chính vì vậy mà rmaỗi nhà nho đều có cách giải thích của
Biéu hién tw ivor Hổ ï han nghĩa Nguyên Trãi (qua thơ văn) trước hệt
? lộ ở lòng thương yêu con người, trong đó hại nhân chính là thương vêu
Thương dân với nghĩa rong tất, mee tầng lớp những chủ: yêu la những người cùng khốn nhất trong xã hội, những người duoc gol lA dén manh lệ
định nghĩa rat & 20 ad, nhưng cũng thật xác đáng, râi sáng tạo: “Èïô dec nhan
2g nữ Tra ee heey co Syke <7 * A 4 2n
Trang 17“ya nein sheen ARE Mé noice tur —
hie he thea yh dhe tury hea Nguyen Phong Nam + “Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học trung dai Viet Nam 4NVỆ chỉ K hor o~ ^ Ạ
the
a
Tự tưởng yêu nước của NV, guyễn Trãi
ôi vua Điều đáng nói ở đây là những nội dung yêu nước của ông đã vượt
xa quan niệm những agus cùng thời r a a os _— of
“y nyt Tar be SỐ ƯNNG Vy:
TT 4 3 = o A oa "gà > O N sat ed 72, arom wri TY " ^ +39 a + lors or
- Nội dung yÊU HƯƠC: Vêu nước là yêu run qué huong đật ruyớc gầu
TẮU Aes động tay tram dan té i ile ot Tyas Yi Se 1à weak
© age coy
sa rẦ 0 nea y tan tha ines Lol
quyên, có truyền tung hối "a ve
i t W ext rey i, tha Ae) Cr 73 „ ty vn vy ming
1 a 133 “Se au bag to ng hết HN NV TEE op Tt
Ầ PG poy Ek Gà h2 A kiến Bhd bìa V2 Lo tah ARs pt
a Leb điển Thithea f£abht Pays Fphisees wt
Trang 18
Nguyễn Phong Nam * Trường ĐMISP Đà Nẵng * Tac gia văn học trung đại Việt Nam 0
z
°
độc đáo của Nguyễn Trãi ở lĩnh vực này Đây là một trường hợp tiệp bién tu
lều nhât của Vì iết Nam trong suốt mot nghìn nấm
ụ Ấn biến những nguyên Tý sang tao, nhing ¢ tự tưởng văn nghệ và "những
khuôn raẫn văn chương để hình thành nên một nguyên lý, ruột khuôn mẫu
hòan tòan mới, với những nét đặc trưng
Nguyên Trãi có mặt trong hàng ngũ những người khởi nghĩa Lam sơn
khá som ay nhién điệu quan trọng chăng phải ở đấy Vẫn đề chính ở chô
am Sơn một nhãn quan chính trị mà phải mất mội
an, 5 Due dia cnt 6 Lam Son thực lục 7 Ngọc
Giao rụ đại lễ 10 Thạch khánh đồ il, Van
Chi Linh 13 Chuyén cũ về Bang Hé tién sink
tên sốch được nhắc đến trong Đại Việt thông sử, Khâm định Việt sử (hông
Giữ CƯƠNG trưấc tà thôi Tuy nhiên, với những øì còn lai cling du khang
định tmn trỏe, tải năng văn chương của Ông,
khỏi đâu đây ấn tượng của thơ Niễm res ° _ it Nar .z
Trung Quấc Trước khi p đến chuyện tiệp
thuật t nol
Trang 19
, Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * "Tác gia văn học trung đại Việt Nara
Quốc âm thi tập Cả hai tác phầm hiện không còn Những ot , vẫn bản được phô
biến hiện nay chủ yêu dựa vào Úc Trai đi tập của Dương Bả Cung Dựa vào sưu tập của Dương Bá Cung thì Ứe Trai thi tập có 99 bài, sắp xếp theo thứ
bảo gồm: Điều xuân đắc ý, Đêm trờ tịch, Cuối xuân, loa xuân, Cảnh hỏ,
Trăng thu, Thơ tiếc cdnh (13 bai), Mat trăng trong nuớc, Nước trời một sốc
Môn cẩm thú (7 bài), bao gồm: Chim Hac gia, Trdn Nhen, Trận Bướm, M¿o,
phẩm liên quan nhiều đến các sự kiện chính trị, ngoại giao, địa lý hai
nghiệm và sáng lạo nhằm hòan thiện mội hình r thie tho ca dan toc cua
ew et xa háo TẢ caệt cách rõ ràng nhật, Đây cũng chính 1À ney HAY
Nguyễn Trãi được bộc lộ một cách rổ rang noel, Đây cũng ? ` ~ chính là cơ hội ” c
2 a 3 ets “ye trì ft VS Ỳ T rons ¥ i ms 44 Sy eras tt tế nn
n bản link va khat veng cua none thơ muôn tac mo el A
Trang 20Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tac gia văn học trung đại Việt Nam
z
Với sự câu thúc ¢ của thi pháp Đường thì, bê (đồng để tài bắt buộc
phe vài gắn với những vận đề nghiệm chỉnh, những chuyện lớn lao, trọng đại,
cắn với ổời sô i đời thôn đã Nguyên Trãi đã
SÔn1E QUÝ lộc, cach tết
thơ phụ văn ông cũng thay đổi cả chủ đề, thay đôi cách nhìn, cách khai thác
ý nghĩa, e á trị của đỗi tượng trong thơ Chẳng hạn khi nói về cây có, cầm thú ông h hạn chế thể hiện khia cạnh biếu trưng, biểu tượng của chúng (những chuyện raà các nhà thơ hay chú trọng đề bộc lộ khẩu khí) Trong khi
độ ( ng đặc biệt lưu ý tới giá trị thực của nó Néu cần liên tưởng thì ông
ứng chú trọng liên tưởng tới những nét tươi tắn, bình đị của cuộc sống
nhật, Vị dụ, nói cây chuối, cái nhìn của nhà thơ hướng tới one dau
nh động của đời sống phàm trần: Tình thụ một bức phong còn kín, Gió
Ô gượng tmở xem Những lôi điên đạt nhĩ thê, đương Hội không
- Nét nỗi bật thứ hai ở thơ Ho Trãi là những nỗ lực lớn lao nhãm
tới nhữnơ cách tận, đội mới thể loại Thơ nôm Nguyễn Jrãi mặc dù phòng
theo mô hình thất ngôn bát cú luật Đường, song số bài giữ nguyên cách thê
biên cách có nh ững dâu hiệu sau: Có k pe ông đặt xen kế nh ie ne câu the 55 6
ne char mao od, C
me ats A ey ia
ie, Raed ees, tw te
mm
Trang 21Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tác gia văn học (rung đại Việt Nam
Song im, huong tin, khói sơ tàn Mưa thu tưới ba đường cúc
nhiên rật sành sối trong việc sử dụng thành ngữ, điển tích văn hóa Trung
văn học Quốc âm thi tap chính là một cột mốc đánh dâu sự phát triển của tiếng Việt văn học và vẫn học Việt Nam
* Đặc điểm the chi Han Nguyễn Trãi
s bai trong Uc Trai thi tap
{
Trang 22
Nguyễn Phong Nam * Trưởng ĐHSP Đã Nẵng *# Tác gia văn hạc trung đại Việt Nam
cˆ om fic a
tiệc "HAG pits AME bơ Ñ€
St “then ees Arar ỏ ta 6 a pl
Phù thế bách hiền chan tự mộng Nhân sinh vạn sự tổng quanthién
⁄% 7 har lop 4 lau Aw veng fnew
dong sug Cag ` ng f2) ruc celts {uy tin dân do thủy - Ala] vì i] vở Sy ee PO a? ré ~ + ews RC 4
¬47n† biểm hạn băng mệnh tội thiền lrở yp tai deb
"` TT, igi eu Pag, Hoa phuÈ hữu môi phì nhất nhậi eg A ae
Còn khôn kbm cỗ UỖỗ cùng Ú
Khuốc tại thương lang viên thụ yên)
meng bang claiq dc
i C ef
Trang 23phối cua tu tuong và nghệ thuật của ông đối với đời sống văn hóa của người
Việt suốt ba thé ky qua
Sự nghiệp sáng tác của Ông gồm có: Truyện ; Kiểu, Thơ Nôm (Văn té
thập loai chúng sinh, Văn rễ TÌ Trường lưu nhị nữ, Thác lời trai phường nón)
“Thơ chữ Hián có: Bắc hành tap lục, Nam trung tạp ngâm, Thanh Hiên ihi
dp
Truyện Kiểu, tác phar tiêu biểu nhất của Ong còn được gọi là Đoan irường tân thanh, có nguôn 8 gốc từ Kim Van K iéu truyén cha Thanh Tam Tai
Nhân, cuỗn sách ghi chép truyện Ký tiểu trừ Từ Hải bản mạt của Mao Khôn
Truyện Kiểu là tác phẩm đạt đỉnh điểm sự - hòan thiệ en của truyện nôm
Viet Nam ở nhiéu phuong dién Day 1a tac phẩm thành công nhất ở thé igai
ru yên thơ về phương diện kỹ thuật văn chương; đại đến độ hoàn chỉnh về
moi phương diện: th pháp nhân vật, thi pháp kết cấu, ngôn từ nghệ thuật
Nó là tác phẩm đại tâm mức cỗ điển
l ruyén Kiểu là tac phẩm có giá trị cao cả về phương diện nghệ thuật
lần nội dung tư tưởng, ý nghĩa xã hội Với những điêu được trình bày trong
ác phẩm này, Nguyễn Du được coi là người đã khai mở một chủ nghĩa, một
thứ tư tưởng Người ta hay gọi đó là Chủ nghĩa nhân dao Ngu) yen Du, mot tu
a
tưởng nhân đạo với nội dung cy thé, sau sac, cé site cudn hit tmạnh rnẽ
hược xern là một hiện tượng văn hóa Tác phẩm
Kiểu được coi là một thử van 6 hong mau imuc, cO gia tri khudn thước cha : l tP 5 & At xR OL Whe vd dS
các thể hệ nha vin hau béi noi theo 2/ Day 14 nguén cam hứng, nguồn văn
a $ See rg ey + > ma one ny Oa, >2 Xưâ< ^
liệu cho hàng loại nhà văn khai thác, tim carn hime, dé vịnh, XƯỞNG, ea , md
Việt ban now la mot thử siêu ngôn ngữ, ruột i ;
shô 16, rat hi Gu qua
ro š Va tan sau rc dagen te ak © St ¿
Trang 24tan
Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng *“ Tác gia văn học trung đại Việt Nam
Sử dụng Truyện Kiểu vào':ứng xử giac tiép là một dau hiệu của người Việt
Na am có văn hóa Trong những tinh huéng rat riéng, ra khó xử, đặc biệt trong
lữ inh vue tink ca om, người ta đều tìm đến Truyện Kiêu AI Truyện Kiểu đôi
A
cu 1 hie 1 hig ệu có thể giải mã được những uân khúc trong đời sống riêng tư của
cơn người Đây là một hiện tượng rất đặc biệt mà hiếm có tác phẩm văn
chương thuân táy nào trên thể ế giới cỗ kim tây đông có thể đạt được
Có phiêu lý do khiến cho Truyện Kiểu trở thành một hiện tượng đặc biệt trong đời sông tỉnh thần của nhân dân Trước hết bởi nó đã đạt được tầm tức hoàn hảo về nghệ thuật, nó trở thành cái đẹp (hiểu theo nghĩa triết học,
cầu chuyện về một nhân vật nhựng nó có tính chất điển hình cho nhiêu kiểu
dạng số phận Chính điều này thh hút sự chủ ý của nhiều người
Ngôn ngũ Truyện Kiéy/cé kh a nang me hoac moi người vì vẻ đẹp ky
thuật siêu việt đến đệ không còn nhận ra sự gia công của nhà văn Nhiều
thực ra không hắn như vậy Thực ra, ngôn từ ở đây rất nyên bác, rất cách điệu; một sự cách điệu dựa trên cốt LOL Gl tuần mực giao tiếp của lời nói, vì
vậy nó tạo cho ta cảm giác thông tục, gần gũi ) Xét về bản chất, ngôn từ nghệ
một sự mô phỏng lời nói trong glao tiếp hàng ngày của con người Một sự nô phông có chủ định Cái hơn đời của Nguyên Du chính là đã mô
onons croc những điều bản chất nhất, hoàn thiện nhất M gon từ nghệ thuật
ủa Nguyễn Du khiến cho người ta học theo, mô phỏng theo chứ không phả!
Trang 25Nguyễn Phong Nam * Trường ĐHSP Đà Nẵng * Tac gia văn học (rung đại Việt Nam
có tác phẩm của Nguyễn Du Va chang, biến cải một tác phẩm thành công
hành vi sáng tạo văn chương cỗ là nhào nặn cái có sẵn theo những khuôn
hoàn tòan đúng nguyên lý
riêng lẻ mà nó có tính chất khái quát Dấu vết văn chương Trung Quốc rất
thực chúng rat khac nhau Truyén Kiéu, tte cốt truyện, tình tiết, phong tục,
đề bằng chính cái nhìn của người Việt Nam, cảm nhận nó bằng tâm thức
Nam từ trong íruyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Bí quyết của N suyen Du
trong việc Việt Nam hóa một tác phẩm văn chương.ngoại quốc thực ra rat
AD ta “ oha ^ ff ’ oh 3 sf % + 4 h eho hi B54 ahh ay ern 4k 4 oat ete & on %
jao tac Pham cua ram › một Cách sao G50 ĐiệU qua TEBE thuat dar mire Cao
nhật Đây chính là điều kiện SG QUYẾT Bởi vì tính nhân loai bao giờ cũng là
chan mue ac dang QƯUỢC châp nhận Ki % í Liêu 7 ấ dat cau cauyen co mgr gia t1 ĐO š PNAS X 3 2 °
ale mbt ane tet md? arch hink thyvec Ban th 1, an Bann Bay thre % + 7
quất rất cao dưới cái vỏ hình thức truyện tno Cow nom câu thơ lạc bát đà
a FAT NC; + tee oe 2% per Ce ORS s2 ZXY 22
t ig ph 1 tOUƠI ie cue one |
Trang 26Nguyễn Phong Nam ® Trường ĐH§P Đà N lắng * Tác gia văn học trung đại Việt Nam +
ed ~^ 2 tao
nhiên phương điện Truyện Kiêu sở đĩ đáng gọi là tập đại thành của văn học
Việt Nam thời phong kiến vì nó kết tĩnh trong đó thành tưu của một nghìn
tiêu biểu cho at bee ap thor ¢ đại, tiêu biển cho quy tuật tiếp biến của văn
Truyện Kiểu cô một y 7 nghĩa đặc Diệt đỗi với đ ời song tính thân người
Việt Ngoài những nguyên nhân thầm my, sO di no tro nén quan trọng đôi
nhận dan còn vì tác phâm hàm chứa trong đó mội khả nắng mag hợp khác không thé có được: khả năng lý giải những
có tính chât khái quái về cuộc sống, về số phận con người Tức là
tính chất triết lý của Truyện Kiểu rẤt cao |
Truyện Kiểu không phải là một tác phẩm triết học, cũng không phải
ăn chương tôn giáo Nó chỉ là tác phẩm văn chương đơn thuần, Cho nên
nói triết lý Truyện /Ciếu thực chất là ruuốn nói đến giá trị khái quát, tính chất
biểu trưng, biểu tượng, là ý nghĩa khách quan của hình tượng văn Chương
Từ hình tượng tác phâm, ta thấy toát lêa những vận để có † tầm khái quái, có
tính chất triệt bó,
triên khai xung quanh cái nhật
j nát của Nguyễn Du lại được hình Hành, bí chỉ phối,
VỚI Nguyên ưu trong suốt cầu chuyện,
hị trải ngược với tải, đây là cái ⁄âU X8, ` ~ a +,
Ba libs thire teas trai cis CUuUốc SANG la
ar a 2®*/kÊ tua cad US tì wh wus GUL gy,
24
Trang 27@
Nguyễn Phong Nam “ Trường ĐESP Dà Nẵng * Tac gia van hee trung dai Vide Nam
Các, cặp khái niệm cùng phạm trủ này luôn tôn tại biện chứng trong mọi nơi, mọi lúc, tồn tại ngay chính trong một sự vật, hiện tượng Vệ bản
a
chất, chúng ngược dau nhau, đổi lập và loại trừ nhau, song trén thuc té
chúng thường xuyên tồn tại vì nhau Nguyễn Du đã phát hiện thấy quy luậi
này Ông hết sức ngạc nhiên và tìm mọi phương cách để nhận thức, nhưng
đã không thành công ñ¡ ruyéen Kiểu là bản trình bày những khám phá của
Nguyễn Du về mỗi quan hệ giữa tài và ménh, 1a sw thé hiện tâm trạng cô đơn
không lý giải nổi trước quy luật nghiệt ngã của đời sông Ông chỉ biết phái hiện, nếu lên, tỏ nỗi lo lắng và giãi Dày tâm sự đau đớn qua một cầu cHñyện
trong tác phẩm, Kiểu là người phụ nữ trong xã hội, Kiểu cũng là biểu tượng
cho cái đẹp, cái tài hoa, mà Kiêu cũng chính là N guyén Du Nguyén Du việt
Š nhân vật thực ra cũng là viết về bản thân, số phận nang Kiêu cũng chính
là số phận của nhà văn
Miệt khi đã coi nhân vật là biểu tượng, Nguyễn Du buộc phải xây
dựng nó đạt mức điện hình cao nhật Quả thực, xét Ở phương diện một con người cụ thể, Kiêu là nhân vật Ì bất hạnh nhất trong số nhân vật tru yen nom Việt Nam Kiều bất hạnh do những nguyen nhân hết sức lạ lùng, h tết suc nghich ly : do ban than nang co đầy đủ mọi điều kiện, mọi tố chất cho một cuộc sống hạnh phue Thuy y K.iêu được trình bày là một nhân vật hoàn nee:
+
trọn vẹn nhất Nàng xinh đẹp (đến mức siêu phàm), thông minh, có học thức
(sĩ ñc sảo trong ung x1, biết văn chương nghệ thuật, nhạy cảm, biết yêu và co trực giác tình cảm nhạy bón, có nghl LỰC, quyết đoán (kê cả những việc liều
Œ triữu quyên biển khi cần), gia cảnh đủ để sống tiạnh phúc
atk AL AA, À wary lte toned, Aes cfyarr nih Ad mì mhann
điêu kiện đó đêu vô nghĩa trước thực 18 cu ộc sông nghiệt ngã, phỗ phảng
i Be OA TET
2
Điều oái oăm chính là ở chỗ nàng phải tra gia che
at § gia của 8 2, soln, Xim" “pt trot thành căn ee: ỷ rên ©
me nit Là: at q1 lita rena | Para “hủ đế: cl ĐI 3 2 i vì 30a
Port “2; Be 3: rth? Te fì cu Tư oP ene
Trang 28‡ N m& #8 a Ss
Neouyin Phong Nam * Trưởng ĐHISP Đà Măng * Tác gia vấn học trung đại Việt Mam
Như vậy, đôi với người phụ nữ (cũng là dạng ngư rời tải hoa, tài tình), mỗi phâno chất của họ đều hàm chứa hai k khả 3 nang: x: hoặc ià thăng hoa hoặc là
Trước hết, phải thầy cái gộc gác nhà nho ở Nguyên lôu Ông an ng rời oY 2
người có điều kiện tiếp xúc hết sức thuận lợi, hết sức đầy đủ với sách vỏ, „ với
giới nho, Sĩ băng xương bang thịt hàng ngày Điệu kiện sông của ông trong một đại gia đình phong kiên quý tộc đã cung g cấp cho Ông không chỉ kiên
trạch đâm và tạ hướng, “(Nt 10 Miao mac du không m nêu lên một cách lộ liễu
chủ trương hưởng lạc, thậm chí còn kên gọi tiết chế ham muốn, song cũng
4 Ai oy, Lam | ‘hi lac thu được co wo mdt phan thưởng,
9
một sự đền bò đối với nhà nho: thú nhàn, đỗ đạt, giữ được sự thanh cao )
Bi kịch của nhà nho nằm ngay trong phuong thức sống, cung cách hành xử
đến tài hoa, tài tình Nhưng tài hoa tải tinh chinh là đầu mỗi của mọi nổi
âm luận mà nhà nho sẽ phải gánh chịu Đặc Diệt, trong một bối cảnh lọan a
ty và xô bộ nhị thời Nguyễn Ôu chứng kiên thì ông đâm hoài nghỉ sự Ứng
nghiệm của lý trởng nho giáo trong đời sông Bản thân tài năng không có lôi
gì cñimn trật tự rã hội, cơ chế chính tr phong g kién đã rằng buộc, bóp nghẹt
s ở w nar pi ~~, WL 2 or 7 L2 ¬ ae a ore
tài năng, Hơa nữa, những nguyên lý bành xử mà nho Biảo tiêu ra vào thời
ng 19 vận TS : ees VÁ ~ be Fa a Gar + ae « rs % Les po ¬ức a Ayan yw 4, tưởng ^ aa
“eT
nares ton tag mot cach neniem near nav nước, SU GO vo VE Men
¬^
fon thế, cối trật tự phong kiên cũng đã đến hôi lung của Nguyễn Pm, khái niệm vĩnh cứu đã không còn gặn
đã Bt rạn aut, nêu không raunÔn nói suy sụp Triết ly: Train
Điều này kị chiến ‹ tho Nguyen a yon yee tâm với những : 2
đến những ngọn nguồn tư tưởng khác đỗ mong
ink thân cho bản 1