Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6Ôn tập Toán lớp 6
Trang 1II BÀI TẬP :
Dạng 1/ Tính giá trị biểu thức.
Bài 1.Tính hợp lí nếu cĩ thể:
a) 1 5 6
3 6 8 b) 4
75%
c)
19 4 19 3 2
17 7 17 7 17
e)
7 6
5 4
3
g/
2
5
2 5 , 0 2
1 1
%
Dạng 2/ Tìm x.
Bài 2 Tìm x:
b)
x c)
30% x : 1
5 2 3 ; g) 21
6
7
x ;
7 3
2
5
,
0 x
e)
1 4
x
f) 4 1 1
:
5 5 x 2 h) 27
3
x
;
Dạng 3/ Bài tốn tìm giá trị phân số của một số cho trước Tìm một số khi biết giá trị một phân số của
nĩ Tìm tỉ số của hai số , tỉ số phần trăm
Bài 4: Hoa làm một số bài tốn trong ba ngày Ngày đầu bạn làm được 1/3 số bài, ngày thứ hai làm được 3/7 số
bài Ngày thứ 3 bạn làm nốt 5 bài Hỏi Hoa đã làm tất cả bao nhiêu bài trong ba ngày ?
Bài 5: Một cuốn sách cĩ giá bìa 270.000đ, được giảm giá 12% Hỏi người mua phải trả bao nhiêu tiền để mua
cuốn sách?
Bài 6: Lớp 6A cĩ 54 học sinh được xếp thành ba loại : khá, giỏi, trung bình Số học sinh trung bình chiếm 5
9 số học sinh cả lớp Số học sinh khá chiếm một nửa số học sinh cịn lại Tính số học sinh giỏi lớp 6A
Bài 7: Một lớp học cĩ 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá và trung bình; số học sinh trung bình chiếm 35% số
học sinh cả lớp, số học sinh khá bằng
13
8
số học sinh cịn lại
a) Tính số học sinh khá và học sinh giỏi của lớp
b) Tìm tỷ số phần trăm của số học sinh khá, số học sinh giỏi so với số học sinh của cả lớp
Dạng 4/ Nâng cao
Bàai 1) Víi gi¸ trÞ nµo cđa x Z c¸c ph©n sè sau cã gi¸ trÞ lµ 1 sè nguyªn
a 3 1
x
x
x B
Bài 2) Tính tổng: a) 1 1 1
2.3 3.4 49.50;
1.4 4.7 2014.2017
Bài 4) Chứng minhrằng: 32 32 32 1
20.23 23.26 77.80 ; Bài 5) Tìm x : 2 2 2 4
2.4 4.6 x x.( 2) 9
B.HÌNH HỌC:
I lí thuyết:
1/ Các định nghĩa : Nữa mặt phẳng, gĩc, tia phân giác của một gĩc,các gĩc tạo bởi hai đường thẳng cắt 1 đường thẳng, đường trịn, tam giác, cung trịn, dây, bán kính, đường kính
2/ Các khái niệm: Gĩc vuơng , gĩc nhọn, gĩc tù, gĩc bẹt, hai gĩc phụ nhau, kề nhau, bù nhau, kề bù 3/ Các tính chất: Số đo gĩc bẹt, tổng số đo 2 gĩc kề bù, tia nằm giữa 2 tia, tia phân giác của một gĩc
II Bài tập:
* Tính số đo của một gĩc, so sánh hai gĩc, chứng tỏ tia nằm giữa hai tia, tia phân giác của một gĩc.
Bài 1:Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai gĩc xOy=700, gĩc xOz =1400
a) Trong 3 tia Ox, Oy, Oz tia nào nằm giữa? Vì sao?
b) Tính gĩc yOz
Trang 2c) Chứng minh Oy là phân giác của góc xOz.
d) Vẽ tia Ot là tia đối của tia Ox So sánh góc tOz và góc xOy?
e) Kẻ Om là phân giác của góc xOy Tinh góc mOz?
Bài 2:Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ các tia Oy, Oz sao choxOyˆ 45O,xOzˆ 120O
a) Tính số đo góc yOz
b) Gọi Ot là tia phân giác của góc xOz Tính góc xOt
c) Gọi Om là tia đối của tia Ox Hỏi tia Oz có là tia phân giác của góc tOm không? Vì sao?
C) ĐỀ BÀI
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: (2,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể).
a/ 1 6
7 11 11 7 7
Câu 2: (2,0 điểm) Tìm x, biết:
a/ 3 x 1
: x
2
3
Câu 3: (2,0 điểm) Một người đi hết quãng đường AB trong 3 giờ Giờ thứ nhất đi được 40 km, giờ thứ hai đi
9
10 quãng đường giờ thứ nhất đi và bằng
4
5 quãng đường giờ thứ ba đi Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu km?
Câu 4: (3,0 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy và Oz sao cho 0
xOy 60 ,
xOz 120
a/ Tính số đo góc yOz?
b/ Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không? Vì sao?
c/ Gọi tia Ot là tia đối của tia Oy Tính số đo góc kề bù với góc yOz?
Câu 5: (1,0 điểm) Tìm phân số lớn nhất sao cho khi chia các phân số 28 21 49; ;
15 10 84 cho nó ta đều được thương là các số tự nhiên
Trang 3z
y
x O
BÀI LÀM
b/ 53 43 1 53 43 1 1 1 0
c/ 2 1 3: 2 4 2
3 3 4 3 9 9
d/ 5 2 5 9 25
7 11 11 7 7
= 5 2 5 9 25
11 7 11 7 7
= 5 11 19
11 7 7
Câu 2: a/ 3 x 1
: x
2
3
x = 3 1
4 5
7 : x
3 =
1 4
5 9
3 x
5 +
2 x
3 = – 76
x = 11
20
7 : x
3 =
11 45
19x
15 = – 76
x = 7: 11
3 45
x = 76 :19
15
x = 105
11
x = 1140
19
Câu 3: Giờ thứ hai người đó đi được là: 40 9
10 = 36 (km) Giờ thứ ba người đó đi được là: 36 :4
5 = 45 (km) Quãng đường AB dài số km là: 40 + 36 + 45 = 121 (km)
Đáp số: 121 km
Câu 4: a/ Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có hai tia
Oy và Oz mà xOy xOz (600 < 1200) Tia Oy nằm giữa hai tia
Ox và Oz xOy + yOz = xOz
600 + yOz = 1200
yOz = 1200 – 600 yOz = 600 Vậy: yOz = 600
b/ Vì Tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz (Theo câu a) mà
xOy = yOz = 600 Tia Oy là tia phân giác của xOz
c/ Vì hai tia Oy và Ot đối nhau yOz kề bù với zOt
yOz + zOt = 1800
600 + zOt = 1800
zOt = 1800 – 600 zOt = 1200 Vậy: Góc kề bù với góc yOz có số đo là 1200
Câu 5: Gọi phân số cần tìm là a
b (a, b N
*, (a, b) = 1)
Khi đó: 28 a: 28b
15 b 15a ;
21 a 21b :
10 b 10a ;
49 a 49b 7b :
84 b 84a 12a
Trang 4Vì chia các phân số 28 21 49; ;
15 10 84 cho
a
b ta đều được thương là các số tự nhiên nên
28b 15a (1) 21b 10a (2) 7b 12a (3)
Vì (a, b) = 1 và (28, 15) = 1 nên từ (1) b 15 và 28 a (4)
Vì (a, b) = 1 và (21, 10) = 1 nên từ (2) b 10 và 21 a (5)
Vì (a, b) = 1 và (7, 12) = 1 nên từ (3) b 12 và 7 a (6)
Từ (4), (5) và (6) b BC(15, 10, 12) và a ƯC(28, 21, 7)
Để a
b lớn nhất thì a lớn nhất và b nhỏ nhất a = ƯCLN(28, 21, 7) và b = BCNN(15, 10, 12)
a = 7 và b = 60
Vậy phân số cần tìm là 7
60