Hốc miệng: Ở trẻ bú mẹ, hốc miệng nhỏ, vòm thẳng, các cơ môi phát triển mạnh, lợi có nhiều nếp nhăn. Những đặc điểm này có tác dụng rất lớn đối với động tác bú. Niêm mạc miệng mềm mại, khô, có nhiều mạch máu nên dễ bị tổn thương, dễ bị các bệnh nấm ở miệng. Lưỡi: Tương đối to, rộng và dày ở lứa tuổi sơ sinh và bú mẹ. Đặc điểm này làm cho trẻ mút có hiệu quả hơn
Trang 1HỆ TIÊU HÓA TRẺ EM
BS Nguyễn Ngọc Thương
BM Bệnh học lâm sàng – Khoa ĐD KTYH
Trang 2MIỆNG VÀ CÁC BỘ PHẬN KHOANG MIỆNG
Hốc miệng:
Ở trẻ bú mẹ, hốc miệng nhỏ, vòm thẳng, các cơ môi phát triển mạnh, lợi có nhiều
nếp nhăn Những đặc điểm này có tác dụng rất lớn đối với động tác bú
Niêm mạc miệng mềm mại, khô, có nhiều mạch máu nên dễ bị tổn thương, dễ bị
các bệnh nấm ở miệng.
Lưỡi:
Tương đối to, rộng và dày ở lứa tuổi sơ sinh và bú mẹ Đặc điểm này làm cho trẻ
mút có hiệu quả hơn
Trang 3MIỆNG VÀ CÁC BỘ PHẬN KHOANG MIỆNG
Khi bú khoang miệng và lưỡi hoạt động như 1 pit tông
Bú là một phản xạ không điều kiện, bẩm sinh Phản xạ bú mạnh mẽ nhất vào
tháng thứ 3 sau sinh và biến mất dần vào tháng thứ 6 Phản xạ bú cũng được củng cố bằng những phản xạ có điều kiện như những động tác để chuẩn bị cho bú: tư thế nằm của trẻ khi bú, mùi vị sữa.
Trang 4MIỆNG VÀ CÁC BỘ PHẬN KHOANG MIỆNG
Tuyến nước bọt:
Trẻ sơ sinh còn ở trong tình trạng sơ khai, chưa biệt hóa Đến tháng thứ 3 - 4 mới phát triển hoàn toàn Cùng vớisự phát triển của hệ thần kinh, số lượng nước bọt tăng dần lên
Đến tháng thứ 4 - 5, nước bọt trẻ tiết ra nhiều thường gọi là hiện tượng chảy nước bọt sinh lý
Răng:
Thường trẻ bắt đầu mọc răng từ 5 - 6 tháng cho đến 24 tháng thì hết mọc răng sữa Từ 6 tuổi trở đi, răng sữa được thay bằng răng vĩnh viễn
Trang 5THỰC QUẢN
Thực quản trẻ sơ sinh có hình phễu
Thành thực quản của trẻ mỏng
Niêm mạc thực quản mỏng, có ít tổ chức tuyến, nhiều mạch máu
Cơ và tổ chức đàn hồi phát triển yếu
Trang 6THỰC QUẢN
Chiều dài thực quản thay đổi theo tuổi
Trẻ sơ sinh: 10 - 11 cm.
Trẻ 1 tuổi: 12 cm.
Trẻ 5 tuổi: 16 cm.
Trẻ 10 tuổi: 18 cm.
Trẻ 15 tuổi: 20 cm.
Người lớn: 25 - 32 cm.
Để tính khoảng cách từ răng đến tâm vị có thể dựa theo công thức:
X(cm) = 1/5 chiều cao + 6,3 cm
Trang 7THỰC QUẢN
Đường kính lòng thực quản của trẻ em tăng theo lứa tuổi
Trẻ sơ sinh: 0,7cm.
Trẻ < 2 tháng: 0,8 - 0,9cm.
Trẻ 2 - 6 tháng: 0,9 - 1,2cm.
Trẻ 9 - 18 tháng: 1,2 - 1,5cm.
Trẻ 2 - 12 tuổi: 1,3 - 1,7cm.
Chúng ta cần biết chiều dài và đường kính thực quản theo từng lứa tuổi để chọn các ống thông dạ dày cho thích hợp.
Trang 8DẠ DÀY
Dạ dày của trẻ sơ sinh hình tròn, lúc 1 tuổi có hình dài thuôn thuôn và sau 7 tuổi
có hình dáng như người lớn
Dạ dày của trẻ nhỏ nằm cao, nằm ngang Đến 12 tháng thì dạ dày bắt đầu nằm đứng, sau 7 - 11 tuổi giống người lớn
Trẻ nhỏ: phần đáy, hang vị và tổ chức tuyến chưa phát triển
Trang 9DẠ DÀY
Độ pH trong dịch vị tuỳ theo lứa tuổi
Thời kỳ bú mẹ: pH: 5,8- 3,8.
Trẻ càng lớn độ toan càng tăng.
Người lớn pH = 1,5 - 2.
Độ toan toàn phần và HCl tự do của trẻ em đều thấp hơn so với người lớn
Dịch vị của trẻ gồm các men: Pepsin, Labferment, Catepsin, Lipase
Trang 10DẠ DÀY
Thời gian lưu thức ăn ở dạ dày phụ thuốc vào tính chất thức ăn:
Sữa mẹ lưu ở dạ dày từ 2 - 3 giờ
Sữa bò lưu ở dạ dày lâu hơn, từ 3 - 4 giờ
Thức ăn có nhiều mỡ sẽ lưu ở dạ dày lâu hơn nữa
Do đó các bữa ăn của trẻ nên cách nhau từ 2,5 - 3 giờ
Trang 11Ruột của trẻ em tương đối dài hơn so với người lớn
Ruột của trẻ em dài gấp 6 lần chiều dài cơ thể, trong khi ruột của người lớn chỉ dài gấp 4 lần
Ruột của trẻ sẽ dài ra khi bị giảm trương lực cơ và thường gặp trong các bệnh như suy dinh dưỡng, còi xương, ỉa chảy kéo dài
Niêm mạc ruột có nhiều nếp nhăn, nhiều lông ruột, nhiều mạch máu, do đó dễ hấp thụ, song cũng tạo điều kiện cho vi khuẩn dễ xâm nhập
Trang 12Đặc điểm Vi khuẩn ở ruột
Giai đoạn vô khuẩn: trong vòng 8 giờ sau đẻ, trong dạ dày và ruột của trẻ em hầu như không có vi khuẩn
Sau đẻ 8 giờ, vi khuẩn xâm nhập vào ruột qua miệng, hô hấp và trực tràng, do
đó mức độ và thành phần vi khuẩn phụ thuộc nhiều vào môi trường
Đến ngày thứ 3 sau đẻ, lượng vi trùng trong ruột tăng rất cao (giai đoạn nhiễm trùng phát triển)
Sau đó thành phần vi khuẩn phụ thuộc vào chế độ ăn của trẻ:
Trẻ bú mẹ: vi khuẩn Bifidus chiếm ưu thế và ức chế E Coli.
Trẻ ăn nhân tạo: có nhiều vi khuẩn E.coli.
Trang 13Trẻ sơ sinh tuỵ có hình lăng trụ (3 mặt), phần đầu tương đối nhỏ hơn phần thân
và đuôi Khi 5 - 6 tuổi có hình dáng giống như người lớn
Trọng lượng tụy tăng dần theo tuổi
Trẻ sơ sinh: 2 - 4g.
Trẻ 5-10 tuổi: 30 - 36g.
15 tuổi: 50g.
Trang 14Gan của trẻ sơ sinh tương đối to, chiếm 4,4% trọng lượng cơ thể, trong khi gan của người lớn chỉ chiếm 2,4 - 2,8%
Trẻ sơ sinh: Thuỳ trái của gan to hơn thuỳ phải, sau này thuỳ phải phát triển nhanh hơn, nên sẽ to hơn
Gan trẻ nhỏ dễ di động
Tổ chức gan có nhiều mạch máu, tế bào phát triển chưa đầy đủ, còn nhiều hốc sinh sản máu
Chức năng gan ở trẻ nhỏ chưa hoàn thiện, dễ có phản ứng khi trẻ bị nhiễm trùng, nhiễm độc và dễ bị thoái hoá mỡ
Trang 15Dưới mũi ức Dưới bờ sườn phải
Trẻ sơ sinh 3 - 4 cm 2,5 - 3cm
1 - 2 tuổi 3 - 4 cm 2 cm
3 - 7 tuổi 2 - 3 cm 1 cm
Trang 16PHÂN TRẺ EM
Số lần đi tiêu:
Trong tuần đầu sau đẻ: 4 - 5 lần.
Trẻ dưới 1 tháng tuổi: 2 - 3 lần.
Trẻ trên 1 tháng tuổi: 1 - 2 lần.
Trẻ trên 1 tuổi: 1 lần
Trang 17PHÂN TRẺ EM
Phân su
Phân su là một chất màu xanh thâm, không mùi, có từ tháng thứ 4 trong bào thai.
Được trẻ đi ỉa ra trong ngày đầu sau đẻ, không có vi khuẩn
Phân của trẻ bú mẹ
Có màu vàng ánh (do bilirubin chứ không phải là stercobilin như ở người lớn), sền sệt, mùi chua và có phản ứng toan.
Số lượng phân chiếm khoảng 1 - 3% lượng sữa bú vào: 25g/ngày.
Trang 18PHÂN TRẺ EM
Phân của trẻ ăn sữa bò
Có màu vàng nhạt (do bilirubin bị oxy hoá), đặc, dẻo, có mùi nặng hơn phân của trẻ bú mẹ và có phản ứng trung tính.
Số lượng phân nhiều hơn so với trẻ bú mẹ, tới 100g /ngày.
Số lần đi ỉa trong một ngày ít hơn trẻ bú mẹ.
Trang 19HẾT