MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Mô tả được những đặc điểm về giải phẩu của hệ tiêu hóa trẻ em. 2. Trình bày được những đặc điểm về sinh lý hệ tiêu hóa trẻ em. MIỆNG Khoang miệng nhỏ do vòm họng thẳng, lưỡi lớn, rộng và dày, cơ môi, má phát triển
Trang 1ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU SINH LÝ
HỆ TIÊU HÓA TRẺ EM
Trang 5• Tuyến nước bọt trẻ sơ sinh chưa biệt
hóa đến tháng thứ 3 - 4 mới phát triển nhưng trẻ tiết ít nước bọt và chất lượng kém
• 4 – 5 tháng, do sự kích thích của mầm răng vào dây thần kinh số V và trẻ chưa biết nuốt trẻ tiết ra nhiều nước bọt
(chảy nước bọt sinh lý)
Trang 6• Trẻ có thể phân biệt vị ngọt và mặn lúc
1 tháng tuổi
• Trẻ bắt đầu có xu hướng thích ăn thức
ăn đặc khi khoảng 4 tháng tuổi
Trang 10Động tác bú
• Phản xạ bẩm sinh không điều kiện,
trung tâm điều khiển ở hành tủy
• Được hình thành từ tháng thứ 7 trong bào thai và được hoàn thiện dần đến
Trang 11• Chiều dài ống thực quản (X) được tính
từ răng đến tâm vị theo công thức :
• X = 1/5chiều cao cơ thể + 6.3
cm
Trang 12THỰC QUẢN
• Niêm mạc thực quản mỏng, nhiều mạch
má trẻ dễ bị chảy máu thực quản nếu u
u u
nôn nhiều lần
• Thành thực quản mỏng và đàn hồi kém
do lớp cơ chưa phát triển
• Lớp cơ 1/3 trên thực quản là cơ vân,
2/3 dưới thực quản là cơ trơn
Trang 14• Dung tích: Sơ sinh : 30 - 35 ml;
Trang 16Chuyển động của dạ dày
• Nhu động thực quản kích thích phản xạ
mở tâm vị
• Chuyển động từ tâm vị đến môn vị
• Co bóp dạ dày xuất hiện khi dạ dày đẩy thức ăn
• Cơ môn vị mở dưới tác động kiềm của hành tá tràng Cơ môn vị đóng dưới tác dụng toan của axit dạ dày
Trang 17Chức năng bài tiết của dạ dày
pepsinogen và yếu tố nội sinh Các tuyến ở
hang môn vị có tế bào tiết gastrin
Trang 18Chức năng bài tiết của dạ dày
• Pepsin: chuyển protein thành albumose
và pepton, hoạt động tốt ở môi trường
axit cao, trong khi trẻ càng nhỏ thì độ
toan càng yếu nên men này không phát huy hết tính năng
• Lipase: khác với lipase dịch tụy, chỉ tác dụng với mỡ đã nhũ tương hóa
• Labferment : làm dễ tiêu hóa và vón
casein sữa
Trang 19RUỘT
Trang 20Giải phẫu ruột
• Ruột non dài 270cm ở trẻ sơ sinh, phát triển dài bằng ruột người lớn 450-
550cm lúc 4 tuổi
• Đại tràng dài 75-100cm
• So với chiều dài cơ thể, ruột của trẻ em dài hơn người lớn
Trang 21Giải phẫu ruột
• Niêm mạc ruột có nhiều nhung mao,
nhiều nếp nhăn, nhiều mạch má có
Trang 22Giải phẫu ruột
• Mạc treo ruột tương đối dài, manh tràng ngắn và di động dễ bị xoắn ruột, lồng
ruột, cũng vì thế nên vị trí ruột thừa
không cố định, chẩn đoán viêm ruột
thừa ở trẻ em khó hơn người lớn
• Trực tràng tương đối dài, các cấu trúc nâng đỡ trực tràng yế trẻ dễ bị sa trực
tràng khi ho, rặn nhiều
Trang 23Chuyển động của ruột
• Chuyển động quả lắc: giúp nhào trộn thức ăn với men tiêu hóa, tăng khả
năng hấp thu
• Nhu động: một chiều từ trên xuống dư
• ới, từ ruột non đến ruột già giúp tống các chất đào thải ra ngoài
• Chuyển động ngược: chỉ có ở ruột già
• Thời gian thức ăn ở trong ruột tối thiểu 12-16 giờ ở trẻ nhỏ, ở trẻ lớn và người lớn là 24 giờ
Trang 24Sinh lý hấp thu ở ruột
• Men lactase chỉ đạt nồng độ tối đa sau
36 tuần tuổi thai
• Người châu Á và châu Phi hoạt tính
men lactase có thể giảm sau 4 tuổi, làm bất dung nạp sữa
• Hầu hết Na, K, Cl và nước được hấp
thu ở ruột non
• Muối mật và vitamin B12 hấp thu ở
đoạn cuối hồi tràng Sắt được hấp thu ở
tá tràng và đoạn đầu hỗng tràng
Trang 25Sinh lý hấp thu ở ruột
• Sự tiêu hóa carbonhydrate xảy ra hoàn tất ở đoạn cuối tá tràng Tinh bột được tách thành glucose, disaccharide và
oligosaccharide bởi amylase tụy
• Lactose bị phân giải bởi men lactase ở
bờ bàn chải thành glucose và galactose rồi hấp thu vào tế bào bằng kênh vận
chuyển phụ thuộc năng lượng và Na
• Sucrose bị phân giải bởi men sucrose thành fructose và glucose Fructose
được hấp thu bởi cơ chế khuếch tán
tăng cường
Trang 26Sinh lý hấp thu ở ruột
• Protein bị thủy phân bởi các men tụy
như trypsine, alastase, chymotrypsine
và carboxypeptidase thành axit amin,
Trang 27Sinh lý hấp thu ở ruột
• Hấp thu mỡ theo 2 giai đoạn: triglyceride trong thức ăn bị phá vỡ thành
monoglyceride và axit béo tự do bởi lipase
và colipase tụy Axit béo tự do sau đó
được nhũ tương hóa bởi muối mật tạo ra các thể micelle với phospholipide và các chất tan trong mỡ khác, thể micelle được vận chuyển tới màng tế bào và hấp thu
Chất béo sau đó được tái ester hóa trong
tế bào ruột thành chylomicrons và vận
chuyển thông qua mạch bạch huyết tới
ống ngực
Trang 28Sinh lý hấp thu ở ruột
• Acide béo chuỗi trung bình được hấp thu hiệu quả hơn và có thể được hấp thu trực tiếp vào tế bào mà không cần acide mật Giảm men tụy hoặc thiếu
acide mật làm rối loạn hấp thu chất béo
• Hấp thu chất béo ở trẻ sơ sinh kém
hiệu quả hơn người lớn
Trang 29Hệ vi khuẩn đường ruột
• Ngay sau sinh, đường ruột vô trùng
• 10 - 12 giờ sau sinh, ruột trẻ bị nhiễm bởi 2 loại vi khuẩn: vi khuẩn có lợi (Lactobacilus acidophilus) và vi khuẩn gây bệnh như
E.coli Sữa mẹ có beta lactose giúp ức
chế sự phát triển E.coli
Trang 30Hệ vi khuẩn đường ruột
• Vai trò của lợi khuẩn:
- giúp đường ruột lên men chuyển hóa thức ăn,
-sản xuất vitamin nhóm B, K
-kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể-ức chế sự phát triển VK gây bệnh
Trang 31Sự bài tiết của ruột
• Phân su: có từ tháng thứ 4 của bào
thai, bài tiết ra ngoài 36 - 48 giờ sau đẻ, màu xanh thẩm,dẻo, không có mùi
• Tần suất đi tiêu thay đổi theo lứa tuổi và từng cá thể
• Trẻ < 1 tuổi bài tiết phân ngoài ý muốn
• Trẻ > 1 tuổi có thể giáo dục trẻ đi cầu
theo ý muốn
Trang 34• Gan của trẻ em tương đối lớn, có thể
sờ thấy 1-2cm dưới bờ sườn khi thăm khám
• Trẻ sơ sinh, thùy gan trái lớn hơn thùy gan phải, ở trẻ lớn và người lớn, thùy gan phải lớn hơn thùy gan trái
Trang 35• Tế bào gan trẻ dưới 8 tuổi chưa phát
triển đầy đủ, nhu mô gan phát triển ít và
có nhiều mạch máu, trong tế bào gan
Trang 36Chức năng gan
• Đóng vai trò lớn trong trao đổi các chất protide, glucide, lipide, vitamin
• Tạo và bài tiết mật để kích thích các enzyme
trong ruột đồng thời để tiêu hóa mỡ
• Cơ quan tạo máu trong thời kỳ bào thai, chức năng tạo máu giảm sau sinh và hết hẳn lúc 6 tháng tuổi 6 tháng -1 tuổi trẻ dễ bị thiếu máu
sinh lý
Trang 37Chức năng gan
• Cơ quan chống độc quan trọng, lọc
máu từ tĩnh mạch cửa đi lên
• Là nguồn sinh nhiệt vì gan tạo ra và tích trữ glycogen từ đường và các chất
không phải đường
Trang 38Chân thành cảm ơn!