1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề thi cấp tỉnh môn địa lí 9 hay

13 185 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 101,5 KB
File đính kèm một số de thi cap tinh dl9 hay.rar (23 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOQUẢNG NAMKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCSNăm học 20132014 Môn thi : ĐỊA LÝThời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi : 0842014Câu 1.(5 điểm)a.(2 điểm) Một máy bay cất cánh tại Luân Đôn (múi giờ số 0) lúc 18 giờ ngày 28 tháng 2 năm 2014 và hạ cánh tại sân bay Nội BàiHà Nội sau 12 giờ bay, hỏi: Máy bay hạ cánh tại Hà Nội lúc mấy giờ, ngày tháng năm nào? Lúc máy bay hạ cánh tại Hà Nội tương ứng với mấy giờ, ngày tháng năm nào tại các địa điểm sau: Tôkiô (múi giờ số 9), Oasinhtơn (múi giờ số 19).b.(3 điểm) Cảnh quan thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng từ tây sang đông, từ thấp lên cao, từ bắc vào nam, em hãy: Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự phân hóa đó. Cho biết sự phân hóa đó tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tếxã hội của nước ta?Câu 2.(3 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Để giải quyết việc làm ở nước ta cần có những giải pháp gì?Câu 3.(4 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển ngành thủy sản ở nước ta.Câu 4.(4 điểm) So sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau về quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.Câu 5.(4 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế ( tỉ đồng) NămTổng sốPhân raNônglâm ngư nghiệpCông nghiệp và xây dựngDịch vụ200027366663717 96913113036201055160990613231336229660 a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2010. b. Dựa vào số liệu đã cho và biểu đồ vẽ được, nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế..........................................................Hết...................................................................Thí sinh được phép sử dụng Atlat địa lý Việt Nam để làm bàiHọ và tên thí sinh:...................................................Số báo danh..............................

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Năm học 2013-2014

Môn thi : ĐỊA LÝ

Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi : 08/4/2014

Câu 1.(5 điểm)

a.(2 điểm) Một máy bay cất cánh tại Luân Đôn (múi giờ số 0) lúc 18 giờ ngày 28 tháng 2 năm

2014 và hạ cánh tại sân bay Nội Bài-Hà Nội sau 12 giờ bay, hỏi:

- Máy bay hạ cánh tại Hà Nội lúc mấy giờ, ngày tháng năm nào?

- Lúc máy bay hạ cánh tại Hà Nội tương ứng với mấy giờ, ngày tháng năm nào tại các địa điểm sau: Tô-ki-ô (múi giờ số 9), Oa-sinh-tơn (múi giờ số 19)

b.(3 điểm) Cảnh quan thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng từ tây sang đông, từ thấp lên cao,

từ bắc vào nam, em hãy:

- Nêu biểu hiện và nguyên nhân của sự phân hóa đó

- Cho biết sự phân hóa đó tạo ra thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội của nước ta?

Câu 2.(3 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Để giải

quyết việc làm ở nước ta cần có những giải pháp gì?

Câu 3.(4 điểm) Trình bày những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc phát triển

ngành thủy sản ở nước ta

Câu 4.(4 điểm) So sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau về quy mô và cơ cấu diện tích

cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

Câu 5.(4 điểm) Cho bảng số liệu sau:

Giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế ( tỉ đồng)

Phân ra Nông-lâm- ngư

nghiệp

Công nghiệp và

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

2000 273666 63717 96913 113036

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện quy mô và cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế năm 2000 và năm 2010

b Dựa vào số liệu đã cho và biểu đồ vẽ được, nhận xét sự thay đổi quy mô và cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước của nước ta phân theo ngành kinh tế

Hết

Thí sinh được phép sử dụng Atlat địa lý Việt Nam để làm bài

Họ và tên thí sinh: Số báo danh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢNG NAM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

Năm học 2013-2014

Trang 3

Môn thi : ĐỊA LÝ

Ngày thi : 08/4/2014

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

( 5 điểm)

1a.Tính giờ ( 2 điểm)

Việt Nam có giờ sớm hơn Luân Đôn 7 giờ

- Máy bay cất cánh ở Luân Đôn lúc 18 giờ ngày 28 tháng

02 năm 2014 thì khi đó ở Việt Nam là: 18 giờ + 7 giờ =

25 giờ = 1 giờ ngày 01 tháng 03 năm 2014

- Vậy máy bay hạ cánh tại Hà Nội lúc: 1 giờ + 12 giờ =

13 giờ ngày 01 tháng 03 năm 2014

- Lúc máy bay hạ cánh tại Hà Nội thì tương ứng với giờ,

ngày, tháng, năm tại các địa điểm như sau:

Tô-ki-ô Oa-sinh-tơn

1.b Cảnh quan thiên nhiên của nước ta phân hóa đa

dạng ( 3 điểm)

-Biểu hiện như sau: ( 1,25 điểm)

- Từ tây sang đông:

+ Tây Bắc ấm hơn Đông Bắc nhờ có dải Hoàng Liên Sơn

che chắn tác động của gió mùa đông bắc

+ Đông và tây Trường Sơn có thời tiết khác biệt do tác

động của gió phơn tây nam và gió mùa đông bắc

- Từ thấp lên cao: giữa miền núi và đồng bằng có sự

khác biệt về địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật rất rõ

nét

- Từ bắc vào nam:

+ Miền Bắc có mùa đông lạnh

+ Miền Nam nóng quanh năm, mùa khô kéo dài và sâu

sắc

- Nguyên nhân: ( 0,75 điểm)

+ Do vị trí địa lý

+ Do lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta diễn ra lâu

dài và phức tạp

+ Do nước ta là nơi gặp gỡ và chịu tác động của nhiều hệ

thống tự nhiên

(nếu thí sinh nêu các ý khác như do hình dạng lãnh thổ

và do hướng địa hình , thì cho mỗi ý 0,25 điểm nhưng

tổng điểm câu 1b vẫn giữ tổng điểm 3 điểm)

- Những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh

1 điểm

1 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

Trang 4

Câu Nội dung Điểm

tế-xã hội: ( 1 điểm)

+ Thuận lợi:

* Có nhiều cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, hấp dẫn là

nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên to lớn

* Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng là cơ sở để

phát triển nền kinh tế toàn diện: nền nông nghiệp đa

canh, thâm canh và chuyên canh; nền công nghiệp đa

ngành

+ Khó khăn:

Nhiều thiên tai, môi trường sinh thái dễ bị biến đổi, mất

cân bằng

0.25 điểm

0.5 điểm 0.25 điểm

Câu 2

(3 điểm)

Giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở

nước ta và những giải pháp giải quyết.

a) Giải quyết việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nước

ta hiện nay vì: ( 1,5 điểm)

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế

chưa phát triển gây sức ép lớn đối với vấn đề giải quyết

việc làm

- Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự

phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên lao

động ở nông thôn thiếu việc làm

- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị còn cao (6%) trong khi đó

lại thiếu lao động có trình độ kĩ thuật ở các ngành công

nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật

b) Các giải pháp chủ yếu để giải quyết việc làm ở

nước ta: ( 1,5 điểm)

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia

đình

- Đa dạng hóa ngành nghề sản xuất ở nông thôn

- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ ở thành thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh công tác

hướng nghiệp dạy nghề, giới thiệu việc làm

- Tăng cường mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài để

phát triển kinh tế; đẩy mạnh xuất khẩu lao động

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

0.25 điểm

Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên đối với việc

phát triển ngành thủy sản ở nước ta.

- Thuận lợi: (3.5 điểm)

+ Có gần một nửa số tỉnh, thành phố của nước ta giáp

biển (28/63)

+Nguồn lợi thủy sản phong phú đa dạng ( nước ngọt,

nước lợ, nước mặn)

+ Có bốn ngư trường trọng điểm:

* Ngư trường Quảng Ninh - Hải Phòng

* Ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng

0.5 điểm

0.5 điểm

1 điểm ( mỗi ý 0.25 điểm)

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

Câu 3

(4 điểm)

Tàu

* Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang

* Ngư trường Hoàng Sa - Trường Sa

+ Ven biển có nhiều bãi triều, đầm phá, nhiều dải rừng

ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ

+ Nhiều vùng biển ven các đảo, vũng, vịnh có điều kiện

thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước mặn

+ Nhiều sông suối, ao, hồ để nuôi thủy sản nước ngọt

- Khó khăn: (0.5 điểm)

+ Bão và gió mùa đông bắc gây nhiều khó khăn cho

đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

0.5 điểm

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

Câu 4

(4 điểm)

So sánh và giải thích sự giống nhau và khác nhau về

quy mô và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm ở

Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên.

a) So sánh: (2.5 điểm)

- Giống nhau:

+ Cả hai vùng đều chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

với diện tích có quy mô lớn

+ Có cơ cấu cây công nghiệp đa dạng gồm cả cây công

nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt

- Khác nhau:

+ Tây Nguyên là vùng chuyên canh cây công nghiệp có

quy mô lớn hơn

+ Tây Nguyên có ưu thế lớn hơn về các loại cây công

nghiệp nhiệt đới như cà phê, cao su, hồ tiêu, điều,

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có ưu thế về các loại cây

công nghiệp cận nhiệt như chè, hồi, quế, sơn,

b) Giải thích: (1.5 điểm)

+ Cả hai vùng đều có những điều kiện tự nhiên như thổ

nhưỡng, khí hậu, thuận lợi cho việc trồng các loại cây

công nghiệp lâu năm

+ Tây Nguyên có địa hình tương đối bằng phẳng thuận

lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công

nghiệp quy mô lớn Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa

hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho quy hoạch vùng

chuyên canh

+ Tây Nguyên có diện tích đất badan lớn, có khí hậu cận

xích đạo nóng ẩm quanh năm phù hợp với nhiều loại cây

công nghiệp nhiệt đới Trung du và miền núi Bắc Bộ có

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh thích hợp cho cây

công nghiệp cận nhiệt

0.5 điểm 0.5 điểm

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

0.5 điểm

Câu 5

4 điểm

a) Vẽ biểu đồ: (2 điểm)

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ hình tròn có bán kính

khác nhau

- Tính bán kính: R2010 = 1,42R2000 0.25 điểm

Trang 6

Câu Nội dung Điểm

- Xử lý số liệu: Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm trong nước

của nước ta phân theo ngành (%)

Năm Tổng số

phân ra Nông-lâm

-ngư nghiệp

Công nghiệp - xây dựng

Dịch vụ

( Thí sinh có thể lấy một chữ số thập phân sau khi làm

tròn)

- Vẽ biểu đồ: Đảm bảo được các yêu cầu:

Chính xác, thẩm mỹ, có chú thích rõ ràng, ghi số liệu

trên từng miền, có tên biểu đồ

( thiếu một yêu cầu trừ 0,25 điểm)

b) Nhận xét: (2 điểm)

- Giá trị tổng sản phẩm trong nước của các ngành kinh tế

và của từng ngành đều tăng

+ Tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần

+ Giá trị sản phẩm ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 1,4

lần

+ Giá trị sản phẩm ngành công nghiệp - xây dựng tăng

2,4 lần

+ Giá trị sản phẩm ngành dịch vụ tăng 2 lần

( Thí sinh nêu được 3 đến 4 ý thì cho đủ 0.75 điểm)

- Tỉ trọng các ngành đều có sự chuyển dịch:

+ Công nghiệp - xây dựng có tỉ trọng tăng và tăng nhanh

nhất (6,53%)

+ Tỉ trọng ngành dịch vụ có tăng nhưng không đáng kể

(0,33%)

+ Tỉ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm nhanh

( 6,85%)

( Nếu thí sinh kết luận: Cơ cấu giá trị tổng sản phẩm

trong nước phân theo ngành đang có sự chuyển dịch tích

cực, phù hợp với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại

hóa đất nước thì thưởng 0.5 điểm nhưng tổng điểm câu 5

không được vượt quá 4 điểm)

0.5 điểm

1.25điểm

0,25 điểm

0.75 điểm

0.25 điểm 0,25điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

Trang 7

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Năm học: 2011-2012 Môn thi: ĐỊA LÍ- Lớp 9 THCS Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu I: (4,0 điểm)

1 Một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là dân cư

và nguồn lao động

a Giải thích tại sao nguồn lao động nước ta lại rất dồi dào?

b Trình bày những hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay

2 Đô thị hoá có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Hãy trình bày quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

Câu II: (5,0 điểm)

1 Trong các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta thì nhân tố nào được coi là yếu tố quyết định để tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp hiện nay? Hãy phân tích ảnh hưởng của nhân tố đó

2 Thuỷ sản là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta

a Hãy trình bày tình hình phát triển của ngành thuỷ sản

b Giải thích tại sao hoạt động thuỷ sản ở nước ta trong những năm gần đây lại trở nên sôi động?

Câu III: (5,0 điểm)

1 Tây Nguyên là một trong những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước

a Giải thích tại sao Tây nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất ở nước ta?

b Kể tên một số cây công nghiệp chủ yếu ở Tây Nguyên?

2 Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta hiện nay, tuy nhiên trong sản xuất công nghiệp thì vùng đang gặp những khó khăn chủ yếu nào?

Câu IV: (6,0 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Đơn vị: kg/người)

Trang 8

Cả nước 363,1 329,6 444,9 475,8 Đồng bằng sông

Hồng

Đồng bằng sông

Cửu Long

1 Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm nói trên

2 Nhận xét và giải thích

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ Câu I

1 Nguồn lao động nước ta 3,0

a Nguyên nhân làm cho nguồn lao động nước ta dồi dào 2,0

- Nước ta có dân số đông

+ Dân số nước hiện nay là hơn 84 triệu người 0,5

+ Do đông dân nên số dân gia tăng hàng năm lớn 0,5

- Nước ta có dân số trẻ

+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi: số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng lớn, số người dưới độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ tương đối cao, còn số người trên độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ nhỏ (d/c) 0,25

+ Dân số trẻ, nên nguồn lao động dồi dào (d/c) 0,25

- Tốc độ gia tăng dân số còn nhanh

+ Dân số tăng nhanh dẫn đến sự bùng nổ dân số (d/c) 0,25

Trang 9

+ Lao động chiếm trên 60% dân số, tốc độ gia tăng nguồn lao động luôn ở mức cao, mỗi năm

có thêm trên 1,1 triệu lao động 0,25

b Những hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay 1,0

- Hạn chế về tác phong công nghiệp và kỉ luật lao động 0,25

- Lao động hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn 0,5

- Phân bố không đều, lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn 0,25

2 Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay 1,0

- Số dân đô thị tăng, quy mô đô thị được mở rộng, phổ biến lối sống thành thị 0,5

- Trình độ đô thị hoá thấp Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ 0,5

II

1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp 2,5

- Các nhân tố: gồm nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội Trong đó nhân tố kinh tế - xã hội là yếu tố quyết định 0,5

- Ảnh hưởng của từng nhân tố

+ Dân cư và lao động nông thôn: chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp (d/c) 0,5

+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: ngày càng hoàn thiện (d/c) 0,5

+ Chính sách phát triển nông nghiệp: nhiều chính sách nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát

triển(d/c) 0,5

+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng (d/c) 0,5 2

2 Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản Nguyên nhân 2,5

a Tình hình phát triển của ngành thuỷ sản

+ Khai thác thuỷ sản: Sản lượng tăng khá nhanh (d/c) 0,5

+ Nuôi trồng thuỷ sản: phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá (d/c) 0,5

+ Xuất khẩu thuỷ sản đã có bước phát triển vượt bậc (d/c) 0,5

b Nguyên nhân

+ Thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,5

+ Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển (d/c) 0,25

+ Các nguyên nhân khác (phương tiện đánh bắt, cơ sở vật chất kĩ thuật, chính sách…) 0,25 III 5,0 1 Cây công nghiệp ở Tây Nguyên 4,5

Trang 10

a Tây nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất ở nước ta, vì có nhiều điều kiện thuận lợi 4,0

* Về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Địa hình, đất trồng:

+ Đất đỏ bazan với diện tích khá lớn 1,4 triệu ha, là vùng có diện tích đất ba dan lớn nhất nước

ta, đất có tầng phong hoá sâu, giàu chất dinh dưỡng… 0,5

+ Đất phân bố trên các cao nguyên xếp tầng, địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi để xây dựng các vùng chuyên canh cây cà phê với quy mô lớn 0,5

- Khí hậu

+ Mang tính chất cận xích đạo nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô kéo dài Mùa mưa cung cấp nước tưới lớn, mùa khô kéo dài thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản sản phẩm

0,5

+ Khí hậu có sự phân hoá theo độ cao tạo điều kiện cho phép vùng trồng nhiều loại cà phê thích hợp với các độ cao khác nhau 0,5

- Nguồn nước: Có nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú 0,5

* Về điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư lao động:

+ Đây là vùng nhập cư lớn nhất cả nước đã khắc phục được phần nào tình trạng thiếu lao động 0,25

+ Dân cư có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến sản phẩm cây cà phê 0,25

- Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng: Đã hình thành một số cơ sở chế biến, đổi mới công nghệ… 0,25

- Chính sách của Nhà nước 0,25

- Thị trường: thị trường trong và ngoài nước ngày càng mở rộng 0,5

b Những cây trồng quan trọng nhất ở Tây Nguyên: Cà phê, cao su, chè,… 0,5

2 Những khó khăn chủ yếu của Đông Nam Bộ trong sản xuất CN 0,5

- Có sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất 0,25

- Chất lượng môi trường đang bị suy giảm 0,25

IV Biểu đồ: Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 1995 – 2005

Lưu ý: Biểu đồ phải đảm bảo các yêu cầu:

Ngày đăng: 10/08/2017, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình bị chia cắt mạnh gây khó khăn cho quy hoạch vùng - Một số đề thi cấp tỉnh môn địa lí 9 hay
Hình b ị chia cắt mạnh gây khó khăn cho quy hoạch vùng (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w