1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập địa lí 9

17 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 117,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Từ bảng số liệu sau, hãy nhận xét và giải thích về tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm nước ta qua các năm.. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông

Trang 1

30 BÀI TẬP THỰC HÀNH BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI ĐỊA LÍ 9 Câu 1: Cho bảng số liệu

Tỉ suất sinh thô, tử thô dân số nước ta qua các năm (‰)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm Tỷ suất sinh thô Tỷ suất tử thô Tỷ lệ tăng tự nhiên

a Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua các năm

b Qua bảng số liệu, phân tích tỉ lệ gia tăng tự nhiên của nước ta qua các năm Gợi ý trả lời: HS tự làm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = tỉ suất sinh - tỉ suất tử ( % nếu là phần nghìn chia

cho 10)

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Dân số phân theo vùng năm 2009 ( triệu người)

Nguồn: Tổng cục thống kê

a Tính tỉ số giới tính, tỉ lệ giới tính của toàn quốc và các vùng nước ta năm 2009.

b Nhận xét, giải thích.

Gợi ý làm bài

a Vận dụng công thức tính ta có được bảng sau:

Tỉ số giới tính và tỉ lệ giới tính của dân số nước ta và các vùng qua các năm

Vùng tỉ số giới tính

(nam/100 nữ)

tỉ lệ nam (%) tỉ lệ nữ (%)

TDMNBB

Trang 2

b Nhận xét và giải thích

Đề bài yêu cầu nhận xét và giải thích chung chung, không định hướng nội dung Điều đó có nghĩa là HS phải nhận xét tất cả nội dung thể hiện qua bảng số liệu

Ở đây là tỉ số và tỉ lệ giới tính của cả nước và các vùng Cần lưu ý: tỉ số hay tỉ lệ giới tính đều phản ánh cơ cấu dân số, bản chất là một theo giới nên ta chỉ cần nhận xét theo một tiêu chí thôi: hoặc là tỉ số, hoặc tỉ lệ Tránh nhận xét cả hai sẽ bị lặp ý

Có hai ý chính:

- Nhận xét chung: tỉ số giới tính cao hay thấp

- So sánh các vùng với cả nước: vùng nào cao hơn, vùng nào thấp hơn

Có thể nhận xét xong rồi giải thích hoặc kết hợp luôn

Cụ thể:

- Nhìn chung nước ta có tỉ số giới tính thấp, tỉ lệ nữ cao hơn tỉ lệ nam.Nguyên nhân: Do hậu quả chiến tranh, tỉ suất sinh cao, do tuổi thọ của nữ lớn hơn nam

- Vùng có tỉ lệ giới tính cao nhất và tỉ lệ nam cao hơn nữ duy nhất là Tây Nguyên do đây là vùng nhập cư trong 3 thập kỉ qua , người đến Tây Nguyên xây dựng kinh tế mới chủ yếu là nam giới

- Vùng có tỉ số giới tính thấp nhất và tỉ lệ nữ cao nhất là Đông Nam Bộ do có các ngành công nghiệp nhẹ và các ngành dịch vụ hàng đầu cả nước đã thu hút được lực lượng lao động phần lớn là nữ từ các vùng khác

- ĐBSH và hai tỉnh miền Trung có tỉ số giới tính khá thấp, do đây là vùng xuất

cư lớn nước ta

Câu 3: Căn cứ vào bảng số liệu sau và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình nhập cư giữa các vùng lãnh thổ nước ta.

TỈ SUẤT NHẬP CƯ PHÂN THEO CÁC VÙNG KINH TẾ NĂM 2012

(ĐƠN VỊ: ‰)

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 4: Cho bảng số liệu sau:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960- 2019

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm Số dân (triệu người) Tỉ lệ GTDS tự nhiên (%)

Trang 3

1970 41,0 3,2

a Vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta qua các năm

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số nước ta qua các năm

Câu 5: Cho bảng số liệu sau:

SỐ DÂN THÀNH THỊ VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ

TRONG DÂN SỐ CẢ NƯỚC THỜI KỲ 1990 - 2018 Năm Số dân thành thị(triệu người) Tỉ lệ % dân thành thị trong dân số cả nước

a Vẽ biểu đồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước thời kỳ

1990 - 2018?

b Nhận xét?

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 6 : Cho bảng số liệu sau

SỐ DÂN THÀNH THỊ, NÔNG THÔN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA

DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 - 2018

(triệu người)

Số dân nông thôn

(triệu người)

Tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên (%)

a Vẽ biẻu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân thành thị, số dân nông thôn và tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 2000 - 2018?

Trang 4

b, Nhận xét và giải thích?

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 7: Cho bảng số liệu sau:

Bảng: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và chỉ số già hóa

Nguồn: Tổng cục thống kê

a Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta qua các năm.

b Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi nước ta và giải thích

Hướng dẫn:

a Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu qua nhiều năm-> biểu đồ miền

b Nhận xét và giải thích:

Khi nhận xét cần lưu ý:

- Yêu cầu: nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số Do vậy, cần chỉ ra:

+ Tỉ trọng các nhóm tuổi thay đổi ra sao?

+ Cơ cấu dân số nói chung thay đổi thế nào…

+ Hiện nay, cơ cấu dân số nước ta là dân số gì?

+ Tỉ lệ phụ thuộc có gì thay đổi không?

- Nhận xét cần đi từ khái quát đến cụ thể

- Mỗi ý nhận xét cần lấy số liệu chứng minh

- Có thể nhận xét xong rồi giải thích hoặc kết hợp luôn cũng được

Cụ thể:

*Nhận xét:

- Cơ cấu dân số nước ta theo tuổi có sự thay đổi: chuyển từ dân số trẻ sang dân số già

và bước vào giai đoạn cơ cấu dân số vàng:

+ Nhóm dân số dưới 15 tuổi, tỉ trọng giảm dần: từ 1989 đến 2016 giảm 5.4 % + Nhóm dân số trong tuổi lao động tỉ trọng tăng nhanh: Từ 1989- 2016, tăng 12,1 %

Trang 5

+ Nhóm dân số ngoài tuổi lao động tăng khá: từ 1989- 2016, tăng 3/3%.

- Tính đến năm 2009, tỉ trọng số người trong độ tuổi lao động đã chiếm gần 2/3 dân

số Điều đó chứng tỏ nước ta bắt đầu bước vào giai đoạn “dân số vàng”

- Tỉ lệ dân số phụ thuộc chung giảm đi: từ năm 1989 đến năm 2016, tỉ trọng dân số phụ thuộc so với tổng số dân giảm 5,4%

- Chỉ số già hóa tăng nhanh

* Giải thích:

Do mức sinh giảm nhanh dẫn đến tỉ lệ trẻ em giảm đi Đồng thời, tuổi thọ tăng lên khiến cho tỉ lệ người già tăng

Câu 8: Từ bảng số liệu sau, hãy nhận xét và giải thích về tình trạng thất nghiệp

và thiếu việc làm nước ta qua các năm

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn phân theo vùng

nước ta năm 2018 (ĐV:%)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn

Trung du và miền núi phía

Bắc Trung Bộ và duyên hải

Hướng dẫn:

* Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao và không đồng đều giữa các vùng:

- Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn mức trung bình của cả nước là BTB

và DHNTB (do những khó khăn trong việc phát triên kinh tế (CN, DV) trong vùng Trong khi đó khả năng tạo việc làm hạn chế) Vùng thứ 2 cao hơn cả nước là ĐBSH

do mức độ đô thị hóa cao, dân di cư lớn từ nông thôn lên thành thị trong khi khả năng tạo việc làm chưa nhiều

- Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn mức trung bình cả nước là các vùng

còn lại Do dân số đô thị chưa cao, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa chưa nhanh, phần lớn là lao động nông nghiệp Đặc trưng của lao động nông nghiệp là thất nghiệp ở thành thị thấp Riêng ĐNB do có ngành CN, DV phát triển, đáp ứng nhu cầu việc làm tốt hơn cả

Trang 6

* Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước chiếm 2,39% và không đồng đều

giữa các vùng do đặc điểm mùa vụ và sự phát triển các ngành nghề ở nông thôn còn nhiều hạn chế nên thời gian nông nhàn cao

- Những vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao là BTB và DHNTB,

ĐBSCL vì đây là vùng còn nhiều hộ gia đình thuần nông, cơ cấu kinh tế nông thôn chậm chuyển biến

- Những vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn trung bình cả nước

tiêu biểu nhất là ĐNB do đây là vùng phát triển nhất cả nước, thu hút đầu tư lớn nhất nên cần nhiều lao động, có khả năng giải quyết nhiều việc làm cho lao động lúc nông nhàn

Câu 9: Căn cứ vào bảng số liệu:

Tình trạng việc làm ở ĐNB, ĐBSH và cả nước (%) Vùng Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị Thời gian sử dụng ở nông thôn

Hãy nhận xét và giải thích về tình trạng việc làm của nước ta và của hai vùng trên Hướng dẫn:

* Tỉ lệ thất nghiệp:

- Cả nước còn cao và đang có xu hướng giảm

- ĐBSH có tỉ lệ thất nghiệp cao nhất cả nước do dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc trong khi CN, DV phát triển chưa đáp ứng được nhu cầu việc làm, chuyển dịch cơ cấu chậm, di dân về thành thị

- ĐNB có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn trung bình cả nước, song thấp hơn ĐBSH vì tập trung nhiều khu cn, nhiều trung tâm cn, cơ cấu kinh tế tiến bộ nên đáp ứng nhu cầu việc làm tốt hơn Tỉ lệ thất nghiệp giảm nhưng cao hơn cả nước do nhập cư

* Thời gian sử dụng ở nông thôn:

Cả nước: nhìn chung còn thấp nhưng tăng lên do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính ở nông thôn, thu hút nhiều lao động nhất nước ta, trong khi hoạt động nông nghiệp chưa đa dạng, tỉ lệ phi nn thấp/

ĐBSH có thời gian sử dụng cao hơn mức trung bình cả nước đang tăng lên nhờ hoạt động phi nông nghiệp nhưng thấp hơn ĐNB do là vùng thâm canh lương thực,

nn mang tính mùa vụ

ĐNB có thời gian sử dụng nông thôn cao do quỹ đất lớn và vùng chuyên canh cây cn lớn nhất nước ta, kinh tế phi nông nghiệp phát triển ở nông thôn

Trang 7

Câu 10: Cho bảng số liệu dưới đây:

Lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1999- 2018

( Đơn vị: Triệu người)

Nguồn: Tổng cục thống kê

Nông- lâm- ngư nghiệp CN-XD Dịch vụ

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước

ta trong thời gian trên.

Câu 11 : Dựa vào bảng số liệu sau:

Lao động và việc làm ở nước ta giai đoạn 1996- 2005

Nguồn: Tổng cục thống kê Nă

m

Số lao động

đang làm việc

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (%)

Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn (%) 199

6

199

8

200

0

200

2

200

5

201

8

a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thời gian thiếu việc làm ở nông thôn ở nước ta, giai đoạn 1996- 2005

b. Nêu nhận xét và giải thích.

Câu 12: Cho bảng số liệu:

Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn qua các năm

Nguồn: Tổng cục thống kê

Trang 8

Năm Tổng số Thành thị Nông thôn

a Tính tỉ lệ dân số thành thị

b Vẽ biểu đồ thể hiện tổng số dân và tỉ lệ dân số thành thị nước ta qua các năm

c Nhận xét và giải thích về tỉ lệ dân số đô thị nước ta qua các năm

Hướng dẫn:

a Xử lý số liệu:

Cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn qua các năm(%)

b Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ kết hợp cột và đường

c Nhận xét và giải thích:

*Nhận xét:

- Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng lên qua các năm nhưng tốc độ tăng khác nhau:

+ Từ năm 1990-2015: tăng 14,29 %

+ Tốc độ tăng khác nhau:

Từ năm 1990-2000 sau 10 năm tỉ lệ dân thành thị tăng 4.6 %

Từ năm 2000-2010: tăng 6.4 %

Từ năm 2010- 2015: sau 5 năm, tỉ lệ dân đô thị tăng thêm 3,4 %

Như vậy, càng về gần đây, tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị càng nhanh

- Tuy nhiên, so với thế giới, tỉ lệ dân đô thị nước ta vào loại thấp Năm 2015 chỉ có 33,88 % dân số sống ở đô thị trong khi tỉ lệ này trên thế giới là trên 50%

*Giải thích:

Trang 9

- Tỉ lệ dân đô thị còn thấp là do xuấtt phát điểm nước ta là nước nông nghiệp, khu vực I còn đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng chiến tranh, trình độ công nghiệp hóa còn thấp

- Tỉ lệ dân đô thị càng về gần đây càng tăng do: quá trình công nghiệp hóa đang diễn ra mạnh mẽ, sự mở rộng quy mô đô thị do chính sách của nhà nước, việc di

cư từ nông thôn lên thành thị

Trang 10

Câu 13: cho bảng số liệu về tình hình dân cư nước ta:

Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số

Nguồn: Tổng cục thống kê

Năm Tổng số dân Thành thị Nông thôn Tỉ lệ gia tăng dân số

a. Hãy chỉ ra các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước qua các năm 1990 - 2018

b. Hãy chỉ ra các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số phân theo thành thị và nông thôn và mức độ đô thị hóa nước ta qua các năm từ 1990 - 2018

c. Từ bảng số liệu tổng số dân, dân thành thị và tỉ lệ tăng dân số, hãy chỉ ra các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta qua các năm 1990-2010

d. Hãy chỉ ra các dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tổng dân số, cơ cấu dân

số phân theo thành thị và nông thôn nước qua các năm 1990-2010

Câu 14: Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét sự phân bố đô thị và số dân đô thị giữa các vùng:

Thị xã

Câu 15

Cho bảng số liệu: Một số chỉ tiêu về diện tích, năng suất và sản lượng lương thực có hạt ở Đồng bằng sông Hồng.

Diện tích

1.040,7

Sản lượng

6294,4

Trang 11

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng cây lương thực có hạt thời kỳ 1995 - 2018

b Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 16: Cho bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2018

Diện tích (nghìn ha) 7329,2 7207,4 7489,4 7761,2 7570,4 Trong đó:

Diện tích lúa mùa (nghìn

ha)

2037,8 2015,5 1967,5 1977,8

1683,3

Sản lượng (nghìn tấn) 35832,9 35942,7 40005,6 43737,

8

43979,2

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn 2005-2018

b Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất lúa của nước ta trong giai đoạn trên

Câu 17: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA

Giá trị sản xuất (tỉ đồng, giá

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, NXB Thống kê, 2011)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 - 2010

b) Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản từ biểu đồ đã vẽ và giải thích

Câu 18: Cho bảng số liệu:

Dân số, sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990-2018

Dân số (triệu người) 66,01 71,99 77,63 79,72 83,11 85,17 94,6 Sản lượng lúa (triệu

tấn)

19,23 24,96 32,53 34,45 35,83 35,94 43,9

Trang 12

a Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lúa, bình quân lương thực đầu người giai đoạn trên

b Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng: số dân, sản lượng lúa và mối quan hệ giữa số dân và sản lượng lúa

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 19: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN THEO NGÀNH CỦA

NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2013

(Đơn vị: Tỷ đồng)

Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2014)

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta giai đoạn 2005 - 2013

b Từ biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta trong giai đoạn trên

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 20 Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH THU HOẠCH VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ (BÚP TƯƠI)

CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2018

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2018

a Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích thu hoạch và sản lượng chè (búp tươi) của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2018?

b Nhận xét về diện tích thu hoạch và sản lượng cây chè của nước ta trong giai đoạn trên?

Trang 13

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 21: Cho bảng số liệu sau:

Diện tích và sản lượng cao su (mủ khô) ở nước ta giai đoạn 2005 - 2018

Diện tích

Sản lượng

a, Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích và sản lượng cao su (mủ khô) ở nước ta giai đoạn

2005 - 2018?

b Nhận xét về tinh hình sản xuất cao su giai đoạn 2005 - 2018?

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 22: Cho bảng số liệu sau

DIỆN TÍCH RỪNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP THEO GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHÂN THEO NGÀNH CỦA NƯỚC TA

Năm Diện tích rừng (nghìn ha)

Giá trị sản xuất (tỷ đồng)

Chia ra (đơn vị: tỉ đồng) Trồng và

nuôi rừng

Khai thác lâm sản

Dịch vụ và hoạt động khai thác

Nguồn: Niên giám thống kê, 2013

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất của ngành lâm nghiệp nước

ta giai đoạn 2002 - 2013?

b Tính độ che phủ rừng của nước ta qua các năm (biết diện tích đất tự nhiên nước ta

là 331212 km2) Nhận xét sự thay đổi diện tích rừng và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp nước ta?

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Câu 23 Cho bảng số liệu:

Số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta qua các năm

(nghìn con)

Bò (nghìn con)

Lợn (nghìn con)

Gia cầm (triệu con)

Trang 14

2003 2 835 4 394 24 885 255

(Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

a Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2012

b Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của các loại gia súc, gia cầm

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Bài 24.Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THUỶ SẢN CỦA NƯỚC TA QUA

CÁC NĂM

Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 10475,0 125730,8 144429,8 168036,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014)

Nhận xét tình hình phát triển của ngành thủy sản nước ta giai đoạn 2005 - 2012 và giải thích

Gợi ý trả lời: HS tự làm

Bài 25: Cho bảng số liệu về số dự án và số đăng ký đầu tư thực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2000.

Năm Số dự án Tổng số vốn đăng

ký (Triệu USD) Năm Số dự án

Tổng số vốn đăng ký(Triệu USD)

Tổng

1 Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dự án và số vốn đăng ký đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2000.

Ngày đăng: 14/12/2020, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w