1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mẫu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

29 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 175,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm : tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Phân tích hiệu quả sử dụng

Trang 1

Mẫu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX

1 Giới thiệu về công ty cổ phần bê tông Becamex

• Công ty Cổ phần Bê tông Becamex được thành lập từ việc cổ phần hóa Xí nghiệp Bêtông nhựa nóng và Xí nghiệp Cống bê tông cốt thép trực thuộc Công ty Đầu tư và Pháttriển Công nghiệp – Becamex IDC theo Quyết định số 631/QĐ-UBND ngày 05/03/2008của UBND tỉnh Bình Dương

• Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 07 năm 2008 theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 4603000552 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày03/06/2008 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế thay đổi lần 1 số

3700926112 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 11 tháng 06 năm 2009

về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh

1.2 Ngành nghề kinh doanh:

• Sản xuất cống bê tông cốt thép các loại

• Sản xuất bê tông nhưa nóng các loại

• Sản xuất bê tông xi măng các loại Sản xuất cấu kiện đúc sẵn

• Kinh doanh cống bê tông cốt thép các loại Kinh doanh bê tông xi măng, nhựa nóng cácloại Kinh doanh cấu kiện đúc sẵn Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng

Trang 2

• Thi công, xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp

• Thi công, xây dựng các công trình giao thông Thi công, xây dựng các công trình: côngcộng, công trình hạ tầng kỹ thuật

• Thi công cấu kiện đúc sẵn

• Dịch vụ cẩu lắp

• Dịch vụ vận chuyển hàng hóa

• Cho thuê xe máy, thiết bị

2 Các mặt thuận lợi, khó khăn, điểm mạnh và điểm hạn chế của công ty.

Công nghệ và thiết bị là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong hội nhập và phát triển Để phục

vụ cho mục tiêu đó, trình độ công nghệ của ACC luôn được chú trọng đầu tư đúng mực Đến nay

đa số máy móc thiết bị trên dây chuyền sản xuất bê tông và các sản phẩm cấu kiện bê tông, bêtông nhựa móng đều là những thiết bị hiện đại nhập khẩu từ Hàn Quốc và Đức Trong đó, ACC

đã áp dụng phương pháp sản xuất bê tông cốt thép theo công nghệ rung ép trên dây chuyền hiệnđại theo công nghệ hiện đại của Mỹ cũng như hệ thống cần trục dầm đôi 20 tấn của Anh đượcđiều khiển bằng điện tử ACC cũng đã đầu tư 2 dây chuyền sản xuất lồng thép MBK của Đức vớinhững tính năng như: đường kính lồng thép có thể sản xuất được trên máy hàn từ 330mm đến2.500mm, chiều dài tối đa của lồng 3.000mm Trong lĩnh vực thảm BTNN, ACC đã trang bị xethảm BTNN Volgel của Đức với tính năng vượt trội trong việc thi công với những mặt đường cóchiều dày và chiều rộng khác nhau, kể cả thực hiện trải bê tông xi măng bó vỉa, mương hở, dãiphân cách, vỉa hè Chính những điều này đã tạo thuận lợi cho công ty thi công các dự án trongđiều kiện dù có khó khăn

Bên cạnh đó mặc dù cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2008 đến nay đang trong quátrình hồi phục, song vẫn còn nhiều diễn biến phức tạp, thêm vào việc siết chặt tín dụng đối vớicác khoản vay phi sản xuất (chứng khoán, bất động sản…) của ngành ngân hàng như hiện naycũng làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Thế nhưng với đội ngũ lãnh đạo

có tầm nhìn và định hướng phát triển tốt, chiến lược đầu tư đúng đắn, nên trong thời gian qua,

Trang 3

ACC đã vượt qua những khó khăn và có mức tăng trưởng ổn định hàng năm Cụ thể năm 2009,ACC đạt doanh thu 275 tỷ đồng, tăng 84,84% so với năm 2008; lợi nhuận sau thuế gần 56,5 tỷđồng; tỷ lệ trả cổ tức 50% Bước sang năm 2010, ACC đạt doanh thu 316,4 tỷ đồng, tăng 15,08%

so với năm 2009; lợi nhuận sau thuế gần 58,3 tỷ đồng, tăng 3,26% và tỷ lệ trả cổ tức 50% Căn

cứ vào tình hình thực tế, Đại hội cổ đông thường niên ACC đã thông qua chỉ tiêu kế hoạch năm

2011 với tổng doanh thu 325,71 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 58,29 tỷ đồng, tỷ lệ chi trả cổ tức tốithiểu 25%

Chỉ trong thời gian ngắn sau khi thành lập, cổ phiếu ACC đã được niêm yết và giao dịch tại sànUPcom từ tháng 12-2009 Tiếp đó ngày 30-6 mới đây, 10 triệu cổ phiếu của ACC đã chuyển sanggiao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) Xét về số liệu, thờigian qua thu nhập trên cổ phần (EPS) và giá trị sổ sách của ACC thuộc loại cao so với các doanhnghiệp cùng ngành đang niêm yết và giao dịch tại HOSE, HNX và UPcom Với mức giá luôn ổnđịnh, ACC đang là sự chọn lựa hàng đầu của nhiều nhà đầu tư Theo đánh giá của các nhà đầu tư:Trong tình hình suy giảm liên tục của thị trường chứng khoán từ đầu năm đến nay, việc lựa chọnnhững mã chứng khoán có các chỉ số tài chính tốt để đầu tư giá trị là sự lựa chọn thích hợp chocác nhà đầu tư gắn bó với thị trường Xét về tiêu chí an toàn, khả năng tăng trưởng của doanhnghiệp và bứt phá về giá trị khi thị trường tăng, có thể nói ACC là cổ phiếu đang được quan tâm

Hiện ACC tiếp tục được giao nhiệm vụ hoàn thành các dự án đã triển khai thời gian qua và thựchiện các dự án mới do Becamex IDC đang triển khai có quy mô lớn như: Đường Mỹ Phước –Tân Vạn có tiêu chuẩn đường cao tốc; 3 tuyến đường DT742, DT746, DT747 thuộc huyện TânUyên, Thành phố mới Bình Dương… Trong tương lai, các khu vực lân cận như TP.HCM, BìnhPhước, Đồng Nai là những thị trường tiến năng của ACC

Tuy nhiên đặc thù ngành nghề kinh doanh của công ty là cần nguồn vốn lưu động lớn , thời gianquay vòng vốn lâu từ 03 đến 04 tháng trở lên nên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty Rủi ro về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng lớn Hiện naycông ty phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất cống tròn bê tông cốt thép, bê tông nhựa nóng

Trang 4

3 Phân tích hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty ( lấy số liệu 6 tháng đầu

năm 2010 so sanh với 6 tháng đầu năm 2011)

3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh.

3.1.1 phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản.

3.1.1.1 phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung của toàn công ty.

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm : tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, khi phân tích hiệu quả

sử dụng tài sản chung người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

• Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản (ROA) :

o Hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản =

• Chỉ tiêu hệ số doanh thu thuần so với tài sản (SOA):

o Hệ số doanh thu thuần so với tài sản =

• Trong đó:

o Tài sản bình quân =

Kết hợp những chỉ tiêu trên ta có bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung của toàn Công ty, Bảng

số 1 bên file excel

Qua bảng số 1 ta thấy 6 tháng được năm 2011, Công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản thì thu được 0.152 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 31.03% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 tháng đầu năm 2010 Công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản thì thu được 0.116 đồng lợi nhuận sau thuế Đồng thời, 6 tháng đầu năm 2011 Công ty

Lợi nhuận sau thuế Tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Tài sản bình quân

Tài sản năm trước + Tài sản năm nay

2

Trang 5

đầu tư 1 đồng vào tài sản thì thu được 0.765 đồng Doanh thu thuần tăng 26.86% so với 6 tháng đầu năm

2010, 6 tháng đầu năm 2010 Công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản thì thu được 0.603 đồng Doanh thu thuần Nhìn chung sức sản xuất của tài sản trong 6 tháng đầu năm 2011 tăng đáng kể so với 6 tháng đầu năm

2010 6 tháng đầu năm 2011, tổng giá trị tài sản của Công ty đã tăng thêm 7066.5 triệu đồng, tương ứng tăng 2.9% nhưng hiệu quả đem lại là tương đối cao Điều này chứng tỏ trong 6 tháng đầu năm 2011 các tài sản vận động nhiều và mang lại lợi ích kinh tế cao.

3.1.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm: vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu… Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

• Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản ngắn hạn:

• Chỉ tiêu hệ số Doanh thu thuần so với tài sản ngắn hạn:

Kết hợp những chỉ tiêu trên ta có bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của toàn Công ty,

Bảng số 2 bên file excel

Qua phân tích trong bảng số 2 ta thấy được 6 tháng đầu năm 2011, Công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì thu được 0.230 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 25% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 tháng đầu năm

2010 công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì thu được 0.184 đồng lợi nhuận sau thuế Bên cạnh đó

6 tháng đầu năm 2011 công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì thu được 1.157 đồng doanh thu thuần tăng 20.8% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 tháng đầu năm 2010 công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản ngắn hạn thì thu được 0.958 đồng doanh thu thuần Như vậy việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn mang lại hiệu quả cao cho cong ty Tuy nhien công ty cũng phải kiểm soát chặt chẽ lượng hàng tồn kho và các khoản phải thu vì đây là các khoản mà doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn hoặc bị đọng vốn.

Lợi nhuận sau thuế

Tài sản ngắn hạn bình quân

Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn bình quân

Trang 6

3.1.1.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp bao gồm: tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu

tư dài hạn Khi phâ tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, người ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

• Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với tài sản dài hạn:

• Chỉ tiêu hệ số doanh thu thuần so với tài sản dài hạn:

• Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với TSCĐ:

• Chỉ tiêu hệ số doanh thu thuần so với TSCĐ:

Kết hợp những chỉ tiêu trên ta có bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của toàn Công ty,

Bảng số 3 bên file excel.

Lợi nhuận sau thuế

Tài sản dài hạn bình quân

Doanh thu thuần

Tài sản dài hạn bình quân

Lợi nhuận sau thuế Giá trị TSCĐ bình quân

Doanh thu thuần Giá trị TSCĐ bình quân

Trang 7

Dựa vào bảng số 3 (file excel) ta thấy được 6 tháng đầu năm 2011, Công ty đầu tư vào 1 đồng tài sản dài hạn thì thu về được 0.449 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 43.9% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 tháng đầu năm 2010 công ty đầu tư 1 đồng tài sản dài hạn chỉ thu được 0.312 đồng lợi nhuận sau thuế Đồng thời, 6 tháng đầu năm 2011 công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản dài hạn thì thu được 2.262 đồng doanh thu thuần, tăng 39.37% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 tháng đầu năm 2010 Công ty đầu tư 1 đồng vào tài sản dài hạn chỉ thu được 1.623 đồng doanh thu thuần.

Nhìn chung, các hệ số liên quan đến hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn nói chung và tài sản cố định nói riêng trong 6 tháng đầu năm 2011 đều tăng đáng kế so với 6 tháng đầu năm 2010, đây là một dấu hiệu tốt Các con số tính toán đã nói lên sức sản xuất và hiệu quả sử dụng của tài sản dài hạn trong 6 tháng đầu năm 2011đã tăng so với 6 tháng đầu năm 2010 Điều này chứng tỏ việc sử dụng tài sản dài hạn trong mục tiêu gia tăng lợi nhuận của Công ty và hấp dẫn các nhà đầu tư đang tiến triển tốt.

3.1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ nguồn vốn.

3.1.2.1 phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu.

Nguồn vốn chủ sở hữu đó là nguồn vốn cơ bản của doanh nghiệp, thường quyết định đến tính tựchủ trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Do vậy để đảm bảo hiệu quả kinh doanh, cácdoanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu vốn chủ sở hữu phù hợp sao cho phù hợp với ngành nghềkinh doanh, điều kiện huy động vốn của doanh nghiệp mình Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu người ta thường dử dụng các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với vốn chủ sở hữu (ROE):

Hệ số lợi nhuận sau thuế so với chủ sở hữu (ROE) =

Qua bảng phân tích số 4 ta thấy được 6 tháng đầu năm 2011, các cổ đông của Công ty đem đầu

tư 1 đồng vốn chủ sở hữu s4 mang lại 0.199 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 7.56% so với 6 thángđầu năm 2010, 6 tháng đầu năm 2010 các cổ đông của công ty đem đầu tư 1 đồng vốn chủ sởhữu chỉ mang lại 0.185 đồng lợi nhuận sau thuế Tổng lợi nhuận sau thuế của Công ty trong 6tháng đầu năm 2011 đã tăng 38.4% so với 6 tháng đầu năm 2010 đồng thời hệ số ROE cũng tăng7.56 %, điều này chứng tỏ đồng vốn mà các cổ đông đầu tư vào Công ty trong 6 tháng đầu năm

Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 8

2011 có hiệu quả, góp phần tăng lợi nhuận của công ty và củng cố niềm tin của các cổ đông ởthời điểm hiện tại cũng như trong tương lai.

3.1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay.

Các doanh nghiệp để đáp ứng nguốn vốn cho hoạt động kinh doanh thường có hoạt động vay ngắn hạn, vay dài hạn Song doanh nghiệp cũng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay để đưa

ra quyết định phù hợp Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay người ta sử dụng các chỉ tiêu:

• Chỉ tiêu hệ số chi trả lãi vay:

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán chi phí lãi vay của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán tốt, đó là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp vay tiền

để đầu tư

Do số liệu 6 tháng đầu năm 2011 không có để so sánh nên không thể đánh giá đươc hệ số chi trả lãi vay này

• Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận sau thuế so với vốn gốc vay:

Dựa vào bảng số 5 (file excel) ta thấy 6 tháng đầu năm 2011, Công ty sử dụng 1 đồng vốn vay

thì thu được 0.647 đồng lợi nhuận sau thuế, cao hơn 87% so với 6 tháng đầu năm 2010, 6 thángđầu năm 2010 công ty sử dụng 1 đồng vốn vay chỉ thu được 0.346 đồng lợi nhuận sau thuế.Đây chính là những nhân tố hấp dẫn Công ty vay tiền để đầu tư

3.1.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh dưới góc độ chi phí.

• Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí = x 100

Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay

Chi phí lãi vay

Lợi nhuận sau thuế Vốn gốc vay bình quân

Lợi nhuận sau thuế Tổng chi phí

Trang 9

• Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với giá vốn hàng bán:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với giá vốn hàng bán =

• Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí QLDN =

• Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần so với chi phí:

Tỷ suất doanh thu thuần so với chi phí =

• Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần so với giá vốn hàng bán:

Tỷ suất doanh thu thuần so với giá vốn hàng bán =

• Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần so với chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tỷ suất doanh thu thuần so với chi phí QLDN =

Qua bàng số 6 (file excel) ta thấy trong 6 tháng đầu năm 2011 công ty bỏ ra 100 đồng chi phí giá

vốn hàng bán thì thu được 26.06 đồng lợi nhuận sau thuế tăng 2.97% so với 6 tháng đầu năm

2010, 6 tháng đầu năm 2010 công ty bỏ ra 100 đồng chi phí giá vốn hàng bán thì thu được25.308 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này chứng tỏ việc quản lý ở khâu sản xuất, sử dụng nhâncông cũng như là nguyên vật liệu tương đối hợp lý Nhưng bên cạnh đó việc quản lý chi phí quản

lý doanh nghiệp của công ty không thật tốt, 6 tháng đầu năm 2011 công ty bỏ ra 100 đồng chi phí

Lợi nhuận sau thuế

X 100 Giá vốn hàng bán

X 100 Lợi nhuận sau thuế

Chi phí QLDN

Tổng chi phí

X 100 Doanh thu thuần

Giá vốn hàng bán

X 100 Doanh thu thuần

Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Trang 10

quản lý doanh nghiệp thì chỉ thu về được 782.534 đồng lợi nhuận sau thuế giảm 10% so với 6tháng đầu năm 2010, trong khi 6 tháng đầu năm 2010 công ty bỏ ra 100 đồng chi phí quản lýdoanh nghiệp thì thu về được 869.786 đồng lợi nhuận sau thuế Tương tự, trong 6 tháng đầu năm

2011 công tỷ bỏ ra 100 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp nhưng chỉ thu về được 3,939.071đồng doanh thu thuần giảm 12.8% so với 6 tháng đầu năm 2010

Việc kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp không tốt cũng làm ảnh hưởng tới việc quản lý tổngchi phí của toàn doanh nghiệp Mặc dù tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với tổng chi phí trong 6tháng đầu năm 2011 tăng 2.7% v so với 6 tháng đầu năm 2010, nhưng tỷ suất doanh thu thuần sovới tổng chi phí lại giảm 0.52%

Ngoại trừ chi phí quản lý doanh nghiệp thì các khoản mục chi phí khác Công ty quản lý tươngđối tốt góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty

Như vậy, để thực hiện mục tiêu chung về chiến lược phát triển và ổn định Công ty cần đẩy mạnhhoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả song song với việc quản lý tốt các khoảnmục chi phí góp phần nâng cao lợi nhuận của toàn Công ty

3.2/ Phân tích tình hình tài chính của Công ty (Bảng số 7)

3.2.1 Tỷ lệ thanh toán hiện hành

Tỷ lệ thanh toán hiện hành =

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của Doanh nghiệp là 3.04 chứng tỏ khả năng trả nợ ngắn hạn của Công ty là tốt

3.2.2 Tỷ lệ thanh toán nhanh (gia tri tai san luu dong –gia tri HTK)/gia tri no ngắn hạn

Tỷ lệ thanh toán nhanh =

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là 2.54 >1 chứng tỏ Công ty có khả năng thanh toán ngay lậptức toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn mà không cần thanh lý hàng tồn kho

Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạn

Giá trị tài sản lưu động –Giá trị HTK

Giá trị nợ ngắn hạn

Trang 11

3.2.3 tỷ số hoạt động tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày tồn kho =

Vòng quay hàng tồn kho là 4.4 và số ngày tồn kho là 82.92 ngày, chứng tỏ doanh nghiệp quản lý

số lượng hàng không được tốt, hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều Hàng hoá được lưu kho trung bình82.92 trước khi bán ra

3.2.5 Vòng quay tài sản cố định =

Vòng quay tài sản cố định là 4.75 đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

3.2.7 Tỷ số nợ =

Tỷ số nợ là 19.02% cho biết có 19.02% tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay Qua đây biết được khả

năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp là tốt, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít, doanh nghiệp có khả năng

tự chủ tài chính cao.

4 Ước tính chi phí sử dụng vốn WACC.

Trong năm 2010 Công ty phát hành cổ phiếu và tổng thu ròng từ đợt chào bán là :

41.583.961.363 đồng.

Công ty đã chi sử dụng số tền thu được từ đợt chào bán như sau:

Doanh thu Giá trị HTK trung bình

Số ngày trong năm

Số vòng quay HTK

Doanh thu TSCĐ ròng

Tổng nợ Giá trị tổng TS

Trang 12

Trả nợ vay luân chuyển Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Bình Dương:

15.196.720.041 đồng Chiếm tỷ trọng 36.5%.

Thanh toán công nợ luân chuyển với Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Công

Nghiệp - TNHH Một Thành Viên (BECAMEX IDC CORP.): 15.512.394.873 đồng.

5 Xếp hạng tín nhiệm Công ty.

Bước 1: Phân loại doanh nghiệp (DN) theo qui mô và ngành nghề kinh doanh Trước hết

DN được chia thành 3 nhóm theo qui mô DN lớn, DN vừa và DN nhỏ bằng cách chođiểm ở các chỉ tiêu lao động, vốn, doanh thu, tài sản như bảng sau:

Bảng 1: Tiêu chí phân loại qui mô doanh nghiệp

Trang 13

(Nguồn: Tiêu chí phân loại qui mô DN, Tổng cục thống kê, 2006)

Sau khi phân loại theo qui mô sẽ xác định ngành nghề kinh doanh của DN dựa trên cơ sởđối chiếu ngành kinh doanh chính của DN có tỷ trọng lớn nhất hoặc chiếm từ 40% doanh thu trở

Trang 14

lên theo 4 nhóm ngành: Nông-Lâm-Ngư nghiệp, Thương mại-dịch vụ, Xây dựng và Côngnghiệp

Bảng 2: Xếp hạng doanh nghiệp theo lĩnh vực/ngành Sản phẩm/lĩnh vực hoạt động chính của DN Được xếp vào

Lâm nghiệp và các dịch vụ có liên quan:

• Trồng rừng, cây phân tác; nuôi rừng và chăm sóc tự

nhiên; khai thác và chế biến gỗ lâm sản tại rừng

• Các hoạt động kinh tế khác: vận tải, kho bãi và thông

tin liên lạc; vận tải đường bộ, đường sông; vận tải

đường thuỷ; vận tải đường không; các hoạt động phụ

trợ cho vận tải, hoạt động của các tổ chức du lịch; dịch

vụ bưu chính viễn thông; kinh doanh tài sản và dịch vụ

tư vấn; cho thuê máy móc thiết bị; các hoạt động có

liên quan đến máy tính; các hoạt động kinh doanh khác

Ngày đăng: 10/08/2017, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w