1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Thắng lợi

32 683 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ Thắng lợi
Người hướng dẫn Thầy Giáo Vương Trọng Nghĩa
Trường học Thư viện Điện tử Trực tuyến
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 536,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đi cùng với nền Kinh tế thị trường (dù là KTTT chưa hoàn hảo ở Việt Nam) là những doanh nghiệp năng động, cạnh tranh lành mạnh và không kém phần khốc liệt

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đi cùng với nền Kinh tế thị trường (dù là KTTT chưa hoàn hảo ở Việt

Nam) là những doanh nghiệp năng động, cạnh tranh lành mạnh và không kém

phần khốc liệt Để có thể đứng vững trên thị trường và phát huy hơn nữa thì các

doanh nghiệp phải có các công cụ sắc bén Một trong những công cụ đó là việc

phân tích tài chính Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này mà tôi đã

quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những

giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương

mại và Dịch vụ Thắng lợi” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của

mình

Qua nhiều tháng thực tập cọ xát tại Công ty, tôi đã áp dụng khá nhuần

nhuyễn những kiến thức lý thuyết vào tình hình thực tế để có những nhận xét

đánh giá cùng với một số giải pháp nhỏ bé nhưng thiết thực về tình hình tài

chính của doanh nghiệp Tuy nhiên đây là một đề tài rộng và mở nên tôi nghĩ

mình không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Do đó trước hết tôi xin

được trân trọng cảm ơn Thầy giáo Vương Trọng Nghĩa – Người đã hướng dẫn

tôi trong suốt thời gian qua Tôi cũng xin được cảm ơn các anh chị trong phòng

Kinh tế- Tài chính đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt đẹp

Sau cùng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thày giáo và

những người quan tâm đến đề tài này để bài chuyên đề của tôi có được chất

lượng cao hơn!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐẦU

TƯ, THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ THẮNG LỢI

I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA

CÔNG TY ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ THẮNG LỢI

1 Đặc điểm của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi

Căn cứ vào quyết định thành lập số 175QĐ-UB của ủy ban nhân dân thành

phố Hà Nội, Hội đồng liên minh HTX Việt Nam đã thành lập ra Công ty Đầu

tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi với một số đặc điểm chính như sau:

-Tên Công ty: Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi

-Tên giao dịch quốc tế: Victoria Trade and Service investment corperation

-Trụ sở chính: 62 Giảng Võ, Thành phố Hà Nội

-TK tiền Việt Nam: 1020000752

-TK tiền ngoại tệ: 1020000751

Công ty là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có tài khoản riêng tại ngân

hàng, có tư cách pháp nhân đầy đủ, trực thuộc hội đồng liên minh các hợp tác

xã Việt nam

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ

Thắng lợi

Ban lãnh đạo công ty gồm có một Tổng giám đốc, hai phó tổng giám đốc là

người giúp việc cho tổng giám đốc, kế toán trưởng cùng các trưởng phòng

Sơ đồ 1: Bộ máy lãnh đạo của công ty

TT ánh Dươn

TT Star tour

Cùng các

TT

Trang 3

*Các phòng ban của văn phòng Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ

*Các trung tâm của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi

-Trung tâm Anh Dương

-TT Star tour

-TT Hạ Long

-TT Thăng Long

………

Và nhiều trung tâm khác

*Chi nhánh của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi

Công ty có chi nhánh tại các tỉnh Lào Cai, Điện Biên, Sơn La và hai chi

nhánh đặt tại Đức và Ucraina

3.Nhiệm vụ và chức năng của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ

Thắng lợi

*Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh lữ hành

Công ty tổ chức các tour trọn gói trong nước và ngoài nước

-Tour inbound: Tổ chức cho khách quốc tế và khách Việt Nam đi du lịch tới

những thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam như Hạ Long, Đà Lạt, Sapa…

-Tour outbound: Tổ chức đi các tour ra nước ngoài, chủ yếu đi các nước

Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan cùng một số nước Châu âu…

*Góp vốn liên doanh:

Công ty tham gia góp vốn liên doanh với khách sạn Fortuna nằm trên đường

Láng Hạ (30%) với hình thức góp là góp quyền sử dụng đất; góp vốn với

công ty quảng cáo tại Thành phố Hồ Chí Minh…

Trang 4

*Kinh doanh XNK:

Mới xuất hiện trong năm 2003 và hứa hẹn sẽ còn nhiều tiềm năng phát triển

Công ty nhập khẩu nguyên liệu cho sản xuất bánh kẹo và xuất khẩu hàng thủ

công mỹ nghệ đi các nước Châu âu

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ,

THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ THẮNG LỢI

1 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cung cấp một

cách khái quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay

không khả quan, điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của

quá trình hoạt động kinh doanh và dự báo được khả năng phát triển của

doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu

Để có được một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp ta

sẽ đi tìm hiểu lần lượt khái quát về tình hình biến động vốn và nguồn vốn của

doanh nghiệp qua đó thấy được mối liên hệ giữa tài sản và nguồn vốn để

đánh giá đợc tình hình phân bố, huy động và sử dụng vốn, nguồn vốn phục

vụ cho quá trình hoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn

Phân tích khái quát tình hình biến động về tài sản

BẢNG 1: BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI

75.373.401.791 53.986.665.060 21.386.736.911

2.417.319.364 5.491.506.167 -3.074.186.803

3.31 11.32 -12.57

2.Doanh thu 101.925.228.798 99.543.518.566 -2.381.710.232 -2.34

Trang 5

3.Lợi nhuận 1.090.509.200 1.089.475.600 1.033.600

Qua biểu 1 cho thấy tổng TS năm 2003 tăng so với năm 2002 là 3.31%,

tương ứng tăng 2.417.319.664đ, trong đó TSLĐ và ĐTNH tăng 11.32% và

TSCĐ &ĐTDH giảm 12.57% Điều này là do công ty kinh doanh lữ hành với

chủ trương không đầu tư vào khách sạn nhà hàng hay hệ thống xe mà dựa hết

vào các nhà cung cấp trung gian

1.1.2 Phân tích khái quát tình hình biến động về nguồn vốn

NV của doanh nghiệp được chia làm hai loại

-Loại A: NV công nợ phải trả

-Loại B: NVCSH

Hệ số tự chủ tài chính = NVCSH /Tổng NV

Hệ số nợ = Tổng công nợ phải trả/Tổng NV

Hai hệ số này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau:

-HS tự chủ tài chính >0,5 và có xu hướng tăng chính tỏ HS nợ <0,5 thì tình

hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp có khả

năng tự chủ về tài chính Ngược lại, nếu HS tự chủ tài chính <0,5 thì là

Trang 6

Qua bảng trên ta thấymặc dù tổng nguồn vốn của Công ty Đầu tư, Thương

mại & Dịch vụ Thắng lợi tăng 3.31% cho thấy công ty gặp thuận lợi trong

việc huy động vốn, nhưng:

Nguồn công nợ phải trả tăng 2.72% Hơn nữa HS tự chủ tài chính quá nhỏ

còn HS nợ lại lớn chứng tỏ công ty đi chiếm dụng vốn nhiều, khả năng độc

lập về tài chính còn chưa cao

Như vậy qua phần trên ta đã thấy được một cách tổng quát về tình hình tài

chính của Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi Nhưng đây

mới chỉ là những biến động ban đầu, chưa đủ để biểu hiện tình hình tài chính

của công ty Do đó để thấy được nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên

và có cơ sở đánh giá chính xác ta đi vào phân tích mối quan hệ cân đối giữa

tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Trên lý thuyết, mỗi doanh nghiệp đều có NVCSH để trang trải cho các loại

TS phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình mà không phải đi vay, đi

chiếm dụng vốn

Theo quan điểm của luân chuyển vốn, TS của doanh nghiệp gồm có hai loại

là TSLĐ và TSCĐ, hai loại này được hình thành chủ yếu từ NVCSH, tức là:

Cân đối 1:

B.Nguồn vốn = A.Tài sản [ I + II + IV + V(2,3) + VI ] + B.TS(I,II,III)

Cân đối này mang tính lý thuyết, nghĩa là chỉ với NVCSH doanh nghiệp đủ

trang trải các loại TS mà không cần đi vay

Trong thực tế thường xảy ra một trong hai trường hợp sau:

*TH1: Vế trái > Vế phải

Doanh nghiệp thừa vốn và bị chiếm dụng

*TH2: Vế trái < Vế phải

Do thiếu NV để trang trải TS nên doanh nghiệp phải đi chiếm dụng từ bên ngoài

Loại trừ các khoản vay quá hạn thì các khoản vay ngắn hạn, dài hạn hay trung

hạn…dùng cho mục đích kinh doanh đều được coi là hợp pháp, do đó về mặt lý

thuyết ta lại có cân đối sau:

Trang 7

*Vế trái > Vế phải: Không sử dụng hết vốn mà lại để bị chiếm dụng

*Vế trái < Vế phải: Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn và số vốn đi chiếm dụng >

số vốn bị chiếm dụng, ta có:

[(3-8)I + III](A) NV<[III + (1+4+5) V] A.TS + IV.B.TS

Mặt khác do tính chất cân đối của BCĐKT, tổng TS luôn bằng tổng NV nên

tổng hợp cân đối 1 và 2 ta có :

Cân đối 3 : (A+B)TS = (A+B) NV

Căn cứ số liệu thu thập được tại Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng

lợi ta có thể phân tích mối quan hệ giữa TS và NV của công ty như sau:

Trang 8

Qua bảng trên ta thấy NVCSH cuối năm 2002 không đủ trang trải TS ( Số bị

thiếu hụt là 30.905.231.176) và sang năm 2003 tình trạng này vẫn tiếp diễn và

còn có xu hướng tăng lên (40.459.892.026)

BẢNG 4: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 2

( Nguồn: Phòng Kinh tế – tài chính )

Ta thấy nguồn vốn vay và NVCSH cuối năm 2002 đều sử dụng không hết vào

hoạt động kinh doanh, điều này cho thấy Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch

Qua đó ta thấy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh, yêu cầu cần

thiết đối với công ty là tìm mọi cách thu hồi vốn bị chiếm dụng để đẩy nhanh

quá trình thanh toán đúng hạn

2 Phân tích tình hình đảm bảo NV cho hoạt động kinh doanh

Có thể phân loại các nguồn vốn (Nguồn tài trợ) thành hai loại:

Trang 9

- Nguồn tài trợ thường xuyên: Bao gồm NVCSH và NV vay

nợ dài hạn, trung hạn

- Nguồn tài trợ tạm thời: Gồm vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn và các khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua

Khi xem xét sự bù đắp của các loại nguồn vốn cho các loại TS thì ta căn cứ vào

thời gian sử dụng của từng loại NV và tính chất của từng loại TS thì ta thấy NV

thường xuyên nên bù đắp cho TSCĐ và ĐTDH, còn NV tạm thời nên bù đắp

Phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần

để tài trợ cho một phần TSLĐ bao gồm: Các khoản phải thu, hàng tồn kho,

TSLĐ khác(trừ tiền), khi đó:

Nhu cầu vốn lưu động = Các TSLĐ - (Nợ ngắn hạn + Nợ khác)

thường xuyên trừ tiền

Khi nhu cầu vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ rằng NV ngắn hạn bên

ngoài không đủ cho nhu cầu vốn, doanh nghiệp phải huy động thêm NVDH để

tài trợ

Trang 10

Khi nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 chứng tỏ rằng NV ngắn hạn bên

ngoài thừa để tài trợ

BẢNG 5: PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN THƯỜNG XUYÊN

( Nguồn: Phòng Kinh tế – tài chính)

3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TS của doanh nghiệp

3.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSLĐ

Trong các doanh nghiệp khác nhau thì sự vận động của TSLĐ là khác nhau (

do đặc điểm kinh doanh quyết định)

Trang 11

Do đặc điểm của TSLĐ là có tốc độ luân chuyển nhanh nên đòi hỏi người

phân tích phải hết sức quan tâm đánh giá đúng mức độ của việc sử dụng TS

(Nguồn: Phòng kinh tế-tài chính )

Qua số liệu ở bảng trên ta thấy TSLĐ cuối năm 2003 so với năm 2002 tăng

11.32%, tương ứng tăng 5.491.506.167 VNĐ Nguyên nhân tăng là do Công

ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi đã mở rộng phạm vi kinh

doanh, ngoài kinh doanh lữ hành thì còn kinh doanh xuất nhập khẩu đồ thủ

công mỹ nghệ, tức là hàng tồn kho đã tăng 74.07% tương ứng

13.810.809.129 VNĐ

Trang 12

Các khoản thu cuối năm 2003 so với năm 2002 giảm 28.6% tương ứng giảm

7.943.576.531 VNĐ do trong năm 2003 doanh nghiệp đã thu hồi được một

số khoản nợ

Cuối năm 2003 TSLĐ khác giảm đi so với cuối năm 2002 là 20.7%, tương

ứng giảm 152.347.618 VNĐ, điều đó thể hiện doanh nghiệp chưa thu hồi

được các khoản tạm ứng và giảm các khoản chi phí trả trước TSLĐ khác là

loại TS không trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh, tuy nhiên đây là

loại TS có tính lưu động cao do đó công ty cần có kế hoạch và biện pháp

quản lý, sử dụng hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, tận dụng tối

đa các nguồn vốn vào mục đích kinh doanh

BẢNG 7: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ

Trang 13

Qua số liệu trên cho ta thấy: Năm 2003 cứ một đồng giá trị TSLĐ đem lại

cho ta 1.944 đ DTT, giảm so với năm 2002 là 0.59đ Đồng thời cứ một đồng

TSLĐ tạo ra 0.035 đ lợi nhuận, giảm so với năm 2002 là 0.006 đ Như vậy ta

có thể thấy hiệu quả sử dụng TSLĐ giảm, do đó doanh nghiệp cần tìm

nguyên nhân từ đó đưa ra những giải pháp đúng đắn

3.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ

TSCĐ là tư liệu lao động phục vụ cho quá trình kinh doanh Tuy nhiên do

Công ty Đầu tư, Thương mại & Dịch vụ Thắng lợi kinh doanh lữ hành là chủ

yếu do đó không có nhiều TSCĐ trong doanh nghiệp Công ty chưa có khả

năng xây dựng khách sạn tại các khu nghỉ mát, cũng chưa có khả năng mua

xe vận chuyển khách hàng mà toàn bộ những cái đó công ty phải lệ thuộc vào

các nhà cung cấp Tuy nhiên trong những năm gần đây công ty sửa sang lại

hệ thống nhà và cho thuê, hoặc công ty mua một số xe taxi và giao cho trung

tâm Star tour điều hành Do đó ta cũng nhất thiết phải ngiên cứu về TSCĐ

của doanh nghiệp này

BẢNG 8:TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG TSCĐ

ĐVT: VNĐ Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh

(Nguồn: Phòng kinh tế- tài chính )

BẢNG 9: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ

ĐVT: VNĐ

Trang 14

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh

( Nguồn: Phòng kinh tế-tài chính )

Ta nhận thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2003 có xu hướng giảm so với

năm 2002, cụ thể như sau:

- Cứ bình quân 1 đ NG TSCĐ năm 2002 mang lại 2.695 đ DTT và 0.043 đ

LN thì năm 2003 chỉ mang lại 2.228 đ DTT và 0.04 đ LN

- Trong khi đó hao phí TSCĐ năm 2003 lại tăng 0.078 tương ứng 20.94%

nghĩa là để tạo ra 1 đ DTT thì doanh nghiệp sẽ phải hao phí nhiều đ

TSCĐ hơn

- Nguyên nhân là do doanh nghiệp vẫn còn sử dụng một số máy móc thiết

bị cũ làm cho năng suất lao động kém, giảm hiệu quả

4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn

4.1 Phân tích tình hình công nợ phải trả

BẢNG 10: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ

ĐVT: VNĐ

Trang 15

Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 So sánh

399.270.312

1441.894.300

587.353.993 12.436.474.325 12.436.474.325

60.470.371978 50.951.452.478 30.283.916.252 18.623.512.161

292.911.723

1.037.928.400

713.183.942 9.518.919.500 9.518.919.500

1.603.830.03

4 4.521.384.85

9 2.423.300.80

8 2.482.578.59

1

-106.358.589

-403.965.900

125.829.949 -

2.917.554.82

5

2.7 9.7 8.7 15.4

-26.6

-28

21.4 -23.5

( Nguồn: Phòng Kinh tế- tài chính )

Dựa vào số liệu ở bảng trên ta thấy nợ phải trả của Công ty Đầu tư, Thương mại

& Dịch vụ Thắng lợi cuối năm 2003 so với năm 2002 tăng 1.603.830.034 đ do

sự gia tăng của các khoản nợ ngắn hạn Như vậy là công ty đã chiếm dụngmột

khoản vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Điều này cũng chứng

Trang 16

tỏ công ty đã thiết lập được các mối quan hệ làm ăn vững chắc, tạo được uy tín

trên thị trường

Bên cạnh đó công ty vẫn chiếm dụng một khoản tiền do chưa trả CNV, do đó

công ty phải xem xét trả đúng hạn để kích thích năng suất lao động của cán bộ

CNV

Nợ dài hạn của công ty cũng giảm 23.5% chứng tỏ công ty đã quản lý và thanh

toán nợ tốt

Xét về cơ cấu tỷ trọng ta thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng tăng, tuy nhiên TSLĐ

của công ty vẫn lớn hơn nguồn nợ ngắn hạn do vậy công ty vẫn đủ khả năng trả

nợ ngắn hạn

BẢNG 11: PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN

ĐVT: VNĐ Nhu cầu thanh toán Khả năng thanh toán

Ngày đăng: 21/03/2013, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy lãnh đạo của công ty - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
Sơ đồ 1 Bộ máy lãnh đạo của công ty (Trang 2)
BẢNG 1: BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BI ẾN ĐỘNG CỦA TÀI - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 1 BẢNG KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BI ẾN ĐỘNG CỦA TÀI (Trang 4)
Hình  tài  chính  của  doanh nghiệp được đánh giá  là  tốt, doanh  nghiệp  có khả - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
nh tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp có khả (Trang 5)
BẢNG 3: BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 1 - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 3 BẢNG PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 1 (Trang 7)
BẢNG 4: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 2 - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 4 PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI 2 (Trang 8)
BẢNG 5: PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN THƯỜNG XUYÊN - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 5 PHÂN TÍCH NHU CẦU VỐN THƯỜNG XUYÊN (Trang 10)
BẢNG 6: PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TSLĐ - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 6 PHÂN TÍCH CHUNG TÌNH HÌNH TSLĐ (Trang 11)
BẢNG 7: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 7 BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSLĐ (Trang 12)
BẢNG 8:TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG TSCĐ - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 8 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG TSCĐ (Trang 13)
BẢNG 10: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 10 BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ PHẢI TRẢ (Trang 14)
BẢNG 11: PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 11 PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 16)
BẢNG 12: PHÂN TÍCH NVCSH - Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và những  giải pháp góp phần nâng cao khả năng tài chính của Công ty Đầu tư, Thương  mại và  Dịch vụ Thắng lợi
BẢNG 12 PHÂN TÍCH NVCSH (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w