PHÂN TÍCH NGÀNH ĐẦU TƯ TÀI CHÍNHNỘI DUNG1. Tại sao phải phân tích ngành?2. Quy trình phân tích ngành3. Phân tích vĩ mô ngành4. Phân tích vi mô ngànhTại sao phải phân tích ngành?Ngành tài chínhNgành Năng lượngNgành ô tôNgành dượcThiết bị sản xuấtNgành hàng lâu bềnNgành bán lẻNgành hàng khôngNgành hàng tiêu dùng thiết yếuNgành nguyên vật liêuNgành sắt thépTại sao phải phân tích ngành?(1) Thành quả của các ngành khác nhau trong những thời kỳ cụ thể nào đó có khác nhau? (2) Một ngành hoạt động tốt trong một thời kỳ nào đó sẽ tiếp tục hoạt động tốt trong tương lai? (3) Thành quả của các công ty trong một ngành có nhất quán theo thời gian hay không? (4) Rủi ro giữa các ngành trong thời kỳ nào đó có khác nhau không? (5) Rủi ro của một ngành có thay đổi hay duy trì ổn định theo thời gian?(1) Thành quả giữa các ngànhNhững ngành hoạt động tốt nhất % thay đổi 31122000 đến 31122001 Dịch vụ tiêu dùng 57,12 Thiết bị văn phòng 50,38 Thiết bị công nghiệp cao cấp 46,85 Đồ chơi 38,89 Bán lẻ đặc thù 31,41Tỷ suất sinh lợi của các ngành khác nhau ở một thời kỳ cụ thể có sự phân tán rộng rãi. SP (market) 11,8%(1) Thành quả giữa các ngànhNhững ngành hoạt động kém nhất Bán lẻ thực phẩm 14,49 Bảo hiểm nhân thọ 14,92 Khai thác mỏ 15,13 Bán lẻ dược phẩm 15,42 Phần mềm máy tính 15,94 Không gian vũ trụ 16,18 Ngành dược 17,57Kết luận: phân tích ngành là quan trọng và cần thiết để tìm ra sự khác biệt đáng kể trong thành quả nhằm giúp nhận diện được những cơ hội đầu tư có lợi và bất lợi(2)Thành quả của một ngành theo thời gianKết luận: Hầu như không có mối quan hệ trong thành quả của ngành qua thời gianThành quả quá khứ một mình không giúp dự báo được thành quả của ngành trong tương laiNhững biến ảnh hưởng tới thành quả một ngành thay đổi theo thời gianMỗi năm cần thiết phải dự báo thành quả tương lai cho các ngành trên cơ sở những ước lượng của những biến liên quan đó(2)Thành quả của một ngành theo thời gian(3)Thành quả các công ty trong một ngànhKết luận: Có sự phân tán rộng rãi trong thành quả giữa các công ty ở hầu hết các ngànhNhững ngành có yếu tố ngành chi phối Phân tích ngành là cần thiết (phân tích công ty nhẹ nhàng hơn)Những ngành (đại đa số) không có ảnh hưởng mạnh của yếu tố ngành, Phân tích ngành để chọn một công ty tốt trong ngành tốt vẫn hơn chọn một công ty tốt trong ngành kém. (3)Thành quả các công ty trong một ngành(4)Rủi ro giữa các ngành khác nhauKết luận: Có sự khác biệt đáng kể trong rủi ro giữa các ngành tại một thời điểm và sự khác nhau này càng lớn trong thời kỳ thị trường lên và thời kỳ thị trường xuống. Phân tích rủi ro của ngành là cần thiết.(5)Rủi ro một ngành theo thời gianKết luận: Thước đo rủi ro đối với ngành tương đối ổn định theo thời gian . Phân tích rủi ro quá khứ của ngành thì hữu dụng khi ước lượng được rủi ro tương lai của ngành.Kết luận về phân tích ngành Trong 1 khoảng thời gian bất kỳ, tssl của các ngành khác nhau thay đổi trong phạm vi rộng phân tích ngành là 1 phần quan trọng trong quy trình đầu tưTssl của mỗi ngành thay đổi theo thời gian không thể đơn giản ngoại suy thành quả tương lai của ngành từ thành quả quá khứ của nóTssl của các công ty trong cùng một ngành cũng khác nhau phân tích công ty trong một ngành là cần thiết sau khi đã thực hiện phân tích ngành.Kết luận về phân tích ngànhTrong một khoảng thời gian bất kỳ, mức độ rủi ro của các ngành khác nhau thay đổi trong phạm vi rộng phải xem xét và ước lượng các nhân tố rủi ro đối với các ngành khác nhauRủi ro của ngành khác ổn định theo thời gian phân tích rủi ro quá khứ thì hữu ích khi ước lượng rủi ro tương laiQuy trình phân tích ngànhPhân tích ngành(1) Phân tích vĩ mô ngànhMối quan hệ ngành – chu kỳ kinh doanh Các biến số kinh tế chi phối thành quả ngành… Những thay đổi cấu trúc kinh tế; chu kỳ ngành Môi trường cạnh tranh(2) Phân tích vi mô ngành Sử dụng các kỹ thuật định giá để rút ra giá trị cụ thể cho ngành: DCF, PE …GlobalMôi trường tổng quát Nhân khẩu họcChính trịKỹ thuậtXH Văn hoá KT vĩ môMÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH • Đối thủ mới gia nhập • Năng lực trả giá của người mua • Năng lực của người bán • SP thay thế • Cạnh tranh nội bộ ngầm• Chu kỳ kinh doanh • Các biến số kinh tế chi phối thành quả của ngành • Thay đổi cấu trúc kinh tếPEST AnalysisHầu hết các nhà quan sát cho rằng thành quả của ngành có quan hệ với các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh. Mỗi chu kỳ kinh doanh thì khác nhau chỉ xem xét lịch sử có thể bỏ lỡ xu hướng mà chính xu hướng đó sẽ xác định thành quả tương lai. Khi xác định nhóm ngành nào sẽ được lợi trong giai đoạn tiếp theo của chu kỳ kinh doanh, cần nhận diện và giám sát các biến quan trọng liên quan tới xu hướng kinh tế và đặc tính của ngành.Phân tích vĩ mô ngànhChu kỳ kinh doanhPhân tích vĩ mô ngànhChu kỳ kinh doanhThành quả của ngành và chu kỳ kinh doanh3 nhân tố quyết định độ nhạy cảm trong thu nhập của một ngàn
Trang 1ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Trang 3Tại sao phải phân tích ngành? Ngành tài chính
Ngành Năng lượng
Ngành ô tô
Ngành dược
Thiết bị sản xuất Ngành hàng lâu bền
Ngành bán lẻ Ngành hàng không
Ngành hàng tiêu dùng thiết yếu Ngành nguyên vật liêu
Ngành sắt thép
Trang 4Tại sao phải phân tích ngành?
(1) Thành quả của các ngành khác nhau trong những thời kỳ cụ thể nào đó có khác nhau?
(2) Một ngành hoạt động tốt trong một thời kỳ nào
đó sẽ tiếp tục hoạt động tốt trong tương lai?
(3) Thành quả của các công ty trong một ngành có nhất quán theo thời gian hay không?
(4) Rủi ro giữa các ngành trong thời kỳ nào đó có khác nhau không?
(5) Rủi ro của một ngành có thay đổi hay duy trì ổn định theo thời gian?
Trang 5một thời kỳ cụ thể có sự phân tán rộng rãi
Trang 6Kết luận: phân tích ngành là quan trọng và cần thiết để
tìm ra sự khác biệt đáng kể trong thành quả nhằm giúp
nhận diện được những cơ hội đầu tư có lợi và bất lợi
Trang 7(2)Thành quả của một ngành theo thời gian
Kết luận:
Hầu như không có mối quan hệ trong thành quả của
ngành qua thời gian
Mỗi năm cần thiết phải dự báo thành quả tương lai cho các ngành trên cơ sở những ước lượng của những biến liên quan đó
Trang 8(2)Thành quả của một ngành theo thời gian
Trang 9(3)Thành quả các công ty trong một ngành
mạnh của yếu tố ngành,
Phân tích ngành đểchọn một công ty tốt trongngành tốt vẫn hơn chọnmột công ty tốt trong
ngành kém
Trang 10(3)Thành quả các công ty trong một ngành
Trang 11(4)Rủi ro giữa các ngành khác nhau
Kết luận: Có sự khác biệt đáng kể trong rủi ro
giữa các ngành tại một thời điểm và sự khác nhau này càng lớn trong thời kỳ thị trường lên
và thời kỳ thị trường xuống.
Phân tích rủi ro của ngành là cần thiết.
Trang 12(5)Rủi ro một ngành theo thời gian
Kết luận: Thước đo rủi ro đối với ngành tương
đối ổn định theo thời gian
Phân tích rủi ro quá khứ của ngành thì hữu dụng khi ước lượng được rủi ro tương lai của ngành.
Trang 13Kết luận về phân tích ngành
Trong 1 khoảng thời gian bất kỳ, tssl của các ngành khácnhau thay đổi trong phạm vi rộng phân tích ngành là 1phần quan trọng trong quy trình đầu tư
Tssl của mỗi ngành thay đổi theo thời gian không thểđơn giản ngoại suy thành quả tương lai của ngành từ thànhquả quá khứ của nó
Tssl của các công ty trong cùng một ngành cũng khácnhau phân tích công ty trong một ngành là cần thiết saukhi đã thực hiện phân tích ngành
Trang 14Kết luận về phân tích ngành
Trong một khoảng thời gian bất kỳ, mức độ rủi ro củacác ngành khác nhau thay đổi trong phạm vi rộng phảixem xét và ước lượng các nhân tố rủi ro đối với các ngànhkhác nhau
Rủi ro của ngành khác ổn định theo thời gian phântích rủi ro quá khứ thì hữu ích khi ước lượng rủi ro tươnglai
Trang 15- Các biến số kinh tế chi phối thành quả ngành…
- Những thay đổi cấu trúc kinh tế; chu kỳ ngành
- Môi trường cạnh tranh
(2) Phân tích
vi mô ngành
- Sử dụng các kỹ thuật định giá để rút ra giá trị
cụ thể cho ngành: DCF, P/E …
Trang 16Môi trường tổng quát Nhân khẩu học
Chính trị
Kỹ thuật XH-Văn hoá
KT
vĩ mô
MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH
• Đối thủ mới gia nhập
• Năng lực trả giá của người mua
• Năng lực của người bán
Trang 17Hầu hết các nhà quan sát cho rằng thành quả của ngành có quan hệ với các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh.
Mỗi chu kỳ kinh doanh thì khác nhau chỉ xem xét lịch sử có thể bỏ lỡ xu hướng mà chính xu hướng đó
sẽ xác định thành quả tương lai.
Khi xác định nhóm ngành nào sẽ được lợi trong giai đoạn tiếp theo của chu kỳ kinh doanh, cần nhận diện
và giám sát các biến quan trọng liên quan tới xu hướng kinh tế và đặc tính của ngành.
Phân tích vĩ mô ngành
Chu kỳ kinh doanh
Trang 18Phân tích vĩ mô ngành
Chu kỳ kinh doanh
Thành quả của ngành và chu kỳ kinh doanh
Trang 193 nhân tố quyết định độ nhạy cảm trong thu nhập
của một ngành với chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh
Trang 20Các biến kinh tế quan trọng
Ngành khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên;
Những ngành có đòn bẩy hoạt động cao;
Những ngành có đòn bẩy tài chính cao cũng có thể có lợi
Trang 21Các biến kinh tế quan trọng
Phân tích vĩ mô ngành
Lãi suất:
- Lãi suất biến động nói chung gây tác động tiêu cực cho thịtrường cổ phiếu, gây tác động xấu cho hầu hết các ngành(XD, nhà), đặc biệt là những ngành có DFL cao
- Một số chủ thể có lợi từ biến động lãi suất:
Ngành ngân hàng;
Những người nghỉ hưu – có thu nhập phụ thuộc lãisuất, có lợi khi lãi suất tăng
Trang 22Các biến kinh tế quan trọng
Phân tích vĩ mô ngành
Nền kinh tế quốc tế:
- Đồng nội tệ biến động (do các sự kiện kinh tế quốc tế)
sẽ tác động tới những ngành có doanh thu chủ yếu từ xuấtkhẩu, nhập khẩu
- Tăng trưởng kinh tế trong các khu vực hoặc trong nhữngquốc gia nào đó làm lợi cho các ngành có sự hiện diện lớntrong những khu vực hoặc quốc gia đó
- Sự ra đời của các khu mậu dịch tự do đã trợ giúp cho cácngành sản xuất hàng hóa và dịch vụ giảm bớt đối mặt vớihạn ngạch và thuế quan ở các quốc gia thành viên
Trang 23Thay đổi trong cấu trúc kinh tế
Phân tích vĩ mô ngành
Những thay đổi mang tính chất cấu trúc xảy ra khi nền kinh
tế trải qua những thay đổi chủ yếu về cách thức mà nó vận hành
Những thay đổi mang tính cấu trúc
Nhân khẩu Khoa học kỹ thuật chính trị và Môi trường
các luật lệ
Trang 24Thay đổi trong nhân khẩu:
- Bùng nổ dân số có thể ảnh hưởng đến tiêu dùng (nhà cửa– ngành xây dựng, bảo hiểm xã hội ) và tiết kiệm (ngànhdịch vụ ngân hàng) trong tương lai
- Xu hướng phân bố dân cư, những thay đổi trong phân phốithu nhập ảnh hưởng đến các ngành
- Phân bố độ tuổi ảnh hưởng đến nguồn nhân lực chi phílao động và nhân lực thay thế Ảnh hưởng đến chi tiêu vàtiết kiệm
Thay đổi trong cấu trúc kinh tế
Phân tích vĩ mô ngành
Trang 25Thay đổi trong cấu trúc kinh tế
Phân tích vĩ mô ngành
Thay đổi trong khoa học kỹ thuật:
- Công nghệ bơm nhiên liệu làm giảm nhu cầu bộ hòa khí;
- Xe tải làm giảm thị phần vận chuyển hàng hóa của ngànhđường sắt
- Internet ảnh hưởng đến cách liên lạc, mua sắm, giải trí
- Phần mềm quản trị hàng hóa ngành bán lẻ
- Dịch vụ chuyển tiền ngành ngân hàng
Trang 26Thay đổi trong cấu trúc kinh tế
Phân tích vĩ mô ngành
Môi trường chính trị và các luật lệ :
- Luật tiền lương tối thiểu, bảo hiểm những ngành thâm
dụng lao động (bán lẻ)
-Các quy định về bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường (thuốc, rượu, bia, )
- Những quy định về giảm thuế quan, hạn ngạch những
ngành liên quan đến xuất nhập khẩu
Trang 27Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Ví dụ mô hình 5 giai đoạn:
Trang 28Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Trang 29Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
1.Khởi sự:
– Mức tăng trưởng doanh thu khiêm tốn.
– Lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi âm hoặc rất thấp – Thị trường khá nhỏ và các công ty phải gánh chịu chi phí khởi sự lớn.
Trang 30Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
2 Tăng trưởng tích lũy nhanh :
– Hình ảnh sản phẩm và dịch vụ của ngành đã xuất hiệntrên thị trường Tăng trưởng doanh số cao
– Số lượng các công ty trong ngành ít nên các doanhnghiệp ít đối mặt với cạnh tranh và các công ty có thể cònnhiều đơn hàng chưa thực hiện (vì cầu tăng quá nhanh).– Ngành hình thành năng lực sản xuất khi tăng trưởngdoanh thu nhanh do ngành cố gắng đáp ứng nhu cầu quámức này
– Tỷ suất sinh lợi rất cao và có thể tăng trên 100%/năm
Trang 31Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
3 Tăng trưởng ổn định:
− Tăng trưởng doanh thu trong tương lai có thể ở trên mức bình thường nhưng nó không còn tăng nhanh như trước nữa
− Tăng trưởng nhanh trong doanh thu và tssl cao ở giai đoạn trước đó đã thu hút các đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành
− Gia tăng trong cung và làm giá cả giảm xuống, tssl bắt đầu giảm dần tới mức bình thường
Trang 32Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Trang 33Đánh giá chu kỳ sống của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
5 Giảm tăng trưởng và đi vào suy thoái:
- Tăng trưởng doanh thu ngành sụt giảm do di chuyển trongcầu hoặc gia tăng các sản phẩm thay thế
- Tssl trên doanh thu tiếp tục bị thu hẹp, một vài doanhnghiệp có lợi nhuận thấp hoặc thậm chí là thua lỗ
- Những công ty duy trì được khả năng sinh lời cũng chỉ đạtđược tssl trên vốn rất thấp
- Các nhà đầu tư bắt đầu nghĩ về những phương án khác để
sử dụng vốn mà trước đây họ đã đầu tư vào ngành này
Trang 34Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Trang 35Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu
- Cạnh tranh giữa các công ty hiện tại có mạnh mẽ không
và đang gia tăng hay ổn định?
- Cạnh tranh gia tăng khi nhiều công ty có quy mô tương đối ngang nhau trong cùng một ngành; ít có khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh
- Chi phí cố định mong muốn bán hàng hết công suất, dẫn đến cắt giảm giá bán và cạnh tranh gay gắt hơn
- Các rào cản rút khỏi ngành (đặc điểm của máy móc hay các thỏa hiệp lao động đặc biệt)
Trang 36Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Mối đe dọa của các đối thủ cạnh tranh mới
- Khả năng các công ty khác sẽ tham gia vào ngành và làmtăng cạnh tranh?
- Rào cản gia nhập ngành cao (vốn, công nghệ, kênh phânphối)
- Khách hàng trung thành với nhãn hiệu, chi phí chuyển đổicao
- Chính sách nhà nước có thể hạn chế gia nhập ngành bởiviệc áp đặt các yêu cầu nhượng quyền hoặc giới hạn tiếpcận nguồn nguyên liệu (như gỗ, than)
Trang 37Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế
- Xác định xem giá cả và chức năng của sản phẩm thaythế giống với sản phẩm của ngành bạn đến mức nào
- Sản phẩm của ngành càng dễ thay thế thì mối đe dọanày càng cao Chi phí chuyển đổi thấp thì sẽ đưa tới mối
đe dọa lớn
- Sản phẩm dễ thay thế là những sản phẩm càng có tínhchất hàng hóa
Trang 38Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Năng lực trả giá của người mua
•Người mua có ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của mộtngành vì họ có thể đưa giá thấp hoặc yêu cầu chất lượng caohơn hoặc nhiều dịch vụ hơn bằng cách mặc cả giữa các đốithủ cạnh tranh bán
•Người mua có sức mạnh khi:
Số lượng người mua ít
Mua khối lượng lớn
Chuyển sang mua sản phẩm (cạnh tranh) khác dễ dàng
Sản phẩm này không quá quan trọng đối với người mua vàngười mua có thể thiếu nó trong một thời kỳ
Khách hàng nhạy cảm với giá
Trang 39Phân tích mức độ cạnh tranh của ngành
Phân tích vĩ mô ngành
Năng lực trả giá của người bán
- Lao động, linh kiện, nguyên liệu thô và dịch vụ Các chiphí đầu vào của ngành có thể có ảnh hưởng lớn đến khảnăng sinh lợi của ngành
- Một vài lý do mà người bán có thể có sức mạnh:
• Có ít người bán cho một lọai sản phẩm cụ thể
• Không có sản phẩm thay thế
• Chuyển sang sản phẩm cạnh tranh khác thì tốn kém
• Sản phẩm hết sức quan trọng đối với người mua,người mua không thể không có nó
Trang 42Định giá ngành – Mô hình DDM
Phân tích vi mô ngành
- Rủi ro kinh doanh: Đánh giá mức biến động của doanh thu và thu nhập hoạt động (EBIT) của ngành so với trung bình (thị trường)
Biến động của EBIT ngành so với thị trường
Rủi ro kinh doanh của ngành so với thị trường
Trang 43Định giá ngành – Mô hình DDM
Phân tích vi mô ngành
- Rủi ro tài chính: Đánh giá dựa trên tỷ số nợ trên vốn hoặc tỷ số thanh toán lãi vay của ngành.
Trang 44Định giá ngành – Mô hình DDM
Phân tích vi mô ngành
- Rủi ro thanh khoản: ước lượng thanh khoản của tất cả các công ty trong ngành và rút ra một cái nhìn tổng thể.
Trang 45Định giá ngành – Mô hình DDM
Phân tích vi mô ngành
- Rủi ro tỷ giá: Sự không chắc chắn trong thu nhập do những thay đổi trong tỷ giá mà những công ty có xuất khẩu ra nước ngoài đối mặt:
+ Doanh thu xuất khẩu
+ Phân bố doanh thu giữa các quốc gia
Trang 46Định giá ngành – Mô hình DDM
Phân tích vi mô ngành
- Rủi ro quốc gia: Doanh thu xuất khẩu và Sự ổn định của hệ thống kinh tế, chính trị của các quốc gia
Trang 47Định giá ngành – Mô hình FCFE
Phân tích vi mô ngành
Trang 48Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
BV
DIV BV
IV R
E
DIV E
P / 1 / 1
Trang 49Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
(1)Ước lượng EPS
Ước lượng doanh thu
Ước lượng tỷ suất lợi nhuận hoạt
động EBITDA/DT
Ước lượng khấu hao, lãi vay và thuế.
Trang 50Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
- Phân tích chuỗi thời gian (kết hợp phân tích các thời kỳ của chu kỳ kinh doanh và những ghi chú
về các sự kiện).
- Phân tích input – output:
- Phân tích mối quan hệ ngành – nền kinh tế:
Trang 51Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
Ước lượng EBITDA/DT:
+ Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến EBITDA/DT của ngành với các nhân tố tương ứng tác động đến EBITDA/DT của thị trường
+ Phân tích mối quan hệ giữa EBITDA/DT của ngành và của thị trường (phân tích hồi quy)
+ Phân tích chuỗi thời gian của EBITDA/DT kết hợp với môi trường cạnh tranh, chu kỳ và và các nhân tố đặc trưng ảnh hưởng tới ngành
Trang 52Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
Ước lượng Khấu hao
Khấu hao (D) là chuỗi thường tăng dần Vấn đề
là tăng bao nhiêu?
+ Sử dụng mối quan hệ khấu hao ngành và thị
trường
+ Sử dụng kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian kết hợp với ước lượng về tỷ số Khấu hao/tài sản cố định (PPE)
Trang 53Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
Ước lượng Chi phí lãi vay
Doanh thu ước lượng
Vòng quay tổng tài sản
Ước lượng Tỷ số nợ dài hạn
Lãi suất ước lượng (Lãi suất
trung bình quá khứ + những thay
đổi trong lãi suất thị trường)
Tổng TS năm tới Nợ
dài hạn Chi
phí lãi vay
Trang 54Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
Ước lượng Thuế suất
+ Hồi quy chuỗi thuế ngành với thị trường + Phân tích chuỗi thời gian + xem xét luật thuế quốc gia sắp tới và các nhân tố thuế đặc trưng của ngành.
Trang 55Định giá ngành – Mô hình P/E
Phân tích vi mô ngành
(2) Ước lượng P/E ngành
Phân tích vĩ mô tỷ số P/E: Xem xét mối quan hệ giữa P/E ngành và P/E toàn thị trường? Tại sao có mối quan hệ?
Phân tích vi mô: Xem xét các biến đặc trưng ảnh hưởng lên P/E (3 biến)ước lượng P/E