- Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện: Thời gian xuất hiện sớm của sự kiện j là thời gian sớm nhất kể từ khi bắt đầu dự án đến khi đạt tới sự kiện J = tjs = max{ tis+tij} Thời g
Trang 11.3.3.Mô hỡnh tiến độ theo mạng l ới.
Mụ hỡnh mạng lưới là một đồ thị cú hướng biễu diễn trỡnh tự thực hiện tất cả cỏc cụng việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chỳng, nú phản ỏnh tớnh quy luật của cụng nghệ sản xuất và cỏc giải phỏp được sử dụng để thực hiện trỡnh nhằm với mục tiờu đề ra
Phương phỏp PERT(Program and Evaluation Review Technique) là phương phỏp kế hoạch hoỏ và chỉ đạo thực hiện cỏc
dự ỏn sản xuất, cỏc chương trỡnh sản xuất phức tạp Để ỏp dụng phương phỏp PERT phải thực hiện một số nội dung chớnh sau:
a Lập sơ đồ PERT
Để lập sơ đồ PERT cần phải biết độ dài của cỏc cụng việc và mối liờn hệ của cỏc cụng việc đú Khi lập sơ dồ PERT cần tuõn theo những nguyờn tắc sau:
- Một sơ đồ PERT chỉ cú một điểm đầu và một điểm cuối
- Mỗi cụng việc được biểu diễn chỉ bằng một cung cú mũi tờn chỉ hướng trờn sơ đồ mạng, cú độ dài tương ứng với thời gian thực hiện cụng việc đú
Trang 2Ví dụ: Công việc a có độ dài là 5 được thể hiện trong hình 1.
- Đầu và cuối các cung là các nút, mỗi nút là một sự kiện, ký hiệu bằng vòng tròn, bên trong đánh số thứ tự
sự kiện.
Trong hình 2 sự kiện số 1 là sự kiện bắt đầu công việc a, sự kiện số 2 là sự kiện kết thúc công việc a
Trang 3- Hai công việc a và b nối tiếp nhau được trình bày như trong hình 3
- Hai công việc a và b được tiến hành song song biểu diễn trong hình 4
Trang 4- Hai công việc a và b hội tụ (có nghĩa là chúng được
thực hiện trước một công việc c), được biểu diễn trong
hình 5.
Ví dụ : Cần phải thực hiện 4 công việc, công việc a có độ dài 5 ngày, công việc b có độ dài 3 ngày, công việc
c có độ dài 4 ngày, công việc d có độ dài 5 ngày, công việc b và c được tiến hành sau công việc a, công việc
d chỉ được tiến hành sau khi b và c đã kết thúc.
Trang 5Do yêu cầu của việc trình bày mối quan hệ trước sau giữa các công việc, đôi khi bắt buộc phải đưa vào các công việc giả có độ dài bằng 0 [e(0) hình 3.6].
Các yếu tố thời gian của các sự kiện được thể hiện trên hình
Trang 6- Tính thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện: Thời gian xuất hiện sớm của sự kiện j là thời gian sớm nhất kể
từ khi bắt đầu dự án đến khi đạt tới sự kiện
J = tjs = max{ tis+tij}
Thời gian xuất hiện sớm của các sự kiện được tính từ trái sang phải, với sự kiện bắt đầu, thời gian xuất hiện sớm bằng 0
- Tính thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện: Thời gian xuất hiện muộn của sự kiện i là thời gian chậm
nhất phải đạt tới sự kiện i nếu không muốn kéo dài toàn bộ thời gian hoàn thành dự án
tim = min{ tjm - tij}
Để xác định thời hạn muộn nhất của sự kiện i trước hết phải xác định giới hạn kết thúc của toàn bộ dự án và xuất phát từ đó thời gian xuất hiện muộn của các sự kiện được tính từ phải sang trái Với sự kiện kết thúc ta
có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn
Trang 7- Xác định các sự kiện găng và những công việc găng:
Những sự kiện găng là những sự kiện có thời gian xuất hiện sớm bằng thời gian xuất hiện muộn. Đường găng là đường đi qua các sự kiện găng
Những công việc găng là những công việc nằm trên đường găng
c Xác định thời gian dự trữ của các công việc
Đối với mỗi công việc người ta xác định 3 loại thời gian dự trữ sau:
Thời gian dự trữ tự do của công việc ij:
MLij = tsj - tsi - tij
Thời gian dự trữ hoàn toàn của công việc ij
MTij = tmj - tsi - tij
Thời gian dự trữ chắc chắn của công việc ij
MCij = tsj - tmi - tij
Trang 8Ví dụ: Một dự án sản xuất gồm 7 công việc, có độ dài thời gian và trình tự thực hiện như sau:
Trang 10Để xác định đường găng trước hết cần tính thời hạn sớm và thời hạn muộn của các sự kiện:ts1 = 0 vì 1 là sự kiện bắt đầu
tm1 = min (tm3 - tc ; tm4 - th; tm2 - ta ) = min ( 6 - 6; 8 - 5; 8 - 3) = 0
Vậy các công việc găng là {c ; f ; g} và độ dài đường găng là 16
Trang 11Thời gian dự trữ của các công việc được tính toán trong bảng:
Trang 12Muốn làm tốt công tác thiết kế tổ chức thi công nền đường, cần lắm được các đặc điểm của công tác thi công nền đường:
1 khối lượng công trình rất lớn,thường phải đào đắp và vận chuyển hàng vạn mét khối đát dá,nên cần nhiều máy móc,nhân lực phục vụ thi công.
2 khối lượng công trình phân bố không đều trên tuyến
3 diện thi công dài và hẹp,việc bố trí và quản lý thi công gặp nhiều khó khăn,
4 phải thi công ngoài trời,lên phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết.
2.5 TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG « t«
2.5.1 ĐÆc ®iÓm, ph ¬ng ph¸p tæ chøc thi c«ng nÒn ® êng « t«.
Khi thiết kế tổ chức thi công nền đường ta phải tiến hành theo 4 phương pháp:phương pháp tuần tư,phương pháp song song,phương pháp dây chuyền và hỗn hợp
Trang 13Khi tổ chức thi công nền đường phải căn cứ vào các tham số kỹ thuật và các chỉ tiêu kinh tế của các máy làm đất để chọn phương pháp thi công thích hợp.
- Các tham số kỹ thuật gồm có:khối lượng công tác,thời hạn thi công,phạm vi sử dụng máy móc tôt nhất,
mức độ khó giễ khi đào đât, các kiểu mặt cắt ngang của nền đường và điều kiện tự nhiên của địa phương v.v sẽ được lần lượt sét đến trong các tiết sau
- Chỉ tiêu kinh tế gồm có: định mức sản phẩm của máy chủ đạo.năng lượng sản xuất,(m3/ca); số lượng lao
động hao phí, (công/m3đất); giá thành một đơn vị sản phẩm(đ/m3) và tiêu hao năng lượng cho 1 m3 đất,(ngựa/m3 hoặc kw/m3)
Trang 142.5.2 Xác định khối lượng công tác làm đất
Phải xác định khối lượng đào đắp và vận chuyển đất khi xây dựng nền đường thì mới có cở sở đúng đắn để chọn phương pháp thi công và chọn máy
Sau khi tính khối lượng đào đắp nền đường và cộng thêm khối lượng thi công các công trình thoát nước,đường giao nhau…thì nhân với hệ số điều chỉnh để tính đổi khối lượng đất trong nền đắp thành khối lượng đất trong thùng đấu và nền đào
Khi tính toán khối lượng đào đắp cần phải điều chỉnh khối lượng do áo đường chiếm(tính trừ đi thể tích của lòng đường)điều chỉnh khối lượng tăng thêm do độ nún của nền đắp trên đất mềm yếu,do đầm nén nền đường đến độ chặt yêu cầu,do đắp các góc phần tư nón đầu cầu…
Trang 15Do nền đường được đầm nén đến độ chặt yêu cầu nên khối lượng đât trong nền đắp V1 sẽ khác với khối lượng đất cần lấy ở nền đào hoặc thùng đấu Vì vậy khối lượng đất cần chuyển từ nền đường đào hoặc thùng đấu đến nền đắp sẽ là:
yc o
γ γ
: độ chặt yêu cầu của đất trong nền đường, xác định theo quy phạm
: độ chặt của đất trong nền đào hoặc trong thùng đấu, xác định trực tiếp bằng thí nghiệm ở hiện trường (khoảng 10 nghìn m3 thì thí nghiệm 1 chỗ) hoặc tham khảo theo công thức kinh nghiệm sau:
Trang 16
Trong đó: Δ: tỉ trọng của đất (g/cm3)
WT: giới hạn nhão của đất (%)
Trang 172.6.3 Điều phối đất và phân đoạn thi công.
Công tác điều phối đất có ý nghĩa kinh tế rất lớn,có liên quan mật thiết với việc chọn máy thi công cho từng đoạn Vì vậy khi tổ chức thi công nền đường cần phải làm tốt công tác thiết kế điều phối đất Tùy theo điều kiện địa hình, trắc dọc và trắc ngang cụ thể mà tiến hành điều phối ngang hoặc điều phối đất dọc
a Điều phối ngang
Khi điều phối ngang ngoài việc phải đảm bảo chiến ít đất trồng chọt nhất,còn phải sét đến các nguyên tắc sau đây:
- khi lấy đất thùng đấu để đăp nền đường tương đối cao,hoặc khi đào bỏ đất ở những nền đường tương đối sâu,phải tận lượng bố trí lấy đất hoặc đổ đất về cả hai bên để rút ngắn cự ly vận chuyển ngang
Trang 18- khi đào nền đào và đổ đất thừa về cả hai bên taluy, trước hết phải đào các lớp phía trên đổ ra hai bên,sau đó đào các lớp dưới và đổ về phía có địa hình thấp ;nếu địa hình cho phép thì có thể mở cửa khẩu về phía taluy thấp để vận chuyển đất thừa đổ đi.
- khi đăp nền đường bằng đất lấy từ thùng đấu hai bên đường thì trước tiên lấy đất ở thùng đấu phía thấp đắp vào các lớp dưới ,rồi lấy đất thùng đấu ở phía cao đắp ở các lớp phía trên Nếu độ dốc ngang của địa hình khá dốc thì tận lượng lấy đất ở phíacao công vận chuyển sẽ nhỏ nhất khi lấy đất ở phần đào đắp vào phần đắp của nền đường có trắc ngang vừa đào vừa đắp
Để xác định năng suất của các máy làm đất và chọn phương pháp thi công nền đường hợp lý thì cần phải xác định cự ly vận chuyển đất trung bình Khi điều phối ngang các xác định cự ly vận chuyển trung bình như sau
Trang 19Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp Trọng tâm của các khối đất (hình 7.1)được xác định bằng cách lấy mô men tĩnh theo công thức:
1 1 2 2 n n
x
V l V l V l l
V1,V2…,Vn: khối lượng từng phần đào (hoặc đắp) riêng biệt;
lx: khoảng cách từ trục x-x tự chọn đến trọng tâm chung của phần đào (hoặc đắp);
l1,l2,…,ln: các khoảng cách từ trọng tâm các phần đào (đắp) riêng biệt đến trục x-x
Trang 20b Điều phối dọc
Muốn tiến hành công tác điều phối đất kinh tế nhất thì phải làm cho tổng giá thành đào và vận chuyển đất là nhỏ nhất
Như vậy cần tận dụng đất đào được ở nền đào để đắp vào nền đắp Việc lợi dụng đất ở nền đào để đắp vào nền đắp nói chung là hợp lý, nhưng khi vận chuyển quá cự ly giới hạn nào đó thì sẽ không hợp lý nữa Lúc đó giá thành vận chuyển đất từ nền đào đến nền đắp sẽ lớn hơn tổng giá thành vận chuyển đất nền đào đổ đi,cộng với giá thành đào và chuyển đất mượn vào nền đắp Cự ly giới hạn đó chính là cự ly kinh tế
Trang 21- bảo đảm khối lượng vận chuyển ít nhất,chiếm đất trồng trọt ít nhất,bảo đảm chất lượng công trình phù hợp với điều kiện thi công.
- Với các nền đào chiều dài 500m đổ lại,nên xét đến việc điều phối đất từ nền đào đến nền đắp Trong khi phạm vi của nền đắp có cầu cống thì nên bố triis tiến độ xây dựng cầu cống đi trước tiến đọ xây dựng nền đường để máy có thể chuyển đất qua cầu cống để đắp nền đường
- Nếu khối lượng đất đăp nền đường tương đối lớn, đất đào ở nền đào không đủ đắp thì có thể mở rộng nền đào gần nền đắp để giải quyết khối lượng đất thiếu
Khi thi công bằng nhân lực thì xác định cự ly kinh tế bằng cách cân bằng giá chuyển đất dọc với tổng giá thành chuyển đất đổ đi cộng với giá đào và chuyển đất mượn ở ngoài vào
ldV = l1V + Đ + l2V
Trang 22Từ đó : ld =lkt =
D V
Trong đó:
Đ: giá thành đào 1m3 đất (tính bằng tiền hoặc công); V: giá thành chuyển 1m3 đất đi 1km (tính bằng tiền, công); l1: cự ly chuyển đất nền đào đổ đi, (km);
l2: cự ly đất chuyển ngang bên ngoài đắp vào nền đắp,(km)
ld = lkt: cự ly vận chuyển dọc kinh tế (km)
Trang 23k: hệ số điều chỉnh,xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làm việc suôi dốc, do tiết kiệm công lấy và đổ đất, xét đến khôi lượng công tác hoàn thiện, đến loại đất v.v…
k = 1,10 đối với máy ủi
k = 1,15 đối với máy xúc chuyển
Đường cong tích lũy đất:
Trang 24* Cách vẽ đường cong phân phối đất như sau:
Ngay dưới mặt cắt dọc thu gọn của nền đường ta vẽ hai trục tọa độ Ox (nằm ngang ) va Oy (thẳng đứng ) lấy cọc km0 là gốc tọa độ
Chiếu tất cả các cọc ,các điểm thay đổi địa hình ,các điểm không đào không đắp của mặt cắt dọc trục Ox Rồi từ các điểm chiếu đó trên trục Ox ta vẽ những đường thẳng vuông góc vơi Ox Trên các đường này với một tỉ lệ thích hợp ; ta bấm các điểm bằng tổng đại số khối lượng đào và đắp tích lũy của đoạn đường trước mỗi cọc đó
Ví dụ : trên đường thứ nhất đặt khối lượng V1,trên đường thứ hai đặt tổng V1 + V2 ,trên đường thứ ba đặt tổng V1
+ V2 + V3 ,v.v…xong nối điểm mút của các điểm này lại với nhau bằng các đoạn thẳng ta được một đường gãy khúc gọi
là đường cong phân phối khối lượng đất
* Đường cong phân phối khối lượng đất có đặc điểm sau đây:
1 các đoạn đi lên của nó tương ứng với phân đào ,cac đoạn đi xuống tương ứng với phần dắp trên trắc dọc
Trang 252 các đoạn dốc trên đường cong ứng với khối lượng lớn
3 hiệu số ΔH của hai tung độ gần nhau của đường cong biểu thị khối lượng ΔV tr ên trắc dọc theo một tỉ lệ nào đó 4.các điểm không đào không đắp trên trắc dọc trùng với các chỗ cực trị của đường cong
5 bất kì đường nằm nagng nào đó (ví dụ đường BC) cũng cắt đường cong thành một đoạn mà từ giao điểm đó dóng lên mặt cắt dọc ta sẽ được một đoạn nền đường có khối lượng đào cân bằng với khối lượng đắp (khối lượng này đo bằng chiều cao h )
Trang 26S l
Trang 27* Đ ờng phân phối đất ( đ ờng cân bằng khối l ợng ).
- Là đ ờng song song với trục hoành, và nó có tính chất sau
- Trong phạm vi đ ờng cân bằng khối l ợng thỡ khối l ợng tích luỹ đào bằng khối l ợng tích luỹ
đắp
* Vạch đ ờng điều phối dựa trên cơ sở sau :
- Nếu đ ờng điều phối cắt qua hai nhánh của đ ờng cong tích luỹ thỡ vạch đ ờng điều phối sau cho : L1 =L2
- Nếu đ ờng điều phối cắt qua 3 nhánh của đ ờng cong tích luỹ thỡ vạch đ ờng điều phối sau cho : L1 + L3 – L2 = lkt
Trang 29Tªn cäc
Cù ly lÎ (m)
Cù ly céng dån (m)
Khèi l îng (m3)
Khèi l îng VCN 20
m ( m3 )
Trang 31Đ X
Đ X
Cự ly Khối l ợ ng đào
300
200
Đ ờng đỏ
110 40
220 80