1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ap xe trung that

31 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 800,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG2.. Các TCLS chứng tỏ dấu nhiễm độc hoặc dấu chảy máu nặng... CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG1... Ba lớp cân cơ cổ sâu: lớp nông, lớp trước khí quản lớp tạng, lớp tr

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

 Dạng viêm cấp, bùng phát, hoại tử nhanh,

chưa kịp hình thành vỏ bao

 Nguyên phát: hiếm gặp

 Thứ phát: VTT hoại tử lan xuống từ

Hầu họng và TQ (đa số)

 Tử vong cao: nếu can thiệp trễ

 Vai trò của:

- hình ảnh

-H quả của: PP tưới rửa- Giải áp - Nuôi ăn

Trang 3

TƯ LIỆU & KQ.NGHIÊN CỨU

Trang 4

BIEÅU HIEÄN LS LUÙC N/ V

Trang 5

CHẨN ĐOÁN

 Bệnh sử LS và diễn tiến bệnh

-100% bất thường khí nước trên phim X q

- 93% được xác định vị trí trong ngực, cổ

 CTScan (X quang ngực thẳng nghiêng)

-44 ca trung thất (trước++ và sau+)

-12 trung thất trước

-18 có TDMP (10: 2 bên; 8: 1 bên)

Trang 13

Tràn khí trung thất: khí bất thường quanh

TQ

Trang 14

V muû trung thaát: khí-dịch trung thất + TDMP 2 beân

Trang 16

ĐIỀU TRỊ

 TRƯỚC 1999: V/đ mở ngực chưa dứt khoát;

tưới rửa không đồng bộ

 TỪ 1999: chúng tôi tưới rửa bằng betadine pha loảng 1%, kết hợp với:

-Kháng sinh sớm, Q phỗ rộng từ khi ở cổ

-4 ca mở cổ ở tỉnh; 2 ca mở tối thiểu

-54 ca: mở cả cổ và ngực  vẫn tử vong cao

 Gần đây: lấy sạch - Giải áp TQ - Nuôi ăn tốt

Trang 17

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

 Trước đây: can thiệp-tưới rửa không đồng bộ

-5 năm trước 1994-1998: tử vong 61%

-Nghiên cứu này: 6 năm (2002-2008):

tử vong 26% (P< 0,001)

 Thời gian nằm viện: 16 ngày- 2 tháng

 Số tử vong: thời gian: 2 - 9 ngày

Trang 18

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG

2 Người nhiều tuổi: > 65, tử vong cao

3 Tùy theo nguyên nhân: hầu họng, T quản

4 Thời gian vàng

5 Vị trí ổ áp xe trung thất

6 Các TCLS chứng tỏ dấu nhiễm độc hoặc dấu chảy máu nặng.

Trang 19

CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG

1 BỆNH CƠ ĐỊA:

Khảo sát 11 / 18 BN tử vong:

-5 tiểu đường

-2 xơ gan

-2 thiếu máu cơ tim

-2 lao phổi

• 39% tử vong trên BN không có BL sẵn

• 61% tử trên BN BL có sẵn (P<0,001)

Trang 20

GIỚI-TUỔI TÁC VÀ TỬ VONG

Giới: Nam gấp 3 nữ Tử vong không khácTuổi 16 - 67: đỉnh cao: 36-45 (64%)

Kết quả: Tử vong

> 65 tuổi: 80%

15-65 t : 30-50% (P> 0,05)

(P< 0,001)

Trang 21

NGUYÊN NHÂN VÀ TỬ VONG

Nguyên nhân: BN Tư’ % chết

* 3 ca sau PT mở ức: không tử vong

* Ng nhân họng-T quản: chết cao (P<0,001)

* C trình khác: phù hợp

Trang 22

BÀN LUẬN 1

1.CƠ CHẾ LAN NHANH ÁP XE TRUNG THẤT

 Tính chất trầm trọng:

-Vi trùng: hiếu + kỵ khí + nhóm cộng sinh

-Vật lý: *Khí lan rộng *Áp suất âm của LN

-Hóa học: pH cháy bỏng + PHT tiêu đạm

-Miễn dịch: vật lạ, mô hoại tử, nếu có

 Đặc điểm giải phẫu: 3 lớp cân cơ cổ sâu & 3

khoảng trống (*trước khí quản, *quanh mạch,

*trước cột sống.

Trang 23

Ba lớp cân cơ cổ sâu: lớp nông, lớp trước khí quản (lớp

tạng), lớp trước cột sống Hình thành 3 khoảng trống (K trước KQ, K quanh mạch, K

sau tạng (gọi là K trước cột sống

Trang 24

Các khoang cân cơ cổ sâu - Hướng nhiễm trùng lan

rộng từ tổn thương TQ vào trung thất và KMP

Trang 25

BÀN LUẬN 2

2.VẤN ĐỀ CHẨN ĐOÁN SỚM

Cảnh giác và hiểu được tính tr trọng của bệnhChẩn đoán Aùp xe cạnh cổ: dễ

Chẩn đoán VM trung thất: cần đến X q, nhất là vai trò của CT Scan (Ch đoán & theo dõi)

TC sớm: mơ hồ (sốt, đau ngực…)

TC muộn: khó nuốt, khó thở, TKDD vùng ngực, …

Trang 26

cổ-PHƯƠNG THỨC ĐIỀU TRỊ LÝ TƯỞNG ?

ªKháng sinh đơn thuần (HS nội khoa): KQ xấu

ª DL cổ đơn thuần: KQ xấu

ª Mở tối thiểu- DL-Tưới rửa đơn th: thất bại cao.

BVCR: tử vong 61%  26%

ª Lấy sạch: PTNS Lồng ngực

- Giải áp TQ: Ố thông TQ-DD

- Nuôi ăn tốt: Mở thông hổng tràng

ª Mở TQ cổ: là kế hạ sách

Trang 27

LỊCH SỬ TƯỚI RỬA

 Trong chiến Ai cập: Napoléon dùng “chất Iod lấy từ rong biển” điều trị VT nhiễm trùng

 1811, Iod tên Hy lạp “ioeides” (chất có khí

tím), 150 năm qua: chất sát trùng

 1949, Ammon, Braunsmidt  chất Iodophors

 Shelanski: khử độc (kết với chất cao phân tử)

 PIP-I

 Thập niên 60 đến nay: tốt tại Âu Mỹ

 Hơn 30 năm qua : KQ tốt tạïi Đức

Trang 28

TẠI SAO PHẢI TƯỚI RỬA

 Diệt khuẩn

 Pha loảng, rửa giả mạc

 Tác dụng tốt nhất pH= 3-4

Betadine có hấp thu qua 2 lá MP ? KHÔNG :

1.Tình trạng 2 lá MP viêm

2.Môi trường toan (do: *Betadine *Nhiễm trùng)

3 Hai lá MP chỉ còn khả năng xuất tiết mà thôi.

ª Feo và Cs: dd bovidone-Iodine 5%: chết: 47%  20%

ª Torato và Cs: thành công mỹ mãn.

Tưới rửa đơn thuần: tử suất 11%

Mở ngực đơn thuần (không T rửa): tử suất 20%

Trang 29

KẾT LUẬN 1

Áp xe trung thất thứ phát: thể h tử lan mạnh, tử vong cao do nh trùng-nh độc

• Ch đoán & xử trí sớm, đúng đắn, vai trò của

KS và tiến bộ của ĐK hồi sức hiện nay

-Kháng sinh và điều trị bảo tồn: không HQ

Trang 30

KẾT LUẬN 2

• Là 1 bệnh lý đã nặng

Ngoài yếu tố cơ địa và tuổi cao

Các Y tố tiên lượng nặng như:

1.Nguyên nhân: nhiễm trùng từ hầu họng

thực quản

2.Thời gian “vàng”

3.Can thiệp không triệt để, đúng đắn

4.Vị trí: trung thất sau nặng hơn TT trước

5.Lâm sàng: dấu nhiễm độc/ x huyết ồ ạt

Ngày đăng: 05/08/2017, 12:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w