ôn tập lý THCS THAM KHẢO
Trang 1PHẦN 1: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1, 2: ĐO ĐỘ DÀI – LUYỆN TẬP ĐO ĐỘ DÀI
LÝ THUYẾT
1) Đơn vị đo độ dài
- Đơn vị đo độ dài thường dùng và hợp pháp ở nước ta là mét (m)
- Ngoài ra còn có các đơn vị khác như: km, hm, dam, dm, cm, mm,…
2) Dụng cụ đo độ dài
- Dụng cụ dùng để đo độ dài là thước
- Có nhiều loại thước như: thước kẻ, thước cuộn, thước dây, thước cây, thước kẹp,…
3) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước
- Giới hạn đo (GHĐ) là độ dài lớn nhất được ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhau trên thước
- Công thức tính độ chia nhỏ nhất:
4) Cách đo độ dài: gồm 5 bước
- Bước 1: Ước lượng độ dài vật cần đo
- Bước 2: Chọn thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp
- Bước 3: Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo, sao cho 1 đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước
- Bước 4: Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
- Bước 5: Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật
5) Tìm ĐCNN từ kết quả đo: Kết quả đo và ĐCNN:
- Phải cùng đơn vị
- Phải cùng dạng số
Nếu kết quả đo là số tự nhiên thì ĐCNN có thể là: 1 hay 2 hay 5
Nếu kết quả đo là số thập phân thì ĐCNN có thể là: 0,1 hay 0,2 hay 0,5
- Phải chia hết cho ĐCNN
BÀI TẬP
Bài 1: Điền số thích hợp vào các ô trống sau:
c) 4280 dm = …… m = …… km d) 2600 mm = …… cm = …… m
Bài 2: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống sau:
a) Ước lượng ……… cần đo Chọn thước có ……… và ……… thích hợpb) Đặt thước ……… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật ……… vạch 0 của thước c) Đặt mắt nhìn theo hướng ……… với cạnh thước ở đầu kia của vật Đọc và ghi kết quả đo theovạch chia ……… với đầu kia của vật
Bài 3: Trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường sử dụng các đơn vị đo độ dài như phân, tất, thướt, cân, cây
số… Các đơn vị độ dài này tương ứng với các đơn vị đo độ dài nào mà em đã học
Bài 4: Trong bài báo cáo của một bạn học sinh có ghi lại các kết quả sau:
a) l 1 = 200,1 mm b) l 2= 20,2 cm c) l 3 = 12,5 cm
Hãy cho biết ĐCNN của mỗi thước đo dùng trong bài thực hành trên
Bài 5: Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các thước trong hình sau:
Bài 6: Hãy kể các loại thước đo độ dài mà em biết Tại sao người ta lại sản xuất nhiều loại thước khác nhau Nêu
công dụng của từng loại thước
Bài 7: Để xác định chu vi của 1 cây bút bi Em làm bằng cách nào? Dùng thước có GHĐ và ĐCNN bao nhiêu? Bài 8: Hãy đọc GHĐ và ĐCNN của cây thước này (hình vẽ), cho biết cây bút chì có chiều dài là bao nhiêu?
Trang 2Bài 9: Một học sinh đi từ nhà đến trường với đoạn đường dài 860 cm Vậy bạn này phải bước bao nhiêu bước chân
để đi từ nhà đến trường Biết chiều dài 1 bước chân trung bình dài 20cm
Bài 10: Chỉ có một sợi chỉ dài và một cây thước có ĐCNN là 1 mm Em hãy xác định chu vi và đường kính của
một cái bút chì một cách chính xác nhất
Bài 11: Một chiếc thước có GHĐ là 10 cm và trên toàn thước có tất cả 20 khoảng chia Nếu một chiếc thước mét
dài gấp 10 lần thước trên và cũng có khoảng chia như trên thì ĐCNN của thước này là bao nhiêu?
Bài 12: Để đo chu vi của một chiếc bút bi, đường kính của một sợi tóc:
a) Nêu cách làm của em
b) Em dùng các dụng cụ gì? Các dụng cụ đó có GHĐ và ĐCNN như thế nào?
Bài 13: Nếu chiếc bàn của nhà bạn A là hình tròn có đường kính là 80cm thì phải mua một tấm vải vuông có diện
tích là bao nhiêu để phủ ra mép ngoài của bàn 1 đoạn ít nhất là 10 cm?
Bài 14: Có một cuộn thép cứng, làm thế nào để đo được độ dài của cuộn thép này mà chỉ có một thước thẳng và
một sợi dây không co dãn
Bài 15: Một bạn học sinh tên An khẳng định rằng: “Hãy cho tôi một thước đo có GHĐ 1m, tôi chỉ cần dùng thước
đó để đo một lần là có thể biết được sân trường dài bao nhiêu mét” Vậy bạn An phải làm thế nào để thực hiện lờinói của mình? Kết quả mà bạn An thu được có chính xác không? Tại sao?
Bài 16: Một người cần làm một tấm lưới bao có chiều cao 0,5m để bao quanh một mảnh đất hình chữ nhật Người
này đã dùng một cây sào làm thước đo để đo chu vi của mảnh đất đó Ông làm như sau: Ông đo được chiều dài củamảnh đất gấp 40 lần chiều dài thước đo và chiều rộng gấp 25 lần thước đo Biết chiều dài của mảnh đất khoảng100m Hãy tính chiều dài cây sào và số mét lưới cần mua (Giả sử lưới cắt được theo chiều dài tùy ý, còn chiềurộng là 1m)
Bài 17: Một học sinh đếm được chiều dài của lớp học là 24 viên gạch bông Chiều rộng bằng chiều dài Mỗi
viên gạch bông có cạnh là 50cm Tính diện tích lớp học
Bài 18: Ta thường nghe ti vi 32 inch Đó chính xác là đường chéo màn hình của một ti vi phẳng 32 inch Hãy tính
độ dài của đường chéo màn hình của ti vi này Biết 1 inch = 2,54 cm
Bài 19: Một phòng học đếm được bề ngang có 15 viên gạch bông 40cm x 40 cm Học sinh muốn kê vào đó 3 dãy
bàn, mỗi dãy cách nhau 1 mét Em hãy tính xem có thể sắp xếp được không? Nếu có thể giảm bề ngang lối đixuống cho đủ chỗ thì phải giảm bao nhiêu cm? Biết mỗi cái bàn dài 1,5m
Dụng cụ thường dùng là bình chia độ, ca đong, chai, lọ,… đã biết dung tích
Các bước đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ:
Ước lượng thể tích cần đo
Trang 3 Ghi kết quả đo, chữ số cuối cùng của kết quả đo theo ĐCNN của bình
BÀI TẬP
Bài 20: Hãy nêu dụng cụ đo thể tích chất lỏng ở trong gia đình của em; trong phòng thí nghiệm
Bài 21: Chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống sau Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lượng ……… cần đo Chọn ……… có GHĐ và ĐCNN thích hợp
b) Đặt bình chia độ ……… Đặt mắt nhìn ngang với ……… chất lỏng trong bình
c) Đọc và ghi kết quả đo theo ……… gần nhất với ……… chất lỏng
Trang 4PHẦN 1: QUANG HỌC CHỦ ĐỀ 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG
Bài 1: Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
a) Ta không nhận biết được ánh sáng khi ………… ánh sáng truyền vào mắt ta
b) Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ ………… vào mắt ta
c) Vật sáng gồm ………… và …………
d) Vật đen là vật ………… tự phát ra ánh sáng và cũng không ………… chiếu vào nó
Bài 2: Hãy nêu 3 vật gọi là nguồn sáng, 3 vật gọi là vật sáng
Bài 3: Đánh dấu (x) vào ô trả lời thích hợp:
Đúng Sai a) Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
b) Ta nhìn thấy một vật khi vật phát ra ánh sáng
c) Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
d) Ta nhìn quyển sách trên bàn, quyển sách là vật sáng
e) Miếng vải đen không phải là vật sáng
f) Cây đèn cầy (nến) không phải là nguồn sáng
g) Tấm gương phản chiếu ánh sáng mặt trời là nguồn sáng
Bài 4: Khi nhìn vào một bông hoa (hoặc 1 vật), ta có thể nhìn thấy nhiều màu sắc khác nhau như: vàng, đỏ, xanh,
… Tại sao ta có thể nhìn và phân biệt được các màu như vậy?
Bài 5: Ban đêm nhìn trên bầu trời ta thấy rất nhiều vì sao sáng Các vì sao này có phải là vật sáng không? Tại sao? Bài 6: Ta dùng một chiếc gương phẳng hướng ánh sáng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng Gương đó có phải
là nguồn sáng không? Tại sao?
Bài 7: Mắt có thể nhìn thấy rõ những vật đặt phía sau một tấm kính mỏng, nhưng nếu tấm kính càng dày thì càng
khó nhìn Khi tấm kính dày đến một mức nào đó, thì mắt không thể nhìn được những vật đặt phía sau Hãy giảithích vì sao? Biết tấm kính là vật trong suốt
Bài 8: Đánh dấu (x) vào ô thích hợp:
Nguồn sáng Vật hắt lại ánh sáng Không phải ánh sáng
chiếu vào nóMặt trời
Mặt trăng đêm rằm
Cây bút trong hộp kín
Máy bay bay trên trời buổi sáng
Màn hình máy tính đang hoạt động
Tờ giấy màu đen
Trang 5Bài 9: Nếu dùng đèn laser màu đỏ chiếu vào một tấm bìa trắng thì thấy có một đốm sáng màu đỏ trên tấm bìa
nhưng tại sao khi chiếu vào không khí ta không thấy một đốm đỏ
Bài 10: Tại sao ở các phòng thí nghiệm đo phổ quang người ta thường dùng màn đen để phủ lên các hệ thiết bị đo? Bài 11: Khi các bạn học sinh xếp hàng trước khi vào lớp Lớp trưởng hay hô to: “Đằng trước thẳng” Vậy làm thế
nào ta biết ta đã đứng thẳng hay chưa? Điều này ứng dụng kiến thức vật lý nào?
Bài 12: Muốn nhìn thấy một vật nào đó thì phải có ánh sáng từ vật đó truyền về phía mặt mình nhưng tại sao ta chỉ
cần thắp sáng một ngọn nến thì ánh sáng hầu như lan tỏa khắp phòng?
CHỦ ĐỀ 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
LÝ THUYẾT
1) Đường truyền của ánh sáng
Đường truyền ánh sáng trong không khí là đường thẳng
Bài 13: Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
a) Định luật truyền thẳng của ánh sáng: “Trong môi trường ……… và ……… ánh sáng truyền đi ………b) Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng ……… gọi là tia sáng
c) Chùm sáng ……… gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
d) Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng ……… trên đường truyền của chúng
e) Chùm sáng phân kỳ gồm các tia ……… trên đường truyền của chúng
Bài 14: Hãy lập phương án cắm 3 cái kim thẳng đứng trên một quyển sách để trên bàn mà không dùng thước thẳng Bài 15: Đánh dấu (x) vào ô trả lời thích hợp:
- Trong thực tế không có tia sáng mà chỉ có chùm sáng
- Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một
đường thẳng gọi là tia sáng
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau
trên đường truyền của chúng
- Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng giao nhau trên
đường truyền của chúng
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng loe rộng tia trên đường
truyền của chúng
- Ánh sáng truyền trong không khí với vận tốc gần bằng
300.000 km/s
- Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính, ánh
sáng không truyền đi theo đường thẳng
Bài 16: Chúng ta không thể nhìn thấy được những vật ở sau lưng nếu ta không quay mặt lại Giải thích hiện tượng
Trang 6Bài 19: Ánh sáng truyền đi trong môi trường không khí theo một đường thẳng Vậy tại sao trên sa mạc người ta lại
thấy ảo ảnh?
Bài 20: Một chiếc đèn nhỏ đặt ở trên khán đài dùng để chiếu sáng cho một diễn viên đang biểu diễn trên sân khấu.
Vậy chùm sáng phát ra là chùm sáng song song, phân kỳ hay hội tụ? Giải thích
Bài 21:Tại sao để một chiếc đũa ở ngoài không khí thì ta thấy chiếc đũa thẳng Khi cho chiếc đũa vào một ly nước
thì ta thấy chiếc đũa giống như bị gãy khúc?
Bài 22: Làm thế nào để kiểm tra xem cạnh của một chiếc thước thẳng hay không? Mô tả cách làm và giải thích
cách làm
CHỦ ĐỀ 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
LÝ THUYẾT
1) Bóng tối – Bóng nửa tối
- Vùng phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối
- Vùng phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối
2) Nhật thực – Nguyệt thực
- Nhật thựclà hiện tượng Mặt Trời ban ngày bị Mặt Trăng che khuất một phần hoặc toàn bộ
Trang 7- Nguyệt thựclà hiện tượng Mặt Trăng tròn ban đêm bị Trái Đất dần che khuất không được Mặt Trời chiếu
b) Nhật thực toàn phần quan sát được ở chỗ đó ……… của Mặt Trăng trên ………
c) Nguyệt thực xảy ra khi ……… bị …… che khuất không được mặt trời chiếu sáng
Bài 24: Khi xảy ra hiện tượng nhật thực, có phải tất cả mọi người đứng trên Trái Đất đều có thể quan sát được
không? Hãy giải thích
Bài 25: Tại sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch?
Bài 26: Vào ban đêm, bạn Hà dùng quyển sách giáo khoa Vật Lý 7 che kín bóng đèn dây tóc đang sáng thì trên
bàn học sẽ tối lại, không thể đọc sách được Nhưng nếu dùng quyển sách giáo khoa Vật Lý 7 để che đèn ống đangsáng thì bạn Hà vẫn đọc được sách Hãy giải thích hiện tượng này
Bài 27: Một số học sinh thường hay có một trò chơi: Giơ tay chắn giữa ngọn đèn và bức tường, quan sát trên bức
tường xuất hiện những hiện tượng gì? Giải thích hiện tượng đó
Bài 28: Vào một ngày trời nắng, cùng một lúc người ta quan sát thấy một cái cọc cao 1m đặt thẳng đứng có một
cái bóng trên mặt đất dài 0,8m và một cái cột đèn có bóng dài 5m Hãy dùng hình vẽ theo tỉ lệ 1cm ứng với 1m đểxác định chiều cao của cột đèn Biết rằng các tia sáng Mặt Trời đều song song
Bài 29: Khi đặt một bàn tay dưới ánh sáng một ngọn đèn điện dây tóc (bóng đèn pin) thì bóng của bàn tay hiện
trên mặt bàn rất rõ nét, còn đặt bàn tay dưới ánh sáng của bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe Hãy giảithích tại sao?
Bài 30: Tại sao trong các lớp học người ta thường gắn đèn ở các phía trái, phía phải hoặc trên trần nhà của lớp học
mà không gắn phía sau lưng hay tập trung về một phía
Bài 31: Tại sao ở các sân bóng đá, cầu lông… vào ban đêm lại được chiếu sáng bởi 4 bóng đèn cao áp ở 4 góc sân
mà không phải là 1 bóng đèn thật lớn để trên đầu?
Trang 8- Các tia sáng tới gương gọi là tia tới
- Các tia từ gương hắt lại trở lại là các tia phản xạ
- Pháp tuyến là đường thẳng kẻ vuông góc với gương tại điểm tới
• Định luật phản xạ ánh sáng
- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương tại điểm tới
- Góc phản xạ bằng góc tới
BÀI TẬP
Bài 32: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào các chỗ trống sau:
a) Hình của vật quan sát được trong gương gọi là ………
b) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa ……… và ………… Góc ……….bằng góctới
c) Khi góc tới bằng 600 thì góc phản xạ bằng Góc tới bằng thì góc phản xạ bằng
00
Bài 33:Cho các hình vẽ sau Biết I là điểm tới, SI là tia sáng truyền tới gương phẳng, IR là tia phản xạ trên gương.
Hãy vẽ pháp tuyến tới gương tại điểm tới và xác định vị trí đặt gương
Bài 34: Biểu diễn gương phẳng, pháp tuyến, tia tới và tia phản xạ trên hình vẽ trong các trường hợp:
a) Góc tới bằng 300 b) Góc tới bằng 600
c) Góc phản xạ bằng 450 d) Góc phản xạ 00
Bài 35: Trên hình vẽ có 1 tia sáng SI chiếu trên 1 gương phẳng Góc tạo bởi SI với pháp tuyến tại I bằng 450
a) Hãy cho biết góc phản xạ bằng bao nhiêu độ?
b) Hãy vẽ tiếp tia phản xạ
Trang 9PHẦN 1: CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
LÝ THUYẾT
1) Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?
- Để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên, người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật được chọnlàm mốc (vật mốc)
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác được gọi là chuyển động cơ (gọi tắt là chuyểnđộng)
Chuyển động cơ
2) Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Một vật có thể chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên đối với vật khác
3) Phân biệt chuyển động theo hình dạng quỹ đạo
- Đường mà một vật vạch ra trong không gian khi chuyển động được gọi là quỹ đạo chuyển động của vật
- Tùy theo hình dạng quỹ đạo, người ta phân biệt chuyển động thẳng và chuyển động cong Chuyển độngtròn là một trường hợp của chuyển động cong
BÀI TẬP
Bài 1: Một đoàn tàu lửa đang chuyển động, tàu lửa đang chuyển động so với vật mốc nào sau:
a) Cột điện bên đường b) Người lái tàu c) Nhà ga
Bài 2: Hai hành khách A, B cùng ngồi trên một ô tô đang vào bến xe Người C đang đứng trong bến chờ ô tô vào
bến Hỏi:
a) So với người nào thì hai hành khách A, B này chuyển động? Với người nào thì đang đứng yên?
b) Người C đang chuyển động so với ai? Đứng yên so với gì?
Bài 3: Khi đang đứng trên cầu nối giữa hai bờ sông rộng nhìn xuống dòng nước lũ đang chảy rất mạnh, ta thấy
như cầu bị “trôi” ngược lại Hãy giải thích vì sao ta lại có cảm giác đó?
Bài 4: Bạn An và bạn Hùng đứng ở bên đường nhìn một chiếc xe buýt đang chuyển động trên đường Trên xe chỉ
có một người lái xe An nói: “Người lái xe đang chuyển động”, Hùng nói: “Không đúng, người lái xe đang đứngyên” Theo em ai đúng, ai sai? Tại sao?
Bài 5: Hiện nay ta đều biết trái đất quay quanh mặt trời Nhưng người ta thường nói: “Mặt Trời mọc đằng Đông,
lặn đằng Tây” Vì sao lại có quan niệm như vậy?
Bài 6: Em hãy cho biết các trường hợp sau, vật chuyển động theo quỹ đạo nào:
a) Chuyển động của đầu kim đồng hồ
b) Chuyển động của một quả táo đang rơi
Trang 10c) Chuyển động của một viên đạn đang được bắn ra từ nòng súng theo phương song song với Mặt Đấtd) Chuyển động của đầu cánh quạt đang hoạt động
e) Chuyển động của một chiếc lá rơi trong không khí
Bài 7: Một ô tô đang chuyển động trên đường Người lái ô tô ngồi trong cabin, người đứng bên đường, cột điện
bên đường và ô tô đang chuyển động hay đứng yên so với:
a) Người đứng bên đường b) Người lái ô tô c) Mặt đường
Bài 8: Theo câu chuyện về người lái tàu thông minh và quả cam Vào năm 1935, trên chặng đường sắt nối giữa hai
ga En-nhi-cốp và O-li-san-tra thuộc nước Nga, anh lái tàu Boóc-xép phát hiện ra từ xa một dãy các toa tòa phíatrước tuột mốc nối, đang lăn ngược về phía mình do tụt dốc Thật nguy hiểm nếu dãy toa kia băng xuống dốc laothẳng vào vào đoàn tàu của anh
Lúc đó anh liền hãm tàu mình lại rồi cho tàu chạy lùi, nhanh dần cho tới khi nhanh bằng các toa tàu đangtụt dốc Nhờ vậy, anh đã đón cả dãy toa kia áp sát tàu mình một cách an toàn
Em hãy giải thích cơ sở khoa học của cách xử lý thông minh của người lái tàu Boóc-xép
Bài 9: Một người ngồi trên một ô tô đang chạy trên một con đường, nhìn thấy hai hàng cây ven đường chạy ngược
chiều với ô tô Hãy giải thích tại sao?
Bài 10: Khi trời mưa không có gió nhưng các giọt mưa rơi theo phương xiên hướng vào phía trước cửa kính của
các ô tô Hãy giải thích tại sao?
CHỦ ĐỀ 2: TỐC ĐỘ
LÝ THUYẾT
1) Chuyển động nhanh, chậm và sự phụ thuộc vào thời gian, quãng đường
- Trên cùng một quãng đường, vật chuyển động càng nhanh khi thời gian chuyển động càng ngắn
- Vật cũng chuyển động càng nhanh khi quãng đường đi được trong một giây càng lớn
Bài 12: Hai chiếc xe đạp chuyển động đều Xe thứ nhất đi được 10 km trong 30 phút, xe thứ hai có đi được 12 km
trong 40 phút Xe nào chạy nhanh hơn? Tại sao?
Bài 13: Một vật chuyển động trên đoạn đường dài 50m Trên nửa đoạn đường đầu nó đi với vận tốc 5 m/s, nửa
đoạn đường còn lại đi với vận tốc 3 m/s Tính thời gian vật chuyển động trên cả quãng đường
Bài 14: Hai người đi xe đạp Người thứ nhất đi quãng đường 540 m hết 1,5 phút, người thứ hai đi 72 km trong 0,5
giờ
a) Người nào đi nhanh hơn? Tại sao?
b) Hai người này xuất phát cùng một lúc và đi cùng chiều thì sau 15 phút, hai người cách nhau bao nhiêukm?
Bài 15: Một bánh xe ô tô có bán kính 30 cm Khi xe chạy với vận tốc 60km/h thì số vòng quay của mỗi bánh xe
trong 1 giờ là bao nhiêu? Biết
Bài 16: Hai bến M, N cùng ở bên một bờ sông và cách nhau 150 km Nếu ca nô đi xuôi dòng từ M đến N thì mất
4h Nếu ca nô chạy ngược dòng từ N về M với lực kéo của máy như khi xuôi dòng thì thời gian chạy tăng thêm 1h
a) Tìm vận tốc của ca nô, của dòng nước?
Trang 11b) Tìm thời gian ca nô tắt máy đi từ M đến N?
Bài 17: Hai vật xuất phát cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 150 m Vật 1 đi từ A về B với vận tốc 3 m/s.
Vật 2 chuyển động từ B về A Biết sau 30 s thì hai vật gặp nhau Tính tốc độ của vật 2
Bài 18: Hai bạn Hùng và Phúc ở chung một nhà và cùng đi từ nhà đến trường Hùng đi trước với vận tốc 10 km/h.
Phúc đi sau Hùng 6 phút với vận tốc 12 km/h và tới trường cùng lúc với Hùng
a) Quãng đường từ nhà đến trường dài bao nhiêu km?
b) Thời gian Phúc đi từ nhà đến trường là bao nhiêu
CHỦ ĐỀ 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
LÝ THUYẾT
1) Liên hệ giữa chuyển động đều, không đều với tốc độ
- Chuyển động đều là chuyển động có tốc độ không thay đổi theo thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển động có tốc độ thay đổi theo thời gian
2) Tốc độ trung bình của chuyển động không đều
Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bởi công thức:
vtb =
s là quãng đường đi được và t là thời gian để đi hết quãng đường đó
Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s hoặc km/h
BÀI TẬP
Bài 19: Một ô tô đi từ thành phố Hồ Chí Minh ra Nha Trang
a) Chuyển động của ô tô là chuyển động đều hay không đều? Tại sao?
b) Nói ô tô chuyển động từ thành phố Hồ Chí Minh ra Nha Trang với vận tốc 50km/h là nói vận tốc nào?
Bài 20: Một số ý kiến cho rằng: “ khi quỹ đạo chuyển động của vật không phải đường thẳng thì chuyển động của
vật không phải là chuyển động đều” Theo em, ý kiến này đúng hay sai? Tại sao?
Bài 21: Một bạn học sinh đạp xe từ nhà đến trường với quãng đường dài 5km phải đi hết 15 phút
a) Chuyển động của bạn học sinh này là chuyển động gì?
b) Tính vận tốc trung bình của bạn học sinh đi từ nhà đến trường
Bài 22: Một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 30 phút Sau đó lại đi tiếp lên một
con dốc BC dài 1 km hết 45 phút Hãy tính vận tốc của người đi xe đạp khi đi trên đoạn AB, BC và AC
Bài 23: Một vật chuyển động không đều Biết vận tốc trung bình của vật trong 1/3 thời gian đầu bằng 36m/s trong
thời gian còn lại bằng 24m/s Tính vận tốc trung bình của vật trong suốt thời gian chuyển động
Bài 24: Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm ba đoạn liên tiếp cùng chiều dài Đoạn đường đầu AB vận
tốc xe v1 = 48m/s; trên đoạn đường thứ hai BC với vận tốc của xe v2 = 36m/s; trên đoạn đường thứ ba CD với vậntốc của xe v3 = 24m/s tính vận tốc trung bình của ô tô cả chặng đường đi được AD
Bài 25: Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường dài 156km với vận tốc trung bình 52km/h Nửa thời gian đầu ô
tô đi với vận tốc 60km/h Tính vận tốc trung bình của ô tô trong nửa thời gian còn lại
Bài 26:Một vận động viên đua xe đạp địa hình trên chặng đường AB gồm 3 đoạn: đường bằng, leo dốc và xuống
dốc Trên đoạn đường bằng, xe chạy với vận tốc 48km/h trong 20 phút Trên đoạn leo dốc xe chạy hết 30 phút,xuống dốc hết 15 phút Biết vận tốc trung bình khi leo dốc bằng 1/3 vận tốc trên đường bằng; vận tốc xuống dốcgấp bốn lần vận tốc leo dốc Tính độ dài của cả chặng đường AB
Bài 27: Ô tô đang chuyển động với vận tốc 54km/h, gặp một đoàn tàu đi ngược chiều Người lái xe thấy đoàn tàu
lướt qua trước mặt mình trong thời gian 3s Biết vận tốc của tàu là 45km/h
a) Tính chiều dài của tàu
Trang 12b) Nếu ô tô chuyển động đuổi theo đoàn tàu thì thời gian để ô tô vượt qua hết đoàn tàu bao nhiều? Coi vậntốc tàu và ô tô không đổi
Bài 28: Một người đi từ A đến B với quãng đường là S Trên nửa quãng đường đầu người này đi với vận tốc
20km/h Trên nửa quãng đường còn lại người này đi với vận tốc 30km/h Hãy tính vận tốc trung bình của ngườinày đi hết quãng đường S
Bài 29: Hai thành phố A và B cách nhau 30km Lúc 8 giờ, từ A bạn An chạy xe gắn máy với vận tốc trung bình là
40km/h và từ B bạn Bình chạy xe đạp với vận tốc 15km/h để gặp nhau
a) Hai người gặp nhau lúc mấy giờ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km?
b) Nếu bạn An xuất phát lúc 9 giờ thì hai bạn An và Bình gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
Bài 30: Bằng đi xe gắn máy từ tỉnh A đến tỉnh B dự tính mất 3 giờ Nhưng sau khi đi được quãng đường thì Bằng
tăng vận tốc thêm 4km/h nên về đến B sớm hơn dự tính 15 phút
a) Tính vận tốc trung bình ban đầu mà Bằng đi được
Bài 32: Một ca – nô đi xuôi dòng nước từ điểm A đến điểm B mất thời gian là 30 phút Nếu đi ngược dòng từ B về
A mất hết 45 phút Nếu ca-nô tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất thời gian bao lâu? Biết vận tốc ca-nô
so với dòng nước và của dòng nước so với bờ sông là không đổi
Bài 33: Một người đi xe máy từ thành phố Hồ Chí Minh đến Bến Tre Trong nửa quãng đường đầu, người
đó đi với vận tốc trung bình 30km/h Trên quãng đường còn lại, trong nửa thời gian đầu người đó đi với vận tốctrung bình 20km/h Và sau đó đi với vận tốc trung bình 24km/h Biết thời gian đi từ thành phố Hồ Chí Minh đếnBên Tre là 3 giờ Tính quãng đường mà người đó đi từ thành phố Hồ Chí Minh đến Bến Tre
Bài 34: Một con thuyền đi xuôi dòng từ A đến B cách nhau 25km Tới B, thuyền này dừng lại đón một khách mất
15 phút, rồi lại đi ngược dòng từ B về A Biết vận tốc thuyền đối với dòng nước là 27,5km/h Vận tốc của dòngnước so với bờ sông là 2,5 km/h Tính tổng thời gian thuyền đi và về giữa hai bến A và B
Bài 35: Một chiếc thuyền chuyển động dọc theo một bờ sông từ bờ A đến B Vận tốc của thuyền trên dòng nước là
v1, vận tốc của dòng nước là v (v < v1) Thuyền chuyển động từ A đến B trong 12 phút Nếu dòng nước đứng yênthì thuyền chuyển động từ A đến B, rồi từ B về A trong thời gian tổng cộng là bao nhiêu?
Bài 36: Hai xe đạp xuất phát cùng một lúc từ A và B, chuyển động đều trên một đường tròn có chu vi là 48m (như
hình vẽ) Điểm A và B ở vị trí hai đầu một đường kính của đường tròn Hai xe chuyển động ngược chiều nhau trênđường tròn đến gặp nhau với vận tốc lần lượt là v1 =4m/s, v2 = 8m/s
a) Bao lâu sau khi bắt đầu chuyển động, hai xe gặp nhau lần thứ nhất? Lúc này xe thứ nhất đã đi đượcquãng đường bao nhiêu?
b) Bao lâu sau khi bắt đầu chuyển động, hai xe gặp nhau sau lần thứ ba, lúc đó xe thứ nhất đi được mộtquãng đường là bao nhiêu?
Bài 37: Một học sinh đi từ nhà đến trường Sau khi đi được quãng đường chợt nhớ mình quên một quyển sách nên
vội quay về lấy và đi ngay đến trường thì trễ mất 15 phút
a) Tính vận tốc chuyển động của em học sinh này, biết quãng đường nhà đến trường là 6km Bỏ qua thờigian lên xuống khi về nhà
b) Để đến trường đúng như thời gian dự định thì khi quay về và đi lần em phải đi với vận tốc bao nhiêu?
Bài 38: Hai xe chuyển động từ A đến B được biểu diễn trên đồ thị như sau: