Nội dung của IMDG Codes Gồm 3 tập: Tập 1 Phần 1: Các điều khoản, định nghĩa tổng quát và huấn luyện 1.1 Các điều khoản chung. 1.2 Các định nghĩa, đơn vị đo và các chữ viết tắt. 1.3 Huấn luyện. Phần 2: Phân loại hàng nguy hiểm. 2.0 Giới thiệu: 2.1 Phân loại hàng nguy hiểm. Class 1: Chất nổ. 1.1 Các chất độc hại sinh ra do nổ cả khối. 1.2 Các chất độc hại nhưng không phải độc hại nổ cả khối. 1.3 Chất có độc hại cháy và hoặc độc hơi ít hay độc hại gây ra ít hoặc cả hai nhưng không gây độc hại nổ cả khối. 1.4 Các chất có độ độc hại không xác định. 1.5 Chất không nhạy nhưng gây độc hại nổ cả khối. 1.6 Chất không nhạy nhưng có độc hại nổ cả khối.
Trang 1Nội dung của IMDG Codes
Gồm 3 tập:
Tập 1
Phần 1: Các điều khoản, định nghĩa tổng quát và huấn luyện
1.1 Các điều khoản chung
1.2 Các định nghĩa, đơn vị đo và các chữ viết tắt
1.3 Huấn luyện
Phần 2: Phân loại hàng nguy hiểm.
2.0 Giới thiệu:
2.1 Phân loại hàng nguy hiểm
Class 1: Chất nổ.
1.1 Các chất độc hại sinh ra do nổ cả khối
1.2 Các chất độc hại nhưng không phải độc hại nổ cả khối 1.3 Chất có độc hại cháy và hoặc độc hơi ít hay độc hại gây ra
ít hoặc cả hai nhưng không gây độc hại nổ cả khối
1.4 Các chất có độ độc hại không xác định
1.5 Chất không nhạy nhưng gây độc hại nổ cả khối
1.6 Chất không nhạy nhưng có độc hại nổ cả khối
Class 2: Chất khí.
2.1 Chất khí dễ cháy
2.2 Chất khí không dễ cháy và không độc
2.3 Chất khí độc hại
Class 3: Chất lỏng dễ cháy.
3.1 Chất lỏng có nhiệt độ bắt lửa thấp: to < -18oc 3.2 Chất có nhiệt độ bắt lửa trung bình: – 18oc ≤ to< 23oc 3.3 Chất lỏng có nhiệt độ bắt lửa cao: 61oc ≥ to≥23oc
Class 4: Chất rắn dễ cháy.
4.1 Chất rắn dễ cháy
4.2 Chất rắn có thể tự cháy
4.3.Chất rắn gặp nước sẽ tạo ra khí dễ cháy
Class 5: Chất Oxy hóa.
5.1 Chất oxy hóa
5.2 Chất peroxide hữu cơ
Class 6: Chất độc hại và chất nhiễm độc
Class 7: Chất phóng xạ.
Class 8: Chất ăn mòn.
Trang 2Class 9: Các chất nguy hiểm khác.
Phần 4: Quy định về đóng gói và két chứa
4.1 IBCs và Large packaging
4.2 Portable Tanks
4.3 Bulk Packaging
Phần 5: Quy trình gửi hàng.
5.1 Quy định chung
5.2 Mác và nhãn của bao bì kể cả IBCs
5.3 Mác và biển cảnh báo cho đơn vị vận tải
5.4 Giấy tờ
5.5 Quy định đặc biệt về việc gửi các loại hàng truyền nhiễm và hun trùng
Phần 6: Cấu trúc các bao bì và việc kiểm tra chúng.
Phần 7: Các quy định liên quan đến hoạt động vận chuyển.
7.1 Xếp hàng:
- Không áp dụng cho nhóm hàng thuộc loại 1
- Tàu chở hàng nguy hiểm được chia thành hai nhóm sau:
- Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc
số lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu (LOA)
- Tàu chở khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định
- Các hoá chất, nguyên liệu hay hàng hoá nguy hiểm được xếp xuống tàu theo phân loại như sau:
Category A:
+ Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc số
lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu thì xếp trên boong hay dưới khoang.
+ Tàu chở khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định thì xếp trên boong hay dưới khoang.
Category B:
+ Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc số
lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu thì chỉ xếp trên boong hay dưới khoang.
+ Tàu khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định thì chỉ xếp trên boong.
Trang 3Category C:
+ Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc số
lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu thì chỉ xếp trên boong + Tàu khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định thì chỉ xếp trên boong.
Category D:
+ Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc số
lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu thì chỉ xếp trên boong + Tàu khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định thì cấm xếp.
Category E:
+ Tàu hàng hay tàu khách, số người trên tàu không quá 25 người hoặc số
lượng người theo tỉ lệ 1 người/3 mét chiều dài tàu thì chỉ xếp trên boong hay dưới khoang.
+ Tàu khách mà số lượng khách đã vượt so với quy định thì cấm xếp.
7.2 Quy định về cách li hàng hóa:
Bảng cách ly hàng hóa (7.2.1.16/ 331 page):
“1”- Away from: Hai loại hàng này được xếp cách nhau khoảng cách
tối thiểu là 3m nhưng có thể xếp chung một khoang
“2”- Separated from: Hai loại hàng này phải xếp vào những khoang
riêng biệt Hoặc xếp chung vào một hầm nhưng phải cách ly bằng vách ngăn chống lửa và nước Nếu xếp ở trên boong thì khoảng cách tối thiểu
là 6m
“3”- Separated by Complete Compatment or Hold from: Hai loại
hàng này được xếp cách li bởi một khoang riêng biệt (cách li cả chiều ngang và chiều thẳng đứng) Nếu xếp ở trên boong thì khoảng cách tối thiểu là 12m
“4”- Separated Longitudial by an Intervening Complete
Compatment or Hold from: Hai loại hàng này được xếp cách ly tách biệt
bởi một khoang hay hầm riêng biệt, khoảng cách tối thiểu là 24m
“X”- Không thể hiện yêu cầu tách biệt mà phải xem chỉ dẫn riêng
của hai loại này
“•”- Phần ngăn cách của hàng thuộc loại 1
Trang 4Tập 2
Phần 3: Danh mục các loại hàng nguy hiểm và giới hạn về số lượng
Cấu trúc của DGL:
Cột 1: UN Number
Cột 2: Proper Shipping Name (PSN)
Cột 3: Class or division
Cột 4: Subsidiary risk(s)
Quy định cho cả vấn đề ô nhiễm như là:
- P: Marine Pollutant
- PP: Severe Marine Pollutant
- ● : 10% P or 1% PP
Cột 5: Nhóm đóng gói I, II, II
Nhóm I: Mức độ rất nguy hiểm
Nhóm II: Mức độ nguy hiểm trung bình
Nhóm III: Mức độ ít nguy hiểm
Trên bao gói thể hiện nhóm đóng gói bằng các chữ:
X: Gói hàng thuộc nhóm đóng gói I,II,III
Y: Gói hàng thuộc nhóm đóng gói II,III
Z: Gói hàng thuộc nhóm đóng gói III
Cột 6: Special provision
Chapter 3.3 /V2
Cột 7: Limited quantities
Chapter 3.4 /V2
Cột 8: Packing Instruction (P000)
Part 4/V1
“P”- Packings: Được giải thích ở Chapter 6.1; 6.2 or 6.3
“LP”- Large packings: Được giải thích ở Chapter 6.6
“BP” – Bulk packings: Được giải thích ở Chapter 4.3
Cột 9: Packing Provision (PP00)
Part 4./V1
Cột 10: IBC Instruction (IBC00)
Part 4/V1
Cột 11: IBC Provision (B00)
Cột 12: Tank instruction IMO.(T00)
4.2./Part 4/V1
Cột 13: Tank Instruction UN (T00)
Trang 54.2/Part 4/V1
Cột 14: Tank Instruction Provision (TP00)
4.2/Part 4/V1
Cột 15: Ems (0-00) table
Supplement
Cột 16: Stowage and Segregation.( Part 7/V1)
Cột 17: Properties and Observation
Phụ lục A: Danh mục các chất không phân định, nhóm chất có tên chung
Phụ lục B: Các thuật ngữ
Tập 3 Ems.
MFAG.
Thủ tục khai báo
Các phương tiện vận chuyển hàng hóa
Sử dụng an toàn thuốc trừ vật hại trên tàu
Vận chuyển chất hạt nhân nguyên tử
Phụ lục: Các nghị quyết và thông báo liên quan đến IMDG và bổ sung