TÍNH NĂNG ĐIỀU ĐỘNG CỦA 1 CON TÀU LUÔN CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỀU YẾU TỐ DẪN ĐẾN NGUY CƠ MẤT AN TOÀN VÌ VẬY CUNG CẤP KIẾN THỨC NÀY SẼ GIÚP CÁC BẠN HIỂU RỔ HƠN VỀ CÁC MỐI NGUY HIỂM TRÊN TÀU Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.
Trang 1CÁC QUY TẮC SỬ DỤNG ĐÈN, ÂM THANH VÀ
ÁNH SÁNG TRÊN TÀU BIỂN
Trang 2Các quy tắc sử dụng đèn, âm thanh và ánh sáng trên tàu gồm 11 quy tắc áp dụng cho việc sử
5 quy tắc được áp dụng cho tín hiệu âm thanh, ánh sáng
Trang 3Tầm quan trọng của đèn hành trình hàng hải
Theo luật hàng hải quốc tế, đèn hành trình là 1 trong các loại đèn quan trọng nhất được lắp trên tàu Chúng giúp tàu điều động an toàn, ngăn ngừa nguy cơ tai nạn và đâm va Do vậy các tín hiệu đèn được bố trí có quy tắc trên tàu theo luật hàng hải Có 5 loại đèn hành trình được phân loại theo màu sắc, tầm xa, khả năng nhìn thấy, góc chiếu sáng và vị trí lắp đặt Kiểu đèn được sử dụng phụ thuộc vào kích cỡ và chủng loại tàu theo quy tắc quốc tế Giúp các tàu thuyền lân cận dễ dàng nhận dạng kích cỡ tàu, hướng tàu chạy, tàu đang neo
The international regulation for preventing collisions at sea (COLREG 1972) mô tả việc khai thác đèn hành
trình khi mặt trời lặn đến mặt trời mọc và khi tầm nhìn xa bị hạn chế, nhằm giúp tàu thuyền hành hải an toàn khi nhìn thấy đèn hiệu của nhau
Trang 4I Các quy tắc sử dụng đèn
Quy tắc 1: Phạm vi sử dụng
A Các quy tắc trong phần này phải được tuân theo trong mọi điều kiện thời tiết
B Những quy tắc liên quan đến các đèn phải được tuân theo từ khi mặt trời lặn đến lúc mặt trời mọc và trong suốt khoảng thời gian này không được trưng những đèn khác trừ những đèn không bị nhầm lẫn với các đèn được ghi rõ cuốn COLREG72 hoặc làm giảm tầm nhìn xa hay ảnh hưởng tới đặc tính nhận dạng của chúng hoặc gây trở ngại cho việc duy trì cảnh giới thích đáng
Trang 5Quy tắc 2: Định nghĩa
2 Đèn cột: là 1 hoặc 2 đèn trắng đặt trên mặt phẳng trục dọc của tàu, chiếu sáng trên 1 cung ngang 225° và đặt sao cho ánh sáng chiếu từ hướng phía trước mũi tàu về 2 bên mạn đến 22,5° sau đường trục ngang của mỗi mạn
1 Các đèn mạn: gồm 1 đèn xanh đặt ở mạn phải và 1 đèn đỏ đặt ở mạn trái, chiếu sáng liên tục trên 1 cung ngang 112,5° sao cho ánh sáng được chiếu từ phía trước mũi tàu đến 22,5° sau trục chính ngang ở mỗi mạn Tàu <20m thì các đèn mạn có thể kết hợp thành 1 đèn kép 2 màu đặt ở
mp trục dọc của tàu
Trang 63 Đèn lai dắt: là 1 đèn vàng, có những đặc tính giống như đèn lái.
4 Đèn lái: là 1 đèn trắng đặt càng gần phía lái tàu thuyền càng tốt, chiếu sáng liên tục trên 1 cung chân trời 135°
và được đặt sao cho ánh sáng chiếu từ hướng thẳng góc với lái sang mỗi mạn là 67,5°
Trang 75 Đèn chiếu sáng khắp 4 phía: là 1 đèn chiếu sáng liên tục trên 1 cung ngang 360°.
6 Đèn chớp: là 1 đèn chớp đều với tần số 120 chớp nháy hay nhiều hơn trong 1 phút
Trang 8Quy tắc 3: Tầm nhìn thấy của các đèn
A Trên những tàu có chiều dài trên 50m trở lên:
Đèn cột: 6 hải lý Đèn lái, đèn mạn, đèn lai dắt: 3 hải lý
Đèn trắng, đỏ, xanh lục hoặc vàng chiếu sáng khắp 4 phía: 3 hải lý
B Trên những tàu có chiều dài từ 12m trở lên nhưng <50m:
Đèn cột: 5 hải lý nhưng nếu chiều dài của tàu nhỏ hơn 20m thì khoảng cách này là 3 hải lý
Đèn mạn, đèn lái, đèn lai dắt, đèn trắng, đỏ, xanh lục hoặc đèn vàng chiếu sáng khắp 4 phía: 2 hải lý
C Trên những tàu có chiều dài nhỏ hơn 12m :
Đèn cột, đèn lái: 2 hải lý Đèn mạn: 1 hải lý
Đèn trắng, đỏ, xanh lục hoặc vàng chiếu sáng khắp 4 phía: 2 hải lý
D Trên những tàu khó phát hiện, nửa chìm nửa nổi hoặc các vật thể bị lai dắt: 1 đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía,
3 hải lý
Trang 9B Tàu đệm khí tĩnh, hoạt dộng ở trạng thái không có lương chiếm nước thì ngoài những đèn đã qui định còn phải
trưng 1 đèn chớp màu vàng chiếu sáng khắp 4 phía
Quy tắc 4: Tàu máy đang hành trình
A Tàu máy đang hành trình thì phải trưng các loại đèn:
a, 1 đèn cột ở phía mũi
b, 1 đèn cột thứ 2 ở phía sau và cao hơn đèn cột phía trước, trừ những tàu có chiều dài dưới 50m thì không bắt
buộc phải trưng đèn cột thứ 2
c, Các đèn mạn, đèn lái
C Tàu máy có chiều dài dưới 12m: Đèn cột hoặc đèn trắng chiếu sáng khắp bốn phía và các đèn mạn Đèn cột hoặc đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía có thể đặt lệch khỏi trục dọc của tàu nếu không thể lắp chúng ở mp trục dọc được với đk các đèn mạn kết hợp thành 1 đèn kép và được đặt ở mặt phẳng trục dọc tàu
Trang 13Quy tắc 5 : Lai dắt và lai đẩy.
Trang 17Quy tắc 6: Thuyền buồm đang hành trình và thuyền chèo tay.
A Thuyền buồm phải trưng: Các đèn mạn, đèn lái
B Thuyền buồm có chiều dài dưới 20m có thể ghép lại thành 1 đèn 3 màu đặt ở đỉnh hay gần đỉnh cột buồm , nơi
có thể nhìn thấy rõ nhất
C Thuyền buồm đang hành trình có thể trưng ở đỉnh hoặc gần đỉnh cột buồm, nơi được nhìn thấy rõ nhất, 2 đèn
chiếu sáng khắp 4 phía trên 1 đường thẳng đứng; đèn đỏ ở trên, đèn xanh lục ở dưới nhưng những đèn này không được trưng chung với đèn ghép
D Thuyền buồm dài dưới 7m nếu không trưng được các đèn trên thì phải chuẩn bị sẵn sàng 1 đèn pin hoặc thắp sẵn 1 đèn xách tay có ánh sáng màu trắng
Thuyền chèo tay có thể trưng theo quy định giống thuyền buồm như trên
Trang 19Quy tắc 7: Tàu thuyền đánh cá
Trang 20Quy tắc 8: Tàu thuyền mất khả năng điều động và tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động
A Tàu thuyền mất khả năng điều động phải trưng:
- 2 đèn đỏ chiếu sáng khắp 4 phía 2 hình cầu hoặc 2 dấu hiệu tương tự đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất
- Khi tàu thuyền còn trớn, ngoài các đèn quy còn phải trưng các đèn mạn và đèn lái
B Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động, không kể tàu thuyền đang tiến hành công việc rà phá bom mìn phải trưng:
- 3 đèn chiếu sáng khắp 4 phía đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi nhìn thấy rõ nhất, đèn trên và đèn dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng
- 3 dấu hiệu đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất, ở trên và ở dưới là dấu hiệu hình cầu, ở giữa là dấu hiệu hình thoi
Trang 21Quy tắc 9: Tàu thuyền bị mớn nước khống chế:
Tàu thuyền bị mớn nước khống chế có thể trưng thêm ở nơi dễ nhìn thấy, 3 đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía đặt theo hình thẳng đứng hay một dấu hiệu hình cột
Quy tắc 10: Tàu thuyền hoa tiêu:
Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng:
- Trên đỉnh hay gần đỉnh cột buồm hai đèn chiếu sáng khắp 4 phía, đặt theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu trắng, đèn dưới màu đỏ
- Khi đang hành trình, ngoài những đèn nói trên còn phải trưng đèn mạn và đèn lái
Tàu thuyền hoa tiêu khi không làm nhiệm vụ hoa tiêu phải trưng những đèn hay dấu hiệu đèn được quy định phù hợp với chiều dài của loại tàu thuyền đó
Trang 22Quy tắc 11: Tàu thuyền neo và tàu thuyền bị mắc cạn
Tàu thuyền neo phải trưng ở nơi dễ nhìn thấy nhất:
- Ở phía mũi, 1 đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía hay 1 quả cầu
- Ở phía lái hay gần lái tàu thuyền, 1 đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía, đặt thấp hơn đèn trắng nêu trên
Tàu thuyền có chiều dài dưới 50m, có thể trưng 1 đèn trắng chiếu sáng khắp 4 phía, đặt ở nơi dễ nhìn thấy nhất để
có thể thay cho các đèn quy định ở khoản trên
Tàu thuyền có chiều dài dưới 7m, lúc neo hay khi bị mắc cạn mà không nằm trong hay gần luồng hoặc tuyến giao thông, vùng neo tàu và những khu vực tàu thuyền thường xuyên qua lại thì không nhất thiết phải trưng những đèn hay dấu hiệu quy định tại khoản a, b trong quy tắc này
Trang 25II Các tín hiệu âm thanh và tín hiệu ánh sáng
Quy tắc 1: Định nghĩa
“Còi” có nghĩa chỉ mọi thiết bị có thể phát ra âm thanh phù hợp với những yêu cầu trong COLREG 72 như:
- Tiếng còi ngắn: là tiếng còi kéo dài khoảng 1 giây
- Tiếng còi dài: là tiếng còi kéo dài khoảng từ 4 đến 6 giây
Quy tắc 2: Thiết bị phát tín hiệu âm thanh
Tàu thuyền có chiều dài từ 12m trở lên phải trang bị 1 còi và trang bị thêm 1 chuông Chiều dài từ 100m trở lên ngoài còi và chuông phải trang bị thêm 1 cái cồng mà âm thanh của nó không thể nhầm lẫn với của chuông và phải thỏa mãn những yêu cầu quy định trong COLREG 72 Chuông hay cồng hoặc cả hai có thể thay thế bằng thiết bị khác có những đặc tính âm thanh tương tự với đk phải luôn luôn có khả năng phát bằng tay những tín hiệu âm thanh theo lệnh
Trang 26Quy tắc 3: Tín hiệu điều động và tín hiệu cảnh báo
Trang 27Quy tắc 4: Tín hiệu âm thanh khi tầm nhìn xa bị hạn chế
a Tàu thuyền máy đang còn trớn, cứ cách không quá 2 phút phải phát 1 tiếng còi dài
b Tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn, cứ không quá 2 phút phải phát 2 tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây
c Tàu thuyền mất khả năng điều động, bị hạn chế khả năng điều động, bị mớn nước không chế, tàu thuyền buồm, tàu thuyền đang đánh cá và tàu thuyền đang lai kéo hoặc đẩy một tàu thuyền khác, cứ cách không quá 2 phút phải phát 3 tiếng còi liên tiếp gồm 1 tiếng còi dài tiếp theo là 2 tiếng còi ngắn
Trang 29QUY TẮC 5: TÍN HIỆU KÊU GỌI SỰ CHÚ Ý
Bất cứ tàu thuyền nào, nếu xét thấy cần phải kêu gọi sự chú ý của tàu thuyền khác, thì có thể phát những tín hiệu
âm thanh hoặc tín hiệu ánh sáng không lẫn với bất kỳ một tín hiệu nào đã được quy định, hoặc có thể chiếu đèn pha về phía có nguy cơ đe doạ, nhưng không được gây trở ngại cho tàu thuyền khác Bất kỳ đèn nào sử dụng để kêu gọi sự chú ý của tàu thuyền khác đều không được gây nhầm lẫn với bất kì thiết bị trợ giúp hàng hải nào.Với mục đích của điều này cần phải tránh sử dụng đèn chiếu sáng gián đoạn hoặc đèn chiếu sáng quay vòng với cường độ ánh sáng cực mạnh (như các đèn xung lượng)
Trang 30Quy tắc 6: Tín hiệu cấp cứu
Khi gặp một tàu gặp nguy hiểm và cần giúp đỡ thì phải sử dụng hoặc trung ra những tín hiệu mô tả trong chương IV của COLREG 72
Trang 31THANK FOR LISTENING!