1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CỨU THỦNG TÀU ĐIỀU ĐỘNG TÀU

41 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 9,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỨU THỦNG TÀU ĐIỀU ĐỘNG TÀU TÍNH NĂNG ĐIỀU ĐỘNG CỦA 1 CON TÀU LUÔN CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỀU YẾU TỐ DẪN ĐẾN NGUY CƠ MẤT AN TOÀN VÌ VẬY CUNG CẤP KIẾN THỨC NÀY SẼ GIÚP CÁC BẠN HIỂU RỔ HƠN VỀ CÁC MỐI NGUY HIỂM TRÊN TÀU Hi vọng tài liệu sẽ cung cấp kiến thức cho các bạn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Các hiện tượng hư hỏng dây cáp

Nguyên nhân:

• Do quá trình sử dụng

• Do bảo dưỡng không tốt

• Làm việc quá tải trọng cho phép của dây

• Sử dụng không đúng quy cách

Trang 7

Thay dây cáp

Số tao trong dây bị đứt nhiều hơn 10% trên độ dài một bước xoắn

Dây bị mòn hơn 10% so với đường kính ban đầu của dây

Trang 9

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

I. NGUYÊN NHÂN GÂY THỦNG TÀU

II. CÁCH XÁC ĐỊNH LỖ THỦNG

III. CÁC DỤNG CỤ XÁC ĐỊNH, CÁCH SỬ DỤNG

IV. CHÚ Ý

Trang 10

I NGUYÊN NHÂN GÂY THỦNG TÀU

Do tàu mắc cạn hay cưỡi lên đá ngầm;

Do va chạm với các công trình nổi hoặc tàu khác;

Do va chạm băng trôi, vật liệu nổi;

Do ẩn tỳ của tàu(mối hàn đứt, vỏ tự thủng…);

Do tàu quá cũ

Do hàng hoá bị xê dịch

Trang 12

II Cách xác định lỗ thủng

A-Căn cứ và ảnh hưởng của vị trí thủng

 Dựa vào nguyên nhân tai nạn, quan sát kĩ bằng mắt theo kinh nghiệm nhìn bọt khí, bọt nước nổi lên khi

chảy qua lỗ thủng để xác định.

 Lỗ thủng nằm trên mặt nước có thể cho nước tràn vào tàu nhưng ít nguy hiểm

 Lỗ thủng vừa ở trên vừa ở dưới mặt nước Nước chảy vào nhưng tốc độ chậm, ít nguy hiểm

 Lỗ thủng chìm dưới mặt nước, nước tràn vào nhanh, rất nguy hiểm

Trang 15

C-Xác định kích thước

Dựa vào lượng nước chảy vào để xác định kích thước lỗ thủng, nếu:

-Khối nước vào 8T/h3cm2

-Khối nước vào 64T/h20cm2

Trang 16

D Ước lượng lượng nước tràn vào tàu

Dùng bơm để bơm nước kiểm tra Nếu thấy nước ra khác bình thường có thể suy xét thủng…

Lượng nước chảy vào:

• Q:Lượng nước chảy vào do thủng (T/s)

Trang 17

Gọi V là vận tốc dòng chảy qua lỗ thủng vậy

Trong đó: µ = 0,5 ; H : độ sâu lỗ thủng; g = 9,81 m/s2

Thời gian nước trong hầm cân bằng với bên ngoài là t,

Với Slt là diện tích lỗ thủng (l, b kích thước),

2

1, 33 lt

lb H t

Trang 21

3 Nắp vít (bu lông chuyên dụng):

Gồm miếng cao su có kích thước lớn hơn lỗ thủng, miếng tôn gắn vào thanh sắt tròn bằng một bản lề làm cho nó gập vuông góc lại được hoặc nằm trong mặt

phẳng của miếng tôn , đầu kia có ren để bắt ê- cu

Với loại có bản lề ta để cho thanh sắt nằm trong một mặt phằng của miếng tôn và miếng cao su , luồn miếng cao su và miếng tôn ra ngoài thành tàu khi thả tay ra do thanh sắt lắp lệch tâm của miếng tôn nên miếng tôn và cao su quay vuông góc với thanh sắt

Trang 22

3 Nắp vít, bu lông:

Dưới áp lực của nước dùng tay điều chỉnh để cho miềng cao su áp sát vào lỗ thủng của vỏ tầu tiếp theo đệm miếng cao su vào mặt trong vỏ tầu , đặt long đen

và siết chặt ê-cu để cố định lắp vít vào lỗ thủng

Nếu lỗ thủng tròn thì lấy một mảnh gỗ đường kính lớn hơn miệng lỗ thủng đề làm lắp, ,giữa mảnh gỗ dùi một lỗ xỏ vừa bu lông Đưa đầu có ngạch của bu lông qua lỗ thủng tra ngoài mạn tầu , bên trong mạn xung quanh lỗ thủng đệm bằng hạt Xỏ lỗ giữa nắp gỗ vào bu-lông để lắp gỗ đè chặt vào đệm Nếu bu long còn dài ta lấy miếng gỗ dầy làm đệm , đệm vào giữa lắp gỗ và đai ốc , soáy chặt tai hồng để nắp gỗ ép mạnh vào đệm

Trang 24

4.Thảm chống thủng

a.Các loại thảm : có 2 loại đó là thảm mềm và thảm cứng

Thảm mềm :Bao gồm từ 1-2 lớp vải bạt không thấm nước,có khung là các sợi dây to

Trang 26

Thảm loại 2: kích thước 2 x 2m, chu vi của bạt được khâu bằng dây ngâm dầu có

đường kính 75 ÷ 90mm, gồm hai lớp vải bạt dày, ở giữa là một lớp chiếu cói

những đường cắt nhau la những ô vuông 40mm

- Độ bền tốt hơn thảm loại 1 từ 4 ÷ 5 lần

Trang 27

Thảm loại 3: kích thước từ 3.5 x 3.5m làm bằng hai lớp vải bạt giữa là một lớp đệm

không thấm nước chu vi khâu bằng thảm loại 2 cạnh trên và cạnh dưới được khâu túi bạt

để có thể xỏ hai thanh kim loại vào để gia cường

Độ bền như thảm loại 2 Dùng để cứu thủng nơi vỏ tàu phẳng hoặc hình ống

Trang 28

Thảm loại 4: kích thước 3 x 3m hoặc 4.5 x 4.5m làm bằng lưới sắt bện từ cáp

mềm cỡ 9mm giữa các mắt lưới đặt những thảm cũ, bạt vách để độn phủ hai lớp bạt dày ở 2 mặt, lưới sắt viền bằng dây cáp cỡ 9mm, viền mép ngoài là dây lanh ngâm dầu có dường kính 75 ÷ 90mm

Thảm cứng: hai loại là nửa cứng và cứng.

Nửa cứng: gồm 1 ÷2 lớp vải bạt, khung có thêm các thanh gỗ Thảm cứng được

sử dụng nơi bằng phẳng

Cứng: gồm hai lớp gỗ dọc một lớp gỗ ngang bao bằng vải bạt Nhằm bịt các lỗ

thủng phẳng nằm sâu dưới nước

Trang 29

• Hai khuyết đầu dây ở hai góc dưới của thảm bắt ma-ní vào hai dây cáp mềm gọi

là hai dây dưới chiều dài mỗi dây ít nhất là 1.6(2H+0.5B)

• Dây dưới được đưa xuống đáy tàu vòng lên trên sang mạn kia

Trang 30

• các dây trên và dưới chắc hơn dây viên thảm từ 20 ÷ 30% Khuyết đầu dây ở giữa mép trên buộc một dây thực vật gọi là dây kiểm tra độ cao.

• Trên dây này có đánh dấu vạch như dây đo sâu, đọc độ cao tính từ trung tâm tới lan can mạn tàu

Trang 31

6 Cách đặt thảm vào chỗ thủng

Có 2 cách đặt thảm vào lổ thủng:

Kiểu ngang

Kiểu hình thoi

Trang 32

• Chú ý: nếu S lổ thủng ≥ 0.5m2 nên dùng thêm dây cáp mềm hoặc dây lanh

ngâm dầu vòng từ mạn này sang mạn kia qua lổ thủng rồi mới dùng bạt che lổ thủng

Trang 34

Kiểu hình thoi:

• Bốn khuyết buộc theo thứ tự dây 1, 2, 3, 4 sau đó chuyển bạt về mủi thả xuống mạn bị thủng dây thứ 2 thả võng trước mủi và

chuyển sang mạn bên kia.

• Dây 1, 3, theo thứ tự kéo

về mủi, lái đồng thời chỉnh

các dây này về cong gian bị

Trang 35

7 Cứu thủng tàu bằng xi_măng(bêtông)

Thực tế chỉ dùng thảm cứu thủng thì hiệu quả sẽ không cao.Khi lỗ thủng lớn nếu chỉ dùng thảm thì do áp lực nước nước thảm sẽ bị tụt vào lỗ thủng làm cho thảm bị hỏng và giảm tính năng tác dụng của nó.Thảm chỉ là bước đầu của công tắc cứu thủng nhằm tạo cơ hội để bơm nước trong tàu ra để tiến hành bịt lỗ thủng từ bên trong tàu

• Bê tông được trộn từ xi măng và cát tỉ lệ 1:1

• Có thể thêm vào các thành phần khác nhằm tăng ưu điểm của bê tông

Trang 37

• Khuôn đổ bê tông làm bằng gỗ, hở 2 đầu để ép chặt vào chỗ thủng

• Vệ sinh quanh miệng lỗ thủng sạch sẽ để cho bê tông không bị vữa ra do rò rỉ từ

lỗ thủng

• Bê tông được trộn ở trên mặt boong hay trong hòm chuyên dụng

• Phải trộn đều để đảm bảo xi măng và cát trộn đều với nhau

• Sau đó tiến hành đổ bê tông vào lỗ thủng

Trang 39

IV Chú ý khi tàu thủng

Khi tàu thủng thì tính ổn định của tàu sẽ kém đi, tàu có thể bị nghiêng, chúi nên

phải lái tàu hết sức cẩn thận

Việc cứu thủng phải được tiến hành nhanh chóng, áp dụng mọi biện pháp có thể

để cứu tàu

Nếu cần thiết nên cho tàu vào cạn để chống chìm hoặc vứt bỏ bớt hàng hoá để

nổi tàu

Trang 40

Việc cứu thủng nên thực hiện theo bảng phân công nhiệm vụ khi thủng tàu

Yêu cầu hỗ trợ bên ngoài nếu cần thiết

Nếu thủng do đâm va thì nếu cần phải giữ nguyên trạng thái để tránh chìm tàu

Trang 41

Cảm ơn thầy và các bạn

đã lắng nghe

Ngày đăng: 31/07/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN