Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu những hệ thống trên tàu nhằm nâng cao chất lượng, độ chính xác, độ tin cậy của việc vận hành,khai thác, ban chủ nhiệm khoa Điện - Điện Tử đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của khoa Điện- Điện tử Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn T.S Vương Đức Phúc, em đã thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều khiển máy phát điện chính tàu K3000
Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số”
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, rèn luyện tại trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vương Đức Phúc đã tận tình chỉ bảo em trong quá trình làm đồ án, đặc biệt đã tạo điều kiện cho em được đi thực tế tại nhà máy đóng tàu Hồng Hà - Z173 Tại nhà máy em đã được trực tiếp quan sát quá trình lắp đặt, làm việc của các hệ thống trên tàu thủy
Từ đó em củng cố lại kiến thức đã được giảng dạy trên giảng đường cũng như đi sâu hơn về các hệ thống đã học Phần nào hình thành cho em tay nghề để sau này ra trường có kinh nghiệm làm việc thực tế, kỹ năng làm việc nhóm
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan:
1 Những nội dung trong đồ án này là do em thực hiện, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của T.S Vương Đức Phúc
2 Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên Phạm Thị Lánh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY PHÁT CHÍNH
TÀU K3000 1
Mở đầu: Giới thiệu chung về tàu K3000 1
1.1 Khái quát chung về hệ thống điều khiển diesel lai máy phát chính 4
1.1.1 Khái niệm chung và chức năng của hệ thống 4
1.1.2 Các yêu cầu và phân loại của hệ thống Diesel 6
1.2 Hệ thống điều khiển diesel – generator tàu K3000 9
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống 9
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống 13
1.2.3 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 17
1.2.4 Nhận xét, đánh giá hệ thống diesel lai máy phát chính 25
CHƯƠNG 2:XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬT LÝ HỆ THỐNG BÁO ĐỘNG CÁC THÔNG SỐ 26
2.1 Khái quát chung về hệ thống tự động kiểm tra các thông số 26
2.1.1 Chức năng, yêu cầu 26
2.1.3 Nguyên lý hoạt động chung 29
2.1.4 Ứng dụng của hệ thống 31
2.1.5 Các hệ thống thực hiện điển hình 31
2.2 Xây dựng mô hình vật lý hệ thống báo động các thông số 31
2.2.1 Sơ đồ cấu trúc mô hình vật lý 31
2.2.2 Sơ đồ mạch thực hiện 33
2.2.4 Nguyên lý hoạt động Error! Bookmark not defined 2.2.5 Khai thác sử dụng hệ thống 36
2.2.6 Cách đấu nối các phần tử 39
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO 40 NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
2 Hình 1.2 Máy phát điện chính trên tàu K3000 9
3 Hình 1.3 Bản vẽ máy phát điện chính trên tàu K3000 10
4 Hình 1.4 Hộp điều khiển của máy phát điện chính K3000 14
5 Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống báo động các thông số 31
6 Hình 2.2 Sơ đồ thuật toán hệ thống báo động các thông số 34
8 Hình 2.4 Sơ đồ mạch thực hiện của mô hình hệ thống báo
động các thông số
36
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước, ngành giao thông
vận tải có một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó đem lại hiệu quả
cao về kinh tế cho đất nước, đặc biệt là giao thông vận tải biển Nước ta với lợi thế
có bờ biển dài tạo điều kiện thuận lợi cho ngành giao thông vận tải biển phát triển, là
tiền đề để ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta phát triển mạnh mẽ.Trong những
năm gần đây ngành công nghiệp tàu thuỷ chúng ta đã đóng được những con tàu cỡ
lớn,đủ các loại: tàu dầu, tàu hàng rời mang tầm cỡ quốc tế thu hút sự chú ý các bạn
bè trên thế giới
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam với đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn và
giàu kinh nghiệm giảng dạy, là nơi đào tạo nên những kỹ sư có tay nghề trình độ
chuyên môn cao, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu khai thác công việc trên tàu và
trong các nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu biển
Xuất phát từ yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu những hệ thống trên tàu nhằm
nâng cao chất lượng, độ chính xác, độ tin cậy của việc vận hành,khai thác, ban
chủ nhiệm khoa Điện - Điện Tử đã giao cho em đồ án: “Nghiên cứu hệ thống
điều khiển máy phát điện chính trên tàu K3000 Xây dựng mô hình vật lý hệ
thống báo động các thông số”
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 2 chương:
Chương I: Nghiên cứu hệ thống điều khiển máy phát điện chính tàu K3000
Chương II: Xây dựng mô hình vậy lý hệ thống báo động các thông số
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bạn thân và sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của giảng
viên hướng dẫn T.S VƯƠNG ĐỨC PHÚC, em đã hoàn thành đồ án đúng thời
hạn Do thời gian làm đồ án có hạn và trình độ còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
trong khoa vàcác bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng,ngày tháng 12 năm 2015
Sinh viên Phạm Thị Lánh
Trang 7Chương I: NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY PHÁT
CHÍNH TÀU K3000
Mở đầu: Giới thiệu chung về tàu K3000
Tàu K3000 là tàu quân sự, tàu đa năng cấp hàng, cấp dầu trên biển Tải trọng
- Trạm phát sự cố: Có 1 máy phát sự cố có các thông số kĩ thuật như sau:
Loại: SISU 84CTA-HC.M434E1
Năm sản xuất: 2008
Bộ tự động điều chỉnh điện áp AVR: MX341
Hệ số cosφ: 0.80
Mức điện áp: 400/231
Trang 8 Công suất: không đổi
Giới thiệu chung về hệ thống động lực:
- Máy chính: Thông số kỹ thuật nhƣ sau:
Trang 9Hình 1.1 Tàu K3000
Trang 101.1 Khái quát chung về hệ thống điều khiển diesel lai máy phát chính
1.1.2 Khái niệm chung và chức năng của hệ thống
a) Khái niệm chung
Con tàu là đối tượng hoạt động độc lập trên biển, khả năng lên kết trợ giúp từ đất liền là rất hạn chế nên vấn đề an toàn là rất qua trọng
Hệ thống điều khiển từ xa Diesel là hệ thống cho phép dùng một tay điều khiển đặt ở buồng lái hay trung tâm điều khiển của buồng máy, có thể thực hiện được quá trình khởi động, dừng, đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ từ xa Diesel
Trên tàu thủy người ta thường sử dụng động cơ truyền động cho máy phát chính là loại động cơ diesel Việc sử dụng loại động cơ đốt trong chiếm tỷ lệ cao như vậy nhờ có những ưu điểm sau:
Hiệu suất có ích cao, đối với động cơ diesel hiện đại hiệu suất có ích có thể đạt tới 40% ÷ 45% trong khi đó hiệu suất của thiết bị động lực
Tuabin hơi22% ÷ 28%, của thiết bị máy hơi nước không quá 16%, của thiết bị tua bin khí khoảng 30%
Nếu hai động cơ đốt trong và đốt ngoài có cùng công suất thì động cơ đốt trong gọn nhẹ hơn nhiều (vì không có các thiết bị phụ khác như động cơ đốt ngoài như nồi hơi buồng cháy, máy nén, thiết bị ngưng hơi…)
Tính cơ động cao, khởi động nhanh và luôn ở trạng thái sẵn sàng khởi động, có thể điều chỉnh kịp thời theo phụ tải
Dễ tự động hóa và điều khiển từ xa
ít gây nguy hiểm cho vận hành ( ít có khả năng gây ra hỏa hoạn)
Nhiệt độ xung quanh tương đối thấp tạo điều kiện tốt cho thợ máy làm việc
Không tốn nhiên liệu khi dừng động cơ
Không cần nhiều người vận hành và sửa chữa
Bên cạnh những ưu điểm trên thì nó vẫn còn tồn tại những nhược điểm sau:
Trang 11 Hệ thống có cấu trúc phức tạp và chi phí đầu tư lớn, đường dẫn dầu và dẫn gió phải kéo từ xa
Nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ công tác cho đông cơ, hệ thống bôi trơn và
hệ thống làm mát đang từng bước cải thiện, đặc biệt với hệ thống bôi trơn ngoài hai phương pháp bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức áp suất thấp và bôi trơn
áp suất cao thì trên một số động cơ Diesel tàu thủy hiện đại người ta còn trang bị hệ thống bôi trơn xylanh phù hợp với phụ tải của động cơ và làm việc với áp suất không lớn lắm Điều đó hạn chế được lượng dầu thừa ở chệ
độ phụ tải nhỏ nên hạn chế được sự cháy và hình thành cốc ở rãnh xéc măng, đỉnh piston
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những vấn đề trên, một loạt những vấn đề khai thác cũng đang được quan tâm và cũng đạt được những thành tựu đáng kể như: vấn đề giảm ô nhiếm môi trường, vấn đề điều khiển
đã đạt được những bước đột phá lớn nhờ những tiến độ vượt bậc của nghành điện tử, tin học
b) Chức năng của hệ thống điều khiển Diesel
Chức năng tự động hâm nóng Diesel
Trang 12 Chức năng khởi động từ xa Diesel
Chức năng dừng từ xa Diesel
Chức năng tự động kiểm tra, báo động và bảo vệ
Chức năng điều chỉnh tốc độ từ xa Diesel
1.1.2 Các yêu cầu và phân loại của hệ thống Diesel
a) Các yêu cầu
- Việc thực hiện điều khiển máy chỉ bằng một tay điều khiển có thể đưa tay điều khiển từ vị trí bất kỳ nào đó đến một ví trí cần thiết mà không cần dừng lại ở vị trí trung gian, các thao tác trung gian đều do máy thực hiện
- Khi tay điều khiển đưa đến vị trí mong muốn phải giữ cố định ở vị trí đó, ví trí tay điều khiển từ xa Diesel phải phù hợp với các lệnh điều khiển máy và chỉ báo
- Tay điều khiển từ xa Diesel phải trung với tay chuông truyền lệnh, để khi điều khiển máy sỹ quan điều khiển không phải làm thêm một thao tác phụ nào
- Hệ thống điều khiển từ xa đảm bảo điều chỉnh tốc độ bằng theo yêu cầu đặt
- Có thể thay đổi tốc độ Diesel theo trương trình, có 3 loại chương trình:
Chương trình chậm: dùng cho máy tốc độ thấp để tránh ứng suất tỏa nhiệt cho máy
Chương trình bình thường
Chương trình nhanh ( sự cố): dùng cho máy hoặc tàu có sự cố và được điều khiển khẩn cấp
Trang 13 Hệ thống có thể khởi động lại khi lần khởi động trước không thành công
Số lần khởi động lại từ 4 đến 7 lần, lần khởi động cuối cùng mà không thành công thì không cho phép khởi động nữa
Cần có rơ le trung gian khống chế thời gian giữa các lần khởi động cũng như tổng thời gian các lần khởi động
- Phải đảm bảo Diesel vượt nhanh qua vùng tốc độ cộng hưởng, nếu tay điều khiển vô tình đặt vào vùng tốc độ cộng hưởng thì hệ thống phải tự động làm việc ở dưới hoặc trên vùng cộng hưởng ( bằng giảm hay tăng nhiên liệu vào động cơ )
- Để thực hiện điều khiển động cơ Diesel đạt hiệu quả cao, an toàn, trong hệ thống điều khiển có rất nhiều các thiết bị phải hoàn thành các chức năng khác nhau, do đó hệ thống có rất nhiều các thông số cần được quan tâm, theo dõi
và xử lý ( từ vài chục đến vài trăm thông số) Tất cả các thông số đó cần được bảo vệ khi máy làm việc Trong một loạt các thông số liên quan đến an toàn của hệ thống động lực và có các thông số ít quan trọng hơn Nhưng tất
cả các thông số đó đều được theo dõi và kiểm tra thường xuyên Để các thiết
bị bảo vệ hoạt động một cách an toàn và tin cậy thì cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Số lượng các thông số kiểm tra phải đạt giá trị tối thiểu để hệ thống đơn giản, mặt khác số lượng các thông số đó cần phải đủ để đánh giá trạng thái của đối tượng Diesel
Hoạt động chính xác, không nhầm lẫn, không bỏ sót
Hệ thống cần phải phát ra tín hiệu bằng âm thanh và ánh sáng khi các thông số được kiểm tra vượt ra ngoài giới hạn cho phép hoặc hệ thống hoạt động bảo vệ, hệ thống mất nguồn cung cấp chính và chuyển sang nguồn cung cấp sự cố
Tùy theo thiết kế tín hiệu ánh sáng phải chỉ rõ nguyên nhân sự cố Khi nhận biết được sự cố thì ánh sáng vẫn nhấp nháy ( hoặc sáng rõ ), khi
Trang 14nhận biết sự cố ( ấn nút khẳng định sự cố ) thì ánh sáng vẫn sáng bình thường và chỉ khi tắt loại trừ sự cố và ấn nút RESET
Trong quá trình khai thác Diesel, các đại lượng và các thông số luôn được kiểm tra, đo lường, theo dõi và cập nhật Trong các đại lượng và thông số thì có những đại lượng và thông số chỉ kiểm tra khi đạt đến giá trị đặt ( ngưỡng ) tín hiệu về các đại lượng thông số này được gửi tới trung tâm xử
lý, ở đó thông tin được xử lý và gửi tới các thiết bị chấp hành thực hiện báo động
- Cần có máy tự ghi lệnh và hoàn thành lênh theo tốc độ Diesel
- Cần sử dụng bộ điều chỉnh tốc độ nhiều chế độ, ngoài điều chỉnh tốc độ nó cần có chức năng hạn chế quá tải động cơ, giảm tốc độ Diesl khi các thông số chính vượt quá giá trị quy định và có thể thực hiện ngắt nhanh nhiên liệu khi dừng và đảo chiều quay Diesel
- Trụ điều khiển từ xa Diesel chỉ nên đặt tối thiểu đèn báo như báo cấp nguồn, báo hệ thống quá tải và báo một số thông số chính
- Hệ thống cần xây dựng trên các thiết bị thống nhất, ít chủng loại để có thể thay đổi lắp lẫn nhau
Hệ thống điều khiển thủy lực
Hệ thống điều khiển điện – điện tử
Hệ thống điều khiển hỗn hợp – cơ – thủy – khí – điện – điện tử
Trang 151.2 Hệ thống điều khiển diesel – generator tàu K300
1.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống
- Trạm phát điện trên tàu là tổ hợp các thiết bị biến đổi năng lượng cơ thành năng lượng điện và phân phối năng lượng điện đó cho tất cả các phụ tải trên tàu sử dụng
- Trạm phát điện trên tàu K300 có 2 máy phát chính D - G1 và D - G2 có cùng công suất là 265 KW và phát ra điện áp 380V, tần số 50Hz Hai máy phát điện có nguyên lý hoạt động cũng như có cùng cấu tạo và kích thước nên ta chỉ cần nghiên cứu một máy phát, máy phát còn lại thì tương
- Trên tàu K3000 thì 2 máy phát điện chính được đặt ở buồng may, 2 máy phát được đặt song song với nhau Chúng được đặt trước buồng điều khiển và bảng điện chính
Trang 16
Hình 1.2 Máy phát điện chính tàu K3000
Trang 17
Hình 1.3 Bản vẽ máy phát điện chính trên tàu K3000
Trang 18Cấu tạo của máy phát chính:
1) Diesel engine: động cơ diesel
2) Alternator: máy phát
3) Base frame: bộ khung
4) Injection pump: bơm tăng áp
5) Hand pump for draining of lube oil: bơm tay dầu bôi trơn
6) Turbocharger: bộ lọc
7) Lube oil filter: phin lọc dầu bôi trơn
8) Fuel oil filter: phin lọc nhiên liệu
9) Air filter: phin lọc khí
10) Heat exchanger: bộ trao đổi nhiệt
11) Exhaust manifold: ống xả
12) Instrument panel: bảng điều khiển
15) Cooling water preheater: làm mát trước khi sấy
16) Air starter: khí khởi động
Thông số kỹ thuật của động cơ diesel lai máy phát điện :
Loại động cơ: bốn kỳ, phun trực tiếp
Xi lanh: 6 xi-lanh thẳng hàng, ẩm ướt lót xi lanh thay thế
Làm lạnh: tuần hoàn nước bằng máy bơm ly tâm trên động cơ
Bôi trơn: bôi trơn bằng bơm bánh răng, dầu bôi trơn
Các thông số kĩ thuật của các máy phát chính:
Trang 191.2.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống
1.2.2.1.1 Bố trí bên ngoài hộp điều khiển
Hình 1.4 Hộp điều khiển tại chỗ của máy phát điện chính K3000
- Kích thước bề mặt của bảng điều khiển : chiều dài, rộng, cao: 600 x 210 x
600 mm
- Đồng hồ đo các thông số:
P1: áp lực dầu bôi trơn
P2: nhiệt độ dầu bôi trơn
Trang 20 P3: áp lực nước làm mát
P4: nhiệt độ nước làm mát
+P5: vòng quay D-G
- A3: màn hình điều khiển:
Đèn báo có nguồn và mất nguồn điều khiển
Hiển thị thông số về tốc độ quay của D – G
Hiển thị áp lực dầu bôi trơn
Hiển thị nhiệt độ nước làm mát
Hiển thị vị trí điều khiển là tại chỗ hay từ xa
Hiển thị các báo động đã xảy ra
Nút khởi động
Nút dừng
Nút khởi động lại hệ thống khi muốn khởi động lại
Nút tăng, giảm nhiên liệu để điều chỉnh tốc độ D – G
Trang 21 Nút ấn start trên màn hình điều khiển
V16.01 rơ le điện từ cấp khí khởi động
K1 rơ lekhí khởi động
K41.02 rơ le điện từ cấp nhiên liệu
Điều khiển từ xa trong buồng điều khiển:
4QM1 ( 5QM1) aptomat cấp nguồn cho máy phát
4T1 ( 5T1) biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch điều khiển 4QM1 (5QM1) và cấp nguồn 24V
4CL21, 22, 23 ( 5CL21, 22, 23 ) bộ chỉnh lưu cấp nguồn một chiều
4K0, 1, 2, 3 ( 5K0, 1, 2, 3) rơ le
4D11, 12, 13, 14 ( 5D11, 12, 13, 14) diot4
4YU1 ( 5YU1) cuộn giữ aptomat
4K33, 4K33A ( 5K33, 5K33A) rơ le đưa ra đèn báo khởi động aptomat
4K34 ( 5K34) rơ le đưa ra đèn báo dừng aptomat
4SW2 chọn chế độ tự dộng, tay cho aptomat
4K32 ( 5K32) rơ le khởi động aptomat
Trang 22 Nút tăng, giảm nhiên trên màn hình điều khiển
K2 rơ le điều khiển bộ điều tốc
Điều khiển từ xa :
4S31 ( 5S31) tay ga nhiên liệu
4K51 ( 5K51) rơ le giảm nhiên liệu
4K52 ( 5K52) rơ le tăng nhiên liệu
1.2.2.4 Sơ đồ mạch bảo vệ D – G
- S35.02 bảo vệ hệ thống khi áp lực dầu bôi trơn thấp
- U15.02 bảo vệ khi nhiệt độ nước làm mát cao
- K4 rơ le dừng sự cố
- K5 rơ le dừng cấp nguồn cho các rơ le điều khiển
- Tín hiệu báo động bằng đèn còi khi áp lực dầu bôi trơn thấp
- Tín hiệu báo động bằng đèn và còi khi nhiệt độ nước làm mát cao
1.2.2.5 Sơ đồ báo động và kiểm tra D – G
Các đồng hồ đo, chỉ báo thông số:
P1 đồng hồ đo áp lực dầu bôi trơn
S87.01 cảm biến áp lực dầu bôi trơn
P2 đồng hồ đo nhiệt độ dầu bôi trơn
S88.01 cảm biến nhiệt độ dầu bôi trơn
P3 đồng hồ đo áp lực nước làm mát
U63.01 cảm biến áp lực nước làm mát
P4 đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát
U10.01 cảm biến nhiệt độ nước làm mát
P5 đồng hồ đo tốc độ quay của D – G
Các rơ le:
S87.03 báo động và chỉ báo áp lực dầu bôi trơn
U63.02 báo động và chỉ báo áp lực nước làm mát cao
R34.01 báo động và chỉ báo áp lực nước làm mát thấp
Trang 23 K93.01 báo động và chỉ báo áp lực dầu đốt
D64.0 báo động và chỉ báo áp lực khí khởi động
K61.01 báo động rò rỉ nhiên liệu
U10.03 báo động và chỉ báo nhiệt độ nước làm mát cao
S88.02 báo động và chỉ báo nhiệt độ dầu bôi trơn
U44.01 báo động khi mực nước làm mát thấp
U26.01 sấy nước làm mát
Báo động bằng còi và đèn:
Mất nguồn điều khiển
Khởi động không thành công
Nhiệt độ dầu bôi trơn cao
Nhiệt độ khí khởi động cao
1.2.3 Nguyên lý hoat động của hệ thống
Trước khi điều khiển D – G thì ta phải chuẩn bị :
- Công tác chuẩn bị trước khi khởi động:
Kiểm tra dầu diesel ở két chính, két phụ nếu thiếu phải bổ sung
Mở van hút và xả cặn dầu ở két trực nhật
Trang 24 Xả không khí ở bầu lọc, bơm cao áp nếu cần (động cơ dừng lâu ngày)
Kiểm tra các đường ống, khớp nối toàn bộ hệ thống
Kiểm tra các cơ cấu điều chỉnh sự cấp nhiên liệu của bơm cao áp có bị kẹt không
Tiến hành khởi động bơm cấp và bơm tuần hoàn nhiên liệu (nếu có)
Đưa tay ga về vị trí cấp dầu
- Chuẩn bị hệ thống làm mát:
Mở các van thông sông và các van hút đẩy trên hệ thống nước ngọt làm mát
Kiểm tra bổ sung nước ngọt vào két giãn nở
Kiểm tra đường ống trên toàn bộ hệ thống có bị rò rỉ không
Kiểm tra sức căng của dây curoa lai bơm nước làm mát
Điều chỉnh van điều tiết nhiệt độ bằng tay nếu có
- Chuẩn bị hệ thống bôi trơn:
Kiểm tra dầu nhờn ở các te bằng thước thăm dầu đối với động cơ các te ướt, đối với động cơ các te khô thì kiểm tra dầu nhờn ở két nếu thiếu phải
bổ sung
Bơm dầu cho có áp lực đối với động cơ có bố trí bơm tay hoặc bơm mồi dầu bằng máy
Kiểm tra hệ thống đường ống xem có đảm bảo không
Kiểm tra dầu nhờn ở bộ điều tốc, bơm cao áp
- Khi các điều kiện khởi động đã đủ ta tiến hành via máy để tránh sức ỳ, kẹt
và chọn thời điểm khởi động thích hợp Khi via xong thì tiến hành điều khiển Vì nguyên lý điều khiển 2 máy phát là như nhau nên ta sẽ chỉ xét nguyên lý điều khiển của một máy phát D – G số 1
1.2.3.1 Điều khiển tại chỗ ( Local )
a) Khởi động máy phát điện chính:
Trang 25- Hệ thống được cấp nguồn điều khiển 24VDC từ ắc quy qua aptomat F1, F2, F3, F4 Tiếp điểm 1 – 2 đóng, cấp nguồn cho mạch khởi động, mạch dừng hệ thống, khởi động bộ điều tốc và mạch bảo vệ, báo động khi có các sự cố xảy
ra Đèn sáng báo có nguồn, đưa tới chân DO1 (A1 ) đưa còi vào hoạt động Vặn công tắc S1 chọn vị trí khởi động tại chỗ - local Đèn sáng báo hiệu máy
ở chế độ sẵn sàng khởi động Màn hình điều khiển báo hiệu đang ở chế độ điều tại chỗ
- Trên màn hình điều khiển ta ấn nút start ( khởi động ) Rơ le điện từ nhiên liệu K41.02 có điện sẽ điều khiển mở van nhiên liệu cấp vào hệ thống Khi
đó tín hiệu khởi động sẽ đưa tới rơ le khởi động K3 K3 có điện sẽ đóng tiếp điểm 87 – 30 ( /12.5 ) rơ le khí khởi động V16.01 có điện, điều khiển mở van khí khởi động để cấp khí khởi động
- Khi D – G khởi động thành công, tốc độ tăng dần, hệ thống sẵn sàng đưa hệ thống bảo vệ áp lực dầu bôi trơn thấp và hệ thống bảo vệ nhiệt độ nước làm mát vào hoạt động Lúc này đèn báo hệ thống ở chế độ sẵn sàng tắt và đèn báo hệ thống đang chạy sáng Khi đồng hồ P5 đo tốc độ D – G hiển thị 1500 rpm thì lúc này hệ thống bảo vệ áp lực dầu bôi trơn thấp và bảo vệ nhiệt độ nước làm mát cao vào hoạt động Khi mà áp lực dầu bôi trơn thấp thì sẽ có tín hiệu báo động và hệ thống sẽ bảo vệ và không cho phép hệ thống làm việc Cũng như khi nhiệt độ nước làm mát cao sẽ có tín hiệu báo động và không cho hệ thống làm việc Cho đến khi sự cố được khắc phục thì ta ấn nút reset lại hệ thống, sau đó lại khởi động lại như bình thường Khi mà tốc độ quay đạt giá trị đặt thì sẽ có tín hiệu gửi tới V16.01 để cắt khí khởi động và D64.01 có điện đưa hệ thống bảo vệ khí khởi động vào hoạt động
- Khi mà D – G khởi động không thành công, tốc độ không đạt giá trị đặt thì sẽ
có tín hiệu báo động bằng đèn và còi báo hệ thống khởi động không thành công Sau đó ta lại ấn nút khởi động nếu như sau 5 – 7 lần mà tốc độ không đạt giá trị đặt hay tổng thời gian khởi động lớn hơn 20s thì hệ thống sẽ không cho phép hoạt động Khi đó sẽ có tín hiệu báo động bằng đèn và còi