1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trang thiết bị tàu đại dương đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động điều khiển nồi hâm dầu nóng hãng allborg sweden

65 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 790,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về trạm phát điện chính tàu Đại Dương Tàu được trang bị ba tổ hợp diesel lai máy phát chính.Trạm phát chính có thể thực hiện khởi động diesel lai máy phát và hòa các máy phát

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Điện - Điện Tử, đặc biệt là

sự giúp đỡ của thầy giáo Th.S Nguyễn Tất Dũng và các bạn trong nhóm Em đã

hoàn thành đồ án tốt nghiệp này Tuy nhiên, do còn hạn chế về trình độ nên đồ án tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong muốn các thầy cô trong khoa chỉ bảo để đồ án của em đƣợc tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Nguyễn Tất Dũng cùng các thầy cô

và các bạn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Hải Phòng, tháng 12 năm 2015

Sinh viên

Cao Hoàng Lƣợng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đồ án này là bài làm của em Những số liệu, kết quả có trong đồ án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình nào khác

Hải Phòng, tháng 12 năm 2015

Tác giả đồ án Sinh viên

Cao Hoàng Lƣợng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH TÀU ĐẠI DƯƠNG 2

1.1 Giới thiệu về trạm phát điện chính tàu Đại Dương 2

1.1.1 Giới thiệu các phần tử của bảng điện chính 2

1.1.2 Các thuật toán điều khiển hoạt động của trạm phát 8

1.2 Các chế độ công tác của trạm phát 10

1.2.1 Mạch đo của máy phát số 1 10

1.2.2 Hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính 12

1.2.3 Hòa đồng bộ giữa các máy phát tàu Đại Dương 14

1.2.4 Phân chia tải tác dụng giữa các máy phát công tác song song 16

1.2.5 Phân chia tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song 18

1.2.6 Các bảo vệ trong trạm phát 18

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG LẠNH TÀU ĐẠI DƯƠNG 21

2.1 Hệ thống tự động điều khiển máy lạnh thực phẩm 21

2.1.1 Giới thiệu hệ thống điều khiển máy lạnh thực phẩm tàu ĐẠI DƯƠNG 21

2.1.2 Giới thiệu phần tử mạch máy lạnh tàu ĐẠI DƯƠNG 22

2.1.3 Nguyên lý hoạt động 25

2.1.4 Nhận xét đánh giá hệ thống 30

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN NỒI HÂM DẦU NÓNG HÃNG AALBORG - SWEDEN………

Error! Bookmark not defined 3.1 Mạch hâm dầu nóng .31

3.1.1 Giới thiệu các phần tử 31

3.1.2 Nguyên lý hoạt động 36

3.2 Mạch điều khiển 37

Trang 5

3.2.1 Giới thiệu các phần tử 37

3.2.2 Nguyên lý hoạt động 43

NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 59

ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 60

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, nước ta đang trong thời kì phát triển Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của đất nước là ngành giao thông vận tải Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho đất nước Đặc biệt với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất

và con người nên ngành công nghiệp đóng tàu của nước ta phát triển và đã có những bước tiến vượt bậc Chúng ta đã cho ra được những con tàu lớn chất lượng cao với những trang thiết bị hiện đại Vì thế được nhiều nước trên thế giới như: Nhật Bản, Đức, Đan Mạch, Na Uy, Anh, Singapo… tin cậy đặt hàng

Đang là một sinh viên học ngành Điện tự động tàu thủy thuộc khoa Điện - Điện

Tử của trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam Sau hơn 4 năm học em đã được các thầy cô trong khoa dạy những kiến thức cơ bản về các hệ thống trên tàu thuỷ Cũng rất may mắn là được các thầy cô dạy về những hệ thống hiện đại đã và đang được

sử dụng thực tế Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa, em được giao đề tài tốt nghiệp:

“ Trang thiết bị điện tàu Đại Dương - Đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động điều khiển nồi hâm dầu nóng hãng AALBORG - SWEDEN.”

Sau thời gian 3 tháng, em đã hoàn thành đồ án Nội dung đồ án bao gồm 3 chương:

Chương 1: Trạm phát điện chính tàu Đại Dương

Chương 2: Hệ thống tự động điều khiển hệ thống lạnh tàu Đại Dương

Chương 3: Hệ thống tự động điều khiển nồi hâm dầu nóng hãng AALBORG - SWEDEN

Do hiểu biết của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót nên em rất mong sự chỉ bảo của các thầy cô trong khoa và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Sinh viên

CAO HOÀNG LƯỢNG

Trang 7

CHƯƠNG I: TRẠM PHÁT ĐIỆN CHÍNH TÀU ĐẠI DƯƠNG

1.1 Giới thiệu về trạm phát điện chính tàu Đại Dương

Tàu được trang bị ba tổ hợp diesel lai máy phát chính.Trạm phát chính có thể thực hiện khởi động diesel lai máy phát và hòa các máy phát khi công tác song song với nhau bằng tay hoặc tự động và có thể điều khiển ở trạm, tại chỗ hoặc từ

- Hệ số công suất cosᵩdm : 0.8

1.1.1 Giới thiệu các phần tử của bảng điện chính

Bảng điện chính tàu Đại Dương có 6 panel chính:

- Panel 1: Panel máy phát số 1 (N01 GENERATOR PANEL)

- Panel 2: Panel máy phát số 2 (N02 GENERATOR PANEL)

- Panel 3: Panel máy phát số 3 (N03 GENERATOR PANEL)

- Panel 4: Panel các thiết bị đo và hòa đồng bộ các máy phát

- Panel 5: Panel phụ tải mang điện 440V (440V FEEDER PANEL)

- Panel 6: Panel phụ tải mang điện 110V (110V FEEDER PANEL)

Trạm phát điện tàu Đại Dương bao gồm có 3 máy phát chính là D-G1, D-G2

và D-G3 có công suất như nhau 240KW phát ra điện áp 450V tần số 60Hz

Trang 8

Trong sơ đồ tram phát điện tàu Đại Dương có 3 máy phát giống hệt nhau vì vậy ở đây ta chỉ nghiên cứu sơ đồ nguyên lý của máy phát số 1, các máy phát số

2 và máy phát số 3 hoàn toàn tương tự

*) Panel 1: Panel máy phát số 1 (N01 GENERATOR PANEL)

- PL21 : Công tắc reset khi máy phát không bình thường

- AS1 : Công tắc chọn để đo dòng

- VS1 : Công tắc chọn để đo điện áp

*) Panel 2: Panel máy phát số 2 (N02 GENERATOR PANEL)

- PL21 : Công tắc reset khi máy phát không bình thường

- AS2 : Công tắc chọn để đo dòng

- VS2 : Công tắc chọn để đo điện áp

Trang 9

*) Panel 3: Panel máy phát số 3 (N03 GENERATOR PANEL)

- OL : Đèn báo sấy

- RL : Đèn báo ACB mở

- WL : Đèn báo máy phát chạy

- GL : Đèn báo ACB đóng

- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện

- V : Đồng hồ vôn kế dùng để đo điện áp

- RPRY1 : Rơ le công suất ngược

- SW3 : Công tắc sấy

- PL21 : Công tắc reset khi máy phát không bình thường

- AS3 : Công tắc chọn để đo dòng

- VS3 : Công tắc chọn để đo điện áp

*) Panel 4: Panel các thiết bị đo và hòa đồng bộ các máy phát

- IL3 : Đèn báo really to start

- IL5 : Đèn báo ST-by số 2

- IL21 : Đèn báo ACB mở

- IL99 : Đèn dự trữ

- IL4 : Đèn báo ST-By số 1

- IL22 : Đèn báo ACB đóng

- IL1 : Đèn báo nguồn 24VDC

- IL2 : Đèn báo hệ thống máy tính bình thường

- IL18 : Đèn báo nguồn điện bờ bật

- IL19 : Đèn báo cắt nguồn sự cố, ưu tiên

- 51, 52, 53 : Hệ thống đèn quay

- COSP : Công tắc hòa đồng bộ và phân chia tải

- KW : Đồng hồ đo công suất tác dụng

- FM : Đồng hồ đo tần số

Trang 10

- GCS 3 : Công tắc điều chỉnh tần số máy phát số 3

- GCS 2 : Công tắc điềù chỉnh tần số máy phát số 2

- GCS 1 : Công tắc điều chỉnh tần số máy phát số 1

- BCS 3 : Công tắc điều khiển ACB máy phát số 3

- BCS 2 : Công tắc điều khiển ACB máy phát số 2

- BCS 1 : Công tắc điều khiển ACB máy phát số 1

- CSE 3 : Công tắc điều khiển diesel lai máy phát số 3

- CSE 2 : Công tắc điều khiển diesel lai máy phát số 2

- CSE 1 : Công tắc điều khiển diesel lai máy phát số 1

- FMS2 : Công tắc chọn để đo tần số máy phát số 1, máy phát số

2, máy phát số 3 và điện bờ

- FMS1 : Công tắc chọn để đo tần số máy phát làm việc trên lưới

- SYS : Công tắc chọn máy phát cần hòa đồng bộ

- SY : Đồng bộ kế

- COS A3 : Chọn chế độ tự động, bằng tay máy phát số 3

- COS A2 : Chọn chế độ tự động, bằng tay máy phát số 2

- COS A1 : Chọn chế độ tự động, bằng tay máy phát số 1

*) Panel 5: Panel phụ tải mang điện 440V (440V FEEDER PANEL)

- MP17 : Xuồng cứu sinh

- MP11 : Bơm la canh và dầu bẩn

Trang 11

- MP10 : Aptomat cấp nguồn cho bơm nước ngọt

- MP9 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống điều hòa khí

- MP8 : Aptomat cấp nguồn cho máy lọc dầu

- MP32 : Aptomat cấp nguồn cho Bơm FO

- MP7 : Aptomat cấp nguồn cho Bơm FO

- MP1 : Bảng điện sự cố

- MP20 : Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 2

- MP28 : Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 4

- MP 27 : Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 3

- MP26 : Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 2

- MP25 : Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 1

- MP22 : Aptomat cấp nguồn cho quạt gió phụ số 2

- MP21 : Aptomat cấp nguồn cho quạt gió phụ số 1

- MP19 : Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1

- MP31 : Aptomat cấp nguồn cho dụ trữ

- MP30 : Aptomat cấp nguồn cho rada số 2

- MP29 : Aptomat cấp nguồn cho rada số 1

- MP16 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió hầm hàng

- MP14 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió kho thủy thủ trưởng và hầm hàng

- MP12 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị trên cabin

- MP6 : Aptomat cấp nguồn cho bơm cứu hỏa, bơm ballas

- MP5 : Aptomat cấp nguồn cho GSP-1

- MP4 : Aptomat cấp nguồn cho GSP-1

- MP15 : Aptomat cấp nguồn cho các thiết bị phụ buồng máy

- MP13 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị bếp

- MP24 : Aptomat cấp nguồn cho cẩu số 2

Trang 12

- MP23 : Aptomat cấp nguồn cho cẩu số 1

- ML1 : Aptomat cấp nguồn cho đèn hành trình

- ML2 : Aptomat cấp nguồn cho boong lái

- ML3 : Aptomat cấp nguồn cho boong A và boong B

- ML4 : Aptomat cấp nguồn cho boong chính

- ML5 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị điện cabin nhóm SP-1

- ML6 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị điện cabin nhóm SP-2

- ML7 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị buồng máy

- ML8 : Aptomat cấp nguồn cho chiếu sáng buồng máy

- ML9 : Aptomat cấp nguồn cho dự trữ

- ML10 : Aptomat cấp nguồn cho bàn điều khiển buồng máy

- ML11 : Aptomat cấp nguồn cho nghi khí hàng hải và thông tin liên lạc

- ML12 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị buồng máy

- ML13 : Aptomat cấp nguồn cho la bàn điện

- ML14 : Aptomat cấp nguồn cho vô tuyến điện MF/HF

Trang 13

- ML15 : Aptomat cấp nguồn cho dự trữ

- ML16 : Aptomat cấp nguồn cho dự trữ

1.1.2 Các thuật toán điều khiển hoạt động của trạm phát

a) Thuật toán khởi động máy phát và cho máy phát công tác song song (Page FC11)

- Diesel lai máy phát đang dừng, chọn chế độ điều khiển diesel lai máy phát từ

xa trên bảng điện chính (MSB), đèn WL báo Diesel sẵn sàng khởi động sáng

- Xoay công tắc “CSE” sang vị trí “Start”, có tín hiệu khởi động Diesel Trong khoảng thời gian 25s nếu:

+ Diesel khởi động không thành công, đèn WL tắt, đèn RL sáng báo khởi động

không thành công Muốn khởi động lại cần ấn nút Reset

+ Diesel khởi động thành công, đèn WL tắt, máy phát phát ra điện: điện áp và tần số đủ

- Nếu trên lưới không có điện, xoay công tắc BCS sang vị trí “Close”, có tín hiệu

đóng aptomat, aptomat đóng và máy phát có điện lên lưới

- Nếu trên lưới đang có điện, bật công tắc COSP sang vị trí “MANU”, bật công tắc SYS sang vị trí máy phát cần hòa, quan sát đồng bộ kế, điều chỉnh tần số máy phát cần hòa bằng công tắc GCS Khi các điều kiện hòa đảm bảo, đến thời điểm hòa, xoay công tắc BCS sang vị trí “Close”, có tín hiệu đóng aptomat, aptomat đóng và sau khi phân chia tải máy phát sẽ công tác song song với các máy phát

khác

b) Thuật toán san tải bằng tay và ngắt aptomat máy phát (Page FC15)

Máy phát đang công tác song song với các máy phát khác, muốn ngắt máy phát

ra khỏi lưới thực hiện các bước sau:

- Xoay công tắc GCS của máy phát cần ngắt về vị trí “LOWER”, đồng thời xoay công tắc GCS của máy phát kia về vị trí “RAISE” cho đến khi đồng hồ KW của máy phát cần ngắt chỉ công suất < 5% Pđm

Trang 14

- Xoay công tắc BCS của máy phát cần ngắt về vị trí “OPEN”, có tín hiệu ngắt aptomat, aptomat mở

- Xoay công tắc CSE sang vị trí “STOP”, có tín hiệu dừng Diesel, Diesel dừng

c) Thuật toán hòa đồng bộ tự động (Page FC21)

- Trên lưới đang có điện, Diesel lai máy phát có tín hiệu khởi động và chạy, điện

áp và tần số máy phát đạt giá trị định mức

- Bật công tắc COSP sang vị trí “AUTO”, ấn nút PBS của máy phát cần hòa, đèn

PL1 sáng

- Mạch tự động hòa đồng bộ hoạt động, trong vòng 60s nếu:

+ Aptomat máy phát không đóng được, đèn PL1 tắt, đèn RL sáng báo không hòa

tự động được

+ Aptomat máy phát đóng, đèn PL1 tắt, mạch tự động phân chia tải làm việc và

máy phát công tác song song

d) Thuật toán tự động san tải và ngắt aptomat máy phát (Page FC25)

- Máy phát đang công tác song song với máy phát khác, nhu cầu của tải cần ngắt một máy phát

- Bật công tắc COSP sang vị trí “AUTO”

- Ấn nút ấn PBS của máy phát cần ngắt, hệ thống tự động kiểm tra, nếu ngắt đi

một máy:

+ Công suất của các máy phát còn lại không đủ cung cấp cho tải, hệ thống không

cho phép ngắt máy phát, các máy phát công tác như cũ

+ Công suất của các máy phát còn lại đủ cung cấp cho tải, hệ thống tự động san tải của máy phát cần ngắt sang máy phát còn lại, đèn PL2 sáng Nếu trong quá trình

tự động san tải công suất các máy phát còn lại nhận lớn hơn 90% công suất định mức, hệ thống sẽ thực hiện phân chia tải trở lại và các máy phát công tác song song như cũ, đèn PL2 tắt Nếu trong quá trình san tải công suất các máy phát còn lại nhận luôn nhỏ hơn 90% công suất định mức, quá trình tự động san tải tiếp tục cho

Trang 15

đến khi công suất máy phát cần ngắt nhỏ hơn 5% công suất định mức, hệ thống có tín hiệu ngắt aptomat, aptomat mở và các máy phát còn lại tiếp tục công tác song song, diesel lai máy phát vừa ngắt chạy không tải, đèn PL2 tắt

e) Thuật toán bảo vệ (Page FC51)

*) Aptomat máy phát ngắt sự cố có thể do:

+ Ấn nút dừng sự cố máy hoặc ấn nút dừng máy

*) Các thống số của trạm phát không bình thường bao gồm:

- Điện áp cao quá 106%, trễ sau 5s báo động điện áp cao

- Điện áp thấp quá 90%, trễ sau 5s báo động điện áp thấp

- Tần số cao quá 105%, trễ sau 5s báo động tần số cao

- Tần số thấp quá 95%, trễ sau 5s báo động tần số thấp

Trang 16

- KW1 : Đòng hồ đo công suất máy phát số 1 có dải đo từ (-40÷400) KW

- AS1 : Công tắc chuyển mạch đo dòng điện các pha

- WD : Bộ chuyển đổi công suất

- WD1 : Bộ chuyển đổi công suất máy phát số 1

- WD2 : Bộ chuyển đổi công suất máy phát số 2

- WD3 : Bộ chuyển đổi công suất máy phát số 3

- VS : Công tắc chuyển mạch đo điện áp các pha

đó, ampe kế sẽ chỉ thị đòng điện cần đo Khi không đo dòng điện pha nào ta đƣa công tắc về vị trí “Off” Giả xử muốn đo dòng điện pha R thì xoay công tắc AS1 sang phía pha R Khi đó dòng từ pha R vào đầu 44 sang đầu 43 trong công tắc AS1 rồi qua đồng hồ A1 qua đầu 21 về đầu 22 qua pha S về mát

*) Đo điện áp của máy phát số 1:

-Tín hiệu điện áp của máy phát đƣợc lấy sau aptomat chính thông qua biến áp PT11, 12 (C2) tới công tắc chuyển mạch VS1 Muốn đo điện áp giữa các pha nào thì xoay công tắc VS1 sang vị trí các pha đó Ví dụ đo điện áp dây R-S thì xoay công tắc VS1 sang phía R-S Khi đó tín hiệu áp dây pha R sẽ vào đầu 52 qua đầu

51 đến V12 vào đồng hồ, tín hiệu pha S sẽ từ đầu 24 sang đầu 23 vào V11 qua đồng hồ Thông qua số chỉ của vôn kế ta biết đƣợc điện áp dây của hai pha R, S của máy phát số 1

Trang 17

*) Đo công suất:

- Tín hiệu dòng của máy phát số 1 được lấy từ hai pha R, T thông qua biến dòng CT11, 12 (B1) qua bộ chuyển đổi WD1 đưa tới đầu 1, 5 trong oát kế, tín hiệu áp được lấy từ ba pha R, S, T thông qua biến áp PT11, 12 (B1) đưa tới đầu 7, 8, 9 vào trong oát kế Với dải đo từ (-40÷400) KW thông qua oát kế ta có thể biết được công suất của máy phát

1.2.2 Hoạt dộng của mạch điều khiển aptomat chính

a) Chế độ điều khiển bằng tay

- Chuyển công tắc COSA1 sang vị trí manu

- Ngay sau khi máy phát phát ra điện áp thì nguồn được đưa đến động cơ M (do lúc này tiếp điểm hành trình đang đóng), động cơ M có điện lên dây cót nén lò xo lại cho đến khi lò xo nén đến cuối hành trình, nó sẽ bị khóa lại bởi một lẫy cơ khí, đồng thời nó cũng làm cho tiếp điểm của công tắc hành trình mở ra ngắt nguồn vào

động cơ M

- Khi các điều kiện hòa đã đủ: tần số máy phát cần hòa bằng tần số lưới, điện áp máy phát cần hòa bằng điện áp lưới, góc lệch pha giữa véc tơ điện áp cần hòa và điện áp lưới bằng nhau, thứ tự các pha máy phát cần hòa và lưới trùng nhau thì đóng công tắc BCS1(F1) sang vị trí “Close” làm cho hai điểm 13,14 nối với nhau cấp nguồn cho rơ le F1A(B1) làm tiếp điểm F1A(B1) đóng cấp nguồn cho cuộn

close coil.Cuộn này nhả lẫy cơ khí ra làm lò xo bung ra đóng aptomat lại

- Khi aptomat được đóng lên lưới thì các tiếp điểm chính và tiếp điểm phụ của

nó thay đổi trạng thái:

+ Tiếp điểm A1+

, A1- (F1) đóng lại cấp nguồn cho rơ le F1X, tiếp điểm F1X

(F1) đóng lại làm đèn GL sáng báo ACB đóng

Trang 18

bộ quản lý nguồn Khi aptomat mở thì các tiếp điểm sẽ thay đổi trạng thái:

+ Tiếp điểm A1+

, A1-(F1) mở cắt nguồn cho F1X làm tiếp điểm F1X(F1) thay

đổi trang thái làm đèn RL sáng báo ACB mở

số máy phát cần hòa bằng tần số lưới, điện áp máy phát cần hòa bằng điện áp lưới, góc lệch pha giữa véc tơ điện áp cần hòa và điện áp lưới bằng nhau, thứ tự các pha

Trang 19

máy phát cần hòa và lưới trùng nhau,trong khối quản lý nguồn sẽ gửi tín hiệu ra chân số 2 đóng tiếp điểm 2+

, 2- và làm cho tiếp điểm 01-2 (F1) đóng cấp nguồn cho

cuộn đóng aptomat

- Khi máy phát số 1 đang hoạt động mà muốn cắt ra khỏi lưới thì ấn nút PL2 (MSB) sang vị trí “On”, tín hiệu được đưa đến chân 26 trong bộ quản lý nguồn (J11) để thực hiện quá trình san tải Khi tải của máy phát số 1 chỉ còn lại 5% bộ quản lý nguồn sẽ gửi tín hiệu ra chân số 3 (J12) để đóng tiếp điểm, lúc này tiếp

điểm 01-3 (F1) sẽ đóng để cấp nguồn cho cuộn cắt aptomat làm aptomat mở

1.2.3 Hòa đồng bộ giữa các máy phát tàu Đại Dương

Trên tàu Đại Dương người ta thực hiện hòa song song các máy phát bằng phương pháp hòa đồng bộ chính xác sử dụng đồng bộ kế và hệ thống đèn quay để kiểm tra các điều kiện hòa, việc thực hiện hòa đồng bộ các máy phát trên tàu có thể bằng tay hoặc tự động

- Giả sử trên lưới máy phát số 2 đang công tác nhưng vì lý do nào đó mà năng lượng điện của máy phát này không đủ cho nhu cầu của phụ tải, lúc này sẽ cần máy phát khác hoạt động và hòa vào lưới để đáp ứng đủ năng lượng điện Quá trình này

có thể diễn ra tự động hoặc do điều khiển của con người

-Giả sử cần đưa máy phát số 1 vào công tác song song với máy phát số 2

a) Quá trình hòa đồng bộ bằng tay

- Bật công tắc hòa đồng bộ COSP (J2) sang vị trí “Manu”, bật công tắc SYS (C1)

về vị trí “NO1”, hệ thống đèn quay và đồng bộ kế được đưa vào hoạt động

+ Tín hiệu áp của máy phát số 1 được lấy thông qua 1V sau biến áp PT11, 12 + Tín hiệu áp của lưới được lấy thông qua 2V sau biến áp PT3, 4

- Khi thực hiện hòa đồng bộ thì điều kiện sau được thỏa mãn:

+ Tần số máy phát cần hòa và tần số lưới bằng nhau: tần số máy phát cần hòa được kiểm tra thông qua FMS2 (C3), tần số lưới được kiểm tra thông qua FMS1 (C3)

Trang 20

+ Điện áp máy phát cần hòa và điện áp lưới bằng nhau: điện áp lưới được kiểm tra thông qua VS1 (C2), điện áp cần hòa được kiểm tra thông qua VS1 (C2)

+ Góc lệch pha giữa vectơ điện áp cần hòa và điện áp lưới bằng nhau và được kiểm tra thông qua đồng bộ kế SY (C1)

Quan sát đồng bộ kế và hệ thống đèn quay, nếu kim đồng bộ kế quay theo chiều

“Fast” (F1>F2) và hệ thống đèn quay quay theo chiều kim đồng hồ thì ta xoay công tắc GCS1 (B21) theo chiều giảm “Lower” khi đó rơ le B21B (B21) có điện cấp điện vào động cơ secvo motor GM quay theo chiều giảm nhiên liệu vào động cơ diesel lai máy phát số 1 Ngược lại nếu kim đồng bộ kế quay theo chiều “Slow” và

hệ thống đèn quay quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ thì ta quay công tắc GCS1 sang vị trí “Raise” khi đó rơ le B21A có điện cấp cho động cơ secvo motor đưa nhiên liệu vào diesel lai máy phát số 1 theo chiều tăng

- Thời điểm đóng aptomat máy phát số 1 lên lưới là thời điểm kim đồng bộ kế quay theo chiều “Fast” chậm và khi đèn xanh trên đồng bộ kế sáng còn hệ thống đèn quay thì đèn S tắt, hai đèn R, T sáng như nhau

- Khi các điều kiện hòa đã thỏa mãn ta bật công tắc BCS1 sang vị trí “Close” để đóng máy phát số 1 lên lưới

b) Quá trình hòa đồng bộ tự động

- Chuyển công tắc COSP trên bảng điện chính sang vị trí “Auto”, ấn nút PL1 sang vị trí “On” (J11) khi đó tín hiệu sẽ được gửi tới bộ quản lý nguồn để thực hiện quá trình hòa đồng bộ tự động, đèn PL1 sáng (N1) sáng báo chế độ hòa đồng bộ tự động sẵn sàng hoạt động

+ Tín hiệu điện áp lưới thông qua biến áp PT3, 4 đưa vào khối quản lý nguồn (J1) thông qua chân 5, 15

+ Tín hiệu điện áp máy phát số 1 thông qua biến áp PT11, 12 đưa vào khối quản

lý nguồn (J1) thông qua chân 6, 16

Trang 21

- Khối quản lý nguồn có chức năng so sánh điện áp và tần số của máy phát số 1

+ Giả sử tần số máy phát số 1 cao hơn tần số lưới thì tín hiệu từ khối quản lý nguồn (J12) đưa đến chân số 5, lúc này tiếm điểm của nó đóng lại cấp tín hiệu đến chân 01-5 (B21) cấp nguồn cho công tắc tơ B21B để điều khiển động cơ secvo motor theo chiều giảm

- Khi các điều kiện thỏa mãn thì khối quản lý nguồn (J12) sẽ gửi tín hiệu ra chân

số 2 đóng tiếp điểm 01-2 (F1) cấp nguồn cho rơ le F1A để điều khiển đóng aptomat máy phát số 1 và máy phát số 1 được đóng lên lưới kết thúc quá trình hòa

1.2.4 Phân chia tải tác dụng giữa các máy phát công tác song song (B21)

a) Các phần tử chính của mạch

- GCS : Công tắc điều khiển có 3 vị trí là LOWER-OFF-RAISE

- B21A : Công tắc tơ điều khiển quá trình tăng nhiên liệu

- B21B : Công tắc tơ điều khiển quá trình giảm nhiên liệu

- GM : Động cơ secvo

b) Phân chia tải tác dụng

*) Phân chia tải tác dụng bằng tay

- Giả sử máy phát số 1 nhận nhiều tải tác dụng hơn, ta đưa tay điều khiển GCS1 (B21) về vị trí “Lower” thì nguồn được cấp cho công tắc tơ B21B.Công tắc tơ này

có điện làm cho tiếp điểm B21B (B21) đóng lại cấp nguồn cho động cơ secvo hoạt động đưa nhiên liệu vào động cơ diesel lai máy phát số 1 ít hơn Đồng thời đưa tay

Trang 22

điều khiển GCS2 (B22) về vị trí "Raise" cấp nguồn cho công tắc tơ B22A (B22) để cấp nguồn điều khiển cho động cơ secvo hoạt động tăng nhiêu liệu vào động cơ diesel lai máy phát số 2 cho đến khi hai máy phát phân chia tải bằng nhau thì kết thúc quá trình điều khiển động cơ secvo

- Giả sử máy phát số 1 nhận ít tải tác dụng hơn, ta đưa tay điều khiển GCS1 (B21) về vị trí “Raise” thì điện áp được cấp cho rơ le B21A làm tiếp điểm B21A(B21)đóng lại cấp nguồn cho động cơ secvo hoạt động đưa nhiên liệu vào diesel lai máy phát số 1 nhiều hơn.Đồng thời đưa tay điều khiển GCS2(B22) về vị trí "Lower" cấp nguồn cho công tắc tơ B22B(B22) để cấp nguồn điều khiển cho động cơ secvo hoạt động giảm nhiên liệu vào diesel lai máy phát số 2

*) Phân chia tải tác dụng tự động

- Khi các máy phát công tác song song với nhau nhưng phân bố tải không điều giữa các máy phát, thông qua bộ quản lý nguồn máy tính sẽ điều khiển để phân bố đều tải giữa các máy phát

+ Giả sử trên lưới đang có hai máy phát công tác song song nhưng máy phát số 1 nhận ít tải hơn máy số 2 Khi đó bộ quản lý nguồn (J12) sẽ gửi tín hiệu ra chân số 4 đóng tiếp điểm 01-4 (B21) cấp nguồn cho động cơ secvo điều khiển tăng nhiên liệu vào động cơ diesel lai máy phát số 1.Đồng thời bộ quản lý nguồn (J22) gửi tín hiệu tới chân số 5 đóng tiếp điểm 02-5 (B22) cấp nguồn cho động cơ secvo giảm nhiêu liệu vào diesel lai máy phát số 2

+ Giả sử trên lưới đang có hai máy phát công tác song song nhưng máy phát số 1 nhận nhiều tải hơn máy số 2 Khi đó bộ quản lý nguồn (J12) sẽ gửi tín hiệu ra chân

số 5 đóng tiếp điểm 01-5(B21) cấp nguồn cho động cơ secvo điều khiển giảm nhiên liệu vào diesel lai máy phát số 1.Đồng thời bộ quản lý nguồn (J22) gửi tín hiệu tới chân số 4 đóng tiếp điểm 02-4(B22) cấp nguồn cho động cơ secvo tăng nhiêu liệu vào diesel lai máy phát số 2

Trang 23

1.2.5 Phân chia tải vô công giữa các máy phát khi công tác song song (G1)

Tàu Đại Dương phân chia tải vô công bằng phương pháp điều chỉnh độ nghiêng đặc tính ngoài bằng cách lấy tín hiệu dòng tải máy phát kết hợp nối dây cân bằng phía xoay chiều

- Phương pháp nối dây cân bằng phía xoay chiều người ta nối hai cuộn (k2-l2) của các bộ AVR với nhau Biến dòng CCT (G1) lấy tín hiệu dòng tải máy phát, cuộn thứ cấp của biến dòng được nối với hai đầu k-l của bộ AVR, các đầu k2-l2 của bộ AVR được nối nối tiếp với các đầu k2-l2 của bộ AVR khác

- Giả sử máy phát số 1 công tác độc lập(chỉ có máy phát số 1 cấp nguồn lên lưới) thì các tiếp điểm B9+,B9-(G1) của hai máy phát số 2 và số 3 sẽ đóng lại làm cho cuộn k2-l2 của bộ AVR máy phát số 1 ngắn mạch, máy phát số 1 công tác độc lập

- Khi các máy phát công tác song song với nhau thì tiếp điểm B9+,B9- (G1) đều

mở ra làm cho dòng chạy trong cuộn k2-l2 bộ AVR của mỗi máy phát ra không những phụ thuộc vào dòng của máy phát đó mà còn phụ thuộc vào dòng của máy phát khác.Giả sử dòng của máy phát số 1 là lớn nhất, lúc này sẽ xuất hiện dòng chạy trong cuộn dây cân bằng sang cuộn k2-l2 của máy phát khác, vì vậy làm cho

sự thay đổi dòng kích từ của mỗi máy là như nhau

1.2.6 Các bảo vệ trong trạm phát

1 Bảo vệ quá tải

a) Bảo vệ quá tải cấp 1: Ngắt ưu tiên (page F1, K1, D1, D2)

- Giả sử máy phát số 1 đang làm việc, dòng điện của máy phát vượt quá (115%x88%) Iđm: 406A, trễ sau 10s tiếp điểm PREF (T0+, T0-) của aptomat đóng Rơle K1A có điện, đóng tiếp điểm K1A (D1), rơle D10 (D1), D1P (D1) có điện:

+ Đóng tiếp điểm D10 (D1), trước đó khi lưới có điện rơle D1S có điện, trễ sau 2s tiếp điểm D1S đóng, kết quả rơle D1U có điện, đóng các tiếp điểm D1U (D2) kết hợp với các tiếp điểm D10 (D2) đóng, cuộn ngắt của các aptomat MP9, aptomat

Trang 24

MP12 và aptomat MP13 có điện, làm cho hệ thống điều hòa không khí cabin, các thiết bị điện 440V cabin, các thiết bị điện 440V nhà bếp mất điện

+ Đóng tiếp điểm D1P (J2), Diesel lai máy phát ở chế độ Standby sẽ có tín hiệu khởi động, thực hiện hòa đồng bộ tự động và phân chia tải

b) Bảo vệ quá tải cấp 2

- Giả sử máy phát số 1 đang làm việc, dòng điện của máy phát vượt quá 1,15xIđmx120%: 531A, trễ sau 20s aptomat máy phát ngắt sự cố

+ Tiếp điểm AL (AL+, AL-) đóng đưa tín hiệu tới đóng tiếp điểm ALARM SW

52-1 (K1) có tín hiệu báo động chung

- Nếu hệ thống đang báo động, người điều khiển cố tình đóng aptomat, rơle K1C

có điện, tiếp điểm K1C duy trì chưa có reset nên tiếp điểm PL21 vẫn đóng Khi rơle K1C có điện, tiếp điểm K1C 12-4 (F1) mở, rơle F1A mất điện, tiếp điểm F1A (F1) mở ngắt nguồn vào cuộn đóng của aptomat ngắt aptomat ra khỏi lưới Đồng thời tiếp điểm K1C (N1) đóng đèn RL sáng báo máy phát không bình thường, tiếp điểm K1C 7-11 (J11) đóng báo ngắn mạch aptomat

3 Bảo vệ công suất ngược

- Khi các máy phát đang công tác song song mà 1 trong các máy phát xảy ra hiện tượng công suất ngược Giả sử máy phát số 1 bị công suất ngược với giá trị công suất vượt quá 240KW sau 10s rơle công suất ngược RPRY1 (B31) có điện, tiếp

Trang 25

điểm của phần tử bảo vệ công suất ngược RPRY1 (F1) đóng đưa tín hiệu tới mở aptomat

4 Bảo vệ điện áp thấp

- Khi điện áp máy phát mà thấp nhỏ hơn 90% cuộn cắt điện áp thấp UVT (F1)

có điện ngắt aptomat ra khỏi lưới, tiếp điểm Al+ Al- (F1) đóng đưa tín hiệu tới đóng tiếp điểm ALARM 52-1 (K1) báo động chung

Trang 26

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG ĐIỀU KHIỂN

HỆ THỐNG LẠNH TÀU ĐẠI DƯƠNG

2.1 Hệ thống tự động điều khiển máy lạnh thực phẩm

2.1.1 Giới thiệu hệ thống điều khiển máy lạnh thực phẩm tàu ĐẠI DƯƠNG

Tàu ĐẠI DƯƠNG sử dụng hệ thống làm lạnh hãng “ NAMIREI co., LTD ” Hệ thống này có hai buồng lạnh gồm buồng lạnh bảo quản rau và buồng lạnh bảo quản

thịt, cá được vận hành bởi hai hệ thống máy nén

*) Sơ đồ (402-RO12) nguyên lý chung hệ thống làm lạnh tàu ĐẠI DƯƠNG

- O.P : Đồng hồ đo áp lực dầu bôi trơn

- H.P : Đồng hồ đo áp lực tại cửa đẩy

- L.P : Đồng hồ đo áp lực cửa hút

- DPS : Cảm biến áp lực cửa hút hai ngưỡng tác động

- OPS : Cảm biến áp lực dầu bôi trơn

- H : Hộp điều khiển sấy

- WPS : Cảm biến áp lực nước

- TH : Cảm biến nhiệt độ

- M : Quạt thổi gió tại giàn bay hơi

- RKS-2F : Động cơ lai máy nén (2,2 KW)

- O.S : Bộ tách dầu

*) Nguyên lý chung:

- Khởi động máy nén, sau khi hơi công chất được nén với áp suất cao được đưa tới bộ tách dầu O.S Tại đây dầu được tách ra khỏi hơi công chất, sau đó công chất được đưa tới bầu ngưng, ở bầu ngưng công chất được làm mát thông qua hệ thống làm mát nước biển Sau bầu ngưng công chất được chuyển sang thể lỏng có áp suất cao Qua van điện từ và van tiết lưu, áp suất được hạ xuống và đưa vào dàn bay hơi Công chất ở trước van tiết lưu có áp suất lớn nhưng sau van tiết lưu giảm

Trang 27

xuống rất nhiều để công chất ở dàn bay hơi dễ bay hơi Dàn bay hơi làm lạnh không khí rồi qua quạt gió thổi khí lạnh vào nơi làm lạnh Công chất hơi từ dàn bay hơi được đưa tới cửa hút của máy nén Máy nén lại thực hiện quá trình nén hơi

công chất sau đó đưa qua bộ tách dầu O.S kết thúc chu trình làm lạnh tuần hoàn

- Điều chỉnh nhiệt độ buồng lạnh bằng cách thay đổi lượng công chất đưa vào dàn bay hơi thông qua van tiết lưu, khi nhiệt độ buồng lạnh càng tăng, điều khiển lượng công chất vào buồng lạnh càng nhiều làm cho nhiệt độ buồng lạnh giảm cho đến khi nhiệt độ buồng lạnh bằng nhiệt độ đặt thì khoá công chất lại bằng van điện

từ 20S1 (buồng thịt) 20S2 (buồng rau) Việc điều khiển van điện từ thông qua cảm

biến nhiệt độ TH:

+ Nếu nhiệt độ buồng lạnh cao hơn nhiệt độ đặt, cảm biến nhiệt độ TH đóng, van điện từ có điện đưa công chất vào dàn bay hơi để đảm bảo nhiệt độ buồng lạnh thấp hơn nhiệt độ đặt < 0

4 C với buồng rau và < 0

18

 C với buồng thịt

+ Nếu nhiệt độ trong buồng lạnh chưa đến ngưỡng để mở hoặc đóng van điện từ thì quá trình điều chỉnh lượng công chất được thực hiện bởi van tiết lưu

2.1.2 Giới thiệu phần tử mạch máy lạnh tàu ĐẠI DƯƠNG

*) Sơ đồ điều khiển máy nén (404 - RE60)

- 152 : Aptomat cấp nguồn 440Vx3, 60Hz cho máy nén số 1

- 252 : Aptomat cấp nguồn 440Vx3, 60Hz cho máy nén số 2

- 51- 1, 51- 2 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho máy nén số 1 và số 2

- 88-1, 88-2 : Các công tắc tơ điều khiển máy nén số 1 và số 2

- Tr1, Tr2 : Biến áp hạ áp 440/220V 150VA cấp nguồn điều khiển cho

Trang 28

- W.P.S : Cảm biến áp suất nước

- 63 CH : Cảm biến áp lực cửa đẩy

- 63 CL : Cảm biến áp lực cửa hút

- AX11 : Rơle báo sự cố

- 63 QLH : Cảm biến áp lực dầu bôi trơn

- 4-1X : Rơle trung gian

- T- 1 : Rơle thời gian

- SW 11 : Công tắc lựa chọn chế độ bằng tay hoặc tự động

- SWH 1 : Công tắc sấy dầu

*) Sơ đồ mạch tẩy tuyết

Sơ đồ 404-RE10:

- 52 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống tẩy tuyết

- Tr : Biến áp hạ áp cấp nguồn cho mạch tẩy tuyết

- WL3 : Đèn báo nguồn

- F1, F2, F3 : Cầu chì

Sơ đồ 404-RE11:

- F101, F102 : Cầu chì

- MC11 : Tiếp điểm của công tắc tơ MC11 tại mạch động lực

- MC12 : Tiếp điểm của công tắc tơ MC12 tại mạch động lực

- MC13 : Tiếp điểm của công tắc tơ MC13 tại mạch động lực

- COIL HEATER : Cuộn sấy thực hiện sấy buồng thịt

- PAN & PIPE HEAT : Hệ thống sấy đường ống

- COOL FAN : Quạt làm lạnh cho buồng thịt

Sơ đồ 404-RE12:

- F301, F302 : Cầu chì

- MC 21 : Tiếp điểm của công tắc tơ MC21 tại mạch động lực

- COOL FAN : Quạt làm lạnh cho buồng rau

Trang 29

Sơ đồ 404-RE13:

- COS- D : Công tắc chọn chế độ tẩy tuyết tự động hoặc bằng tay

- TM : Rơle thời gian đặt chu kỳ tẩy tuyết ở chế độ tự động

- TX1, TCX : Rơle trung gian

- TC : Rơle thời gian

Sơ đồ 404-RE14:

- SW1 : Công tắc chọn chế độ làm việc hoặc thử quá trình làm lạnh

buồng thịt cưỡng bức

- T11 : Rơle thời gian

- MC11 : Công tắc tơ điều khiển bộ sấy tại buồng thịt

- MC12 : Công tắc tơ điều khiển điện trở sấy làm tan tuyết đường ống và

dàn bay hơi tại buồng thịt

- MC 13 : Công tắc tơ điều khiển quạt thổi khí lạnh buồng thịt

- OL 11 : Đèn báo quá trình tẩy tuyết hoạt động

- GL 11 : Đèn báo quạt làm lạnh tại buồng thịt đang hoạt động

- BL 11 : Đèn báo đang làm lạnh buồng thịt

- TH-1 : Cảm biến nhiệt điều khiển van điện từ

- 20 S-1 : Van điện từ

Sơ đồ 404-RE15:

- SW 2 : Công tắc lựa chọn chế độ làm việc hoặc thử quá trình làm lạnh

buồng rau cưỡng bức

- MC 21 : Công tắc tơ điều khiển quạt thổi khí lạnh buồng rau

- GL 21 : Đèn báo quạt làm lạnh tại buồng rau đang hoạt động

- BL 21 : Đèn báo đang làm lạnh buồng rau

- TH 2 : Cảm biến nhiệt điều khiển van điện từ

- 20 S-2 : Van điện từ

Trang 30

2.1.3 Nguyên lý hoạt động

a) Hệ thống điều khiển máy nén số 1

- Đóng aptomat 152 cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển Khi đó, mạch điều khiển được cấp nguồn thông qua 2 cầu chì F11 và F12, qua biến áp hạ

áp TR1

- Đèn WL1 sáng có nguồn cho mạch điều khiển

*) Chế độ điều khiển bằng tay của máy nén số 1 (404-RE06)

+ Bật công tắc WS-11 về vị trí MANU cấp điện cho rơle 4-1X 4-1X có điện đóng tiếp điểm thường mở 4-1X sẵn sàng sẵn sàng cấp nguồn cho công tắc tơ khởi động 88-1

+ Khi áp suất nước đạt điều kiện cho phép, tiếp điểm cảm biến áp suất nước W.P.S đóng lại

+ Khi áp lực cửa đẩy thấp, tiếp điểm cảm biến bảo vệ áp lực cửa đẩy cao 63CH đóng

- Ban đầu khi máy nén bắt đầu khởi động, chưa có áp lực dầu bôi trơn nhưng cảm biến bảo vệ áp lực dầu bôi trơn 63QLH chưa kịp hoạt động, tiếp điểm L1-L2 đóng khép mạch cấp nguồn cho rơle AX11

+ Rơle AX11 có điện thông qua tiếp điểm của rơle thời gian T1, đóng tiếp điểm duy trì AX11 và đóng tiếp điểm cấp nguồn cho công tắc tơ khởi động 88-1

+ Khi 88-1 có điện đóng tiếp điểm ở mạch động lực cấp nguồn cho động cơ lai máy nén số 1, đóng tiếp điểm 88-1 cấp điện vào đèn GL1 báo chạy, đồng thời mở tiếp điểm thường đóng 88-1 ngắt sấy dầu bôi trơn

- Việc sấy dầu bôi trơn được thực hiện bằng tay thông qua công tắc SWH1 Rơle OHX1 là rơle trung gian cấp điện đóng tiếp điểm OHX1 cấp điện cho đèn OL1 sáng báo đang sấy dầu

Trang 31

+ Khi cảm biến áp suất nước đạt điều kiện cho phép thì tiếp điểm W.P.S đóng lại

+ Áp lực cửa đẩy thấp, tiếp điểm 63CH đóng Ban đầu khi máy nén bắt đầu khởi động, chưa có áp lực dầu bôi trơn nhưng cảm biến bảo vệ áp lực dầu bôi trơn 63QLH chưa kịp hoạt động, tiếp điểm L1-L2 đóng

- Khi thoả mãn các điều kiện khởi động, rơle AX11có điện thông qua tiếp điểm cấp cho công tắc tơ khởi động 88-1 Khi 88-1 có điện đóng tiếp điểm ở mạch động lực cấp nguồn cho động cơ lại máy nén số 1, đóng tiếp điểm 88-1 cấp điện vào đèn GL1 báo chạy, đồng thời mở tiếp điểm thường đóng 88-1 ngắt sấy Nếu áp lực cửa hút thấp tiếp điểm 63CL mở ngắt nguồn vào rơle 4-1X ngắt nguồn vào công tắc tơ khởi động 88-1, 88-1 ngắt tiếp điểm tại mạch động lực ngừng động cơ lai máy nén

- Việc duy trì nhiệt độ buồng lạnh được thực hiện thông qua cảm biến nhiệt độ TH-1 tác động đóng tiếp điểm TH-1 cấp điện cho van điện từ 20S-1 mở van đưa công chất vào đàn bay hơi

+ Khi nhiệt độ giảm xuống thấp hơn nhiệt độ đặt cảm biến nhiệt độ TH-1 tác động mở tiếp điểm ngắt điện vào van điện từ 20S-1 đóng van, không cho hơi công suất vào dàn bay hơi

- Khi van điện từ 20S-1 và 20S-2 đóng làm cho áp lực cửa hút thấp, cảm biến áp lực cửa hút 63CL mở tiếp điểm ngắt điện vào rơle 4-1X, 4-1X mở tiếp điểm ngắt điện vào công tắc tơ khởi động máy nén 88-1 dừng máy nén

Trang 32

- Khi một trong 2 van điện từ 20S-1, 20S-2 vẫn mở thì tiếp điểm của cảm ứng 63CL vẫn đóng, máy nén vẫn hoạt động

- Máy nén đang hoạt động mà xảy ra sư cố mất điện, hệ thống dừng hoạt động, khi có điện trở lại rơle thời gian T1 khống chế thời gian khởi động động cơ trở lại

để đảm bảo khí ga được hồi

- Hệ thống máy nén số 2, quá trình khởi động diễn ra tương tự hệ thống thứ nhất

b) Quá trình tẩy tuyết

- Quá trình tẩy tuyết chỉ được thực hiện tại buồng thịt Nguồn cấp cho quá trình tẩy tuyết được lấy qua biến áp Tr 440/220V, 6KVA Quá trình tẩy tuyết được thực hiện tự động hoặc bằng tay qua công tắc lựa chọn chế độ COS-D

+ Điện trở sấy có công suất 3,5 KW được điều khiển bởi công tắc tơ MC11 + Điện trở sấy để tẩy tuyết đường ống có công suất 0,15 KW được điều khiển bởi công tắc tơ MC12

+ Hệ thống quạt thổi khí lạnh tại buồng bay hơi buồng bịt có công suất 0,068

KW được điều khiển bởi công tắc tơ MC13

*) Chế độ tẩy tuyết bằng tay

- Bật công tắc COS-D sang vị trí MANU tiếp điểm 5-6 đóng cấp điện cho rơle TX1 TX1 có điện:

+ Đóng tiếp điểm thường mở TX 1 cấp điện cho công tắc tơ MC12 thực hiện quá trình tẩy tuyết đường ống, đồng thời cấp nguồn cho đèn OL11 sáng báo quá trình sấy đang hoạt động

+ Mở tiếp điểm TX1 (36-38)

Công tắc tơ MC12 có điện:

+ Đóng tiếp điểm MC12 (404-RE11) tại mạch động lực cấp nguồn cho hệ thống tẩy tuyết đường ống hoạt động

+ Đóng tiếp điểm MC12 (404-RE13) cấp điện cho rơle thời gian TC

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w