Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài nghành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện.. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đối tượng cấp điện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY GIÀY HƯNG PHÚ
MSSV : 0851030071
TP Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2013
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian làm luận văn vừa qua, với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của thầy
cô trong bộ môn Cung Cấp Điện và quý báu hơn là sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của thầy
hướng dẫn PGS.TS Lê Minh Phương Đến nay em đã hoàn thành tốt luận văn của mình Tuy nhiên, thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những điều thiếu sót
Em kính mong được sự đóng góp và chỉ bảo của quý thầy, cô để em có những kinh nghiệm quý báu cho công việc sau này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy hướng
dẫn PGS.TS Lê Minh Phương và toàn bộ các thầy cô trong bộ môn Cung Cấp Điện
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2013
SVTH: Ngô Tiến Thành
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao nhanh chóng Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh
hoạt tăng trưởng không ngừng Một lực lượng đông đảo cán bộ kĩ thuật trong và ngoài nghành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cấp điện Ta có thể thấy được điều này khi tìm hiểu ý nghĩa của việc thiết kế hệ thống cấp điện cho các lĩnh vực kinh tế và đời sống Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hình kinh tế thị trường
hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ, các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong
cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm Điện năng thật sự đóng góp một
phần quan trọng vào lỗ lãi của xí nghiệp Nếu một tháng xảy ra mất điện 1, 2 ngày xí nghiệp không có lãi, nếu mất điện lâu hơn xí nghiệp sẽ thua lỗ Chất lượng điện xấu ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm, gây thứ phẩm, phế phẩm, giảm hiệu xuất lao động Chất lượng điện
áp đặc biệt quan trọng đối với xí nghiệp may, xí nghiệp hóa chất, xí nghiệp chế tạo lắp đặt cơ khí điện tử chính xác Vì thế đảm bảo độ tin cậy cấp điện và nâng cao chất lượng điện năng là
mối quan tâm hàng đầu của đề án thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp
Thương mại, dịch vụ chiếm một tỷ trọng ngày càng tăng trong nền kinh tế quốc dân và đã
thật sự trở thành khách hàng quan trọng của nghành điện lực Khách sạn quốc doanh, liên doanh, tư nhân ngày càng nhiều, ngày càng cao tầng, kèm theo đó là thiết bị nội thất ngày càng cao cấp, càng sang trọng Mức sống tăng nhanh, khách trong và ngoài nước đến khách
sạn ngày càng tăng Đặc biệt với chính sách mở cửa, các khách sạn ngày càng thu hút khách
quốc tế như khách tham quan, du lịch, công tác, tại Việt Nam Bên cạnh đó, các siêu thị mọc lên nhanh chóng, trong đó người mua kẻ bán lúc nào cũng tấp nập, hàng hóa thì đầy ắp Việc mua bán trong các siêu thị hầu như không phút ngừng nghỉ, nếu mất điện đột ngột sẽ gây lộn
xộn, mất trật tự và trộm cắp, mất điện lâu hơn sẽ làm các sản phẩm đông lạnh bị hư hỏng Ngoài độ tin cậy cấp điện, hệ thống điện cấp cho siêu thị đặc biệt chú ý về vấn đề cháy nổ
Người thiết kế và lắp đặt hệ thống cấp điện cho khu vực chợ, siêu thị cần hết sức thận trọng và
có lương tâm nghề nghiệp Một sự lắp đặt cẩu thả thiếu tuân thủ quy tắc an toàn, một sự tính toán lựa chọn dây dẫn và các thiết bị đóng cắt không đảm bảo tiêu chuẩn cho phép sẽ dễ dàng gây cháy nổ điện làm thiệt hại một khối lượng tài sản lớn và nguy hiểm đến tính mạng con
người
Trang 4Nông thôn là một phụ tải điện khổng lồ, 80% dân số nước ta đang sống bằng nghề nông Công cuộc điện khí hóa đất nước đang được gấp rút tiến hành và hoàn thiện Điện năng dùng ở nông thôn không nên hiểu chỉ là thắp sáng và bơm nước tưới tiêu Trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, đối tượng cấp điện ở khu vực nông thôn rất đa dạng: sinh hoạt, tưới tiêu, chế biến nông sản, sửa chữa công cụ…Thiết kế hệ thống cấp điện cho nông thôn, phải lưu ý hai đặc điểm quan trọng: đặc điểm thứ nhất là đồ thị phụ tải rất không bằng phẳng do phụ tải sinh hoạt
tập trung vào buổi tối và phụ tải các trạm bơm theo mùa; đặc điểm thứ hai là so với đô thị thì
mật độ phụ tải ở nông thôn bé hơn, các đối tượng dùng điện cách xa nhau hơn Người thiết kế
cần quan tâm đến vấn đề sụt áp trên các đường dây trung áp khá dài từ trạm biến áp trung gian huyện đến các trạm khách hàng, làng, xã và độ sụt áp trên các đường dây hạ áp từ trạm khách hàng tới hộ dùng điện xa nhất
Phụ tải sinh hoạt đô thị tăng trưởng nhanh chóng Mấy năm gần đây đời sống thay đổi nhiều, mức sống nâng cao rõ rệt Hàng loạt biệt thự cao tầng xuất hiện, mỗi tầng đều có thiết
bị cao cấp Cấp điện cho các hộ gia đình cũng yêu cầu cao chẳng khác gì cấp điện cho khách
sạn Tuy nhiên, ở từng gia đình không có điều kiện đặc máy phát hoặc đường dây dự phòng
như khách sạn, nên hệ thống điện càng cần chắc chắn và tin cậy Đời sống các gia đình trung,
hạ lưu cũng được cải thiện đáng kể, nhà cửa khang trang hơn,tiện nghi nhiều hơn, mức dùng điện tăng lên Đặc biệt các nhà tập thể cao tầng có nhu cầu sử dụng điện năng nhiều hơn và đa
dạng hơn trước Thiết kế điện sinh hoạt đô thị nên chọn dùng các ổ điện tốt (dây dẫn, cầu chì,
ổ cắm, áptômát) để đảm bảo tin cậy và an toàn cho người sử dụng
Thiết kế hệ thống cấp điện là việc làm khó Một công trình điện dù nhỏ nhất cũng yêu cầu
kiến thức tổng hợp từ hàng loạt chuyên nghàng hẹp (cung cấp điện, thiết bị điện, kỹ thuật cao
áp, an toàn,…) Ngoài ra người thiết kế còn phải có sự hiểu biết nhất định về xã hội, về môi
trường, về các đối tượng cấp điện, về tiếp thị Công trình thiết kế quá dư thừa sẽ gây lãng phí đất đai, nguyên liệu, làm ứ đọng vốn đầu tư Công trình thiết kế sai (hoặc do thiếu hiểu biết,
hoặc do lợi nhuận) sẽ gây ra hậu quả khôn lường: gây sự cố mất điện, gây cháy nổ làm thiệt
hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn đó,cùng với những kiến thức quý báu mà em đã học được ở Khoa Xây Dựng & Điện-Trường ĐH MỞ TP.HCM, em đã được nhận đề tài tốt nghiệp
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2013
SVTH: Ngô Tiến Thành
Trang 5MỤC LỤC
Lời mở đầu
Lời cám ơn
Mục lục
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1
1.1.Giới thiệu chung về hệ thống điện 1
1.2.Tổng quan về nhà máy giày Hưng Phú 1
1.3.Cơ cấu tổ chức nhà máy 2
1.4.Các sản phẩm của nhà máy 3
1.5.Đặc điểm về trang thiết bị 3
1.6.Số liệu từng thiết bị 4
1.7.Quy trình sản xuất sản phảm 5
Chương 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN NHÀ MÁY 6
2.1.Phân nhóm phụ tải 6
2.2.Xác định tâm phụ tải 6
2.2.1.Mục đích của việc xác định tâm phụ tải 6
2.2.2.Xác định tâm phụ tải tủ động lực 7
2.2.3.Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng 18
2.2.4.Xác định tâm phụ tải tủ phân phối chính 22
2.3.Xác định các tham số của thiết bị và tủ động lực quy đổi về chế độ làm việc dài hạn 23
2.4.Xác định công suất tính toán theo công suất trung bình của hệ số cực đại 36
2.5.Phụ tải chiếu sáng 46
2.5.1.Các khái niệm cơ bản về chiếu sáng 46
2.5.2.Các bước tính toán chiếu sáng 47
2.5.3.Tính toán chiếu sáng cho phân xưởng 50
2.5.4.Xác định phụ tải chiếu sáng 53
2.6.Xác định phụ tải sinh hoạt 53
2.7.Xác định công suất tính toán toàn phân xưởng 56
2.7.1.Công suất tính toàn từng phân xưởng 56
Chương 3: LỰA CHỌN THIẾT BỊ BÙ VÀ MÁY BIẾN ÁP 61
3.1.Bù công suất phản kháng 61
3.1.1.Tác dụng của việc bù công suất phản kháng 61
3.1.2.Xác định vị trí và dung lượng đặt tụ bù cho phân xưởng 65
Trang 63.2.Lựa chọn máy biến áp 67
3.2.1.Cơ sở lý thuyết 67
3.2.2.Lựa chọn máy biến áp cho phân xưởng 68
3.3.Lựa chọn máy phát dự phòng 68
3.4.Chọn hệ thống ATS 68
Chương 4: CHỌN DÂY DẪN – TÍNH SỤT ÁP 69
4.1.Xác định cách đi dây 69
4.2.Chọn tiết diện dây dẫn 69
4.3.Kiểm tra sụt áp 83
4.3.1.Kiêm tra sụt áp ở chế độ làm việc bình thường 84
4.3.2.Kiểm tra sụt áp ở chế độ khởi động 91
Chương 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 98
5.1.Khái niệm về ngắn mạch 98
5.2.Tính toán ngắn mạch 98
5.2.1.Tính toán ngắn mạch ba pha IN (3) 98
5.2.2.Tính toán ngắn mạch một pha IN (1) 100
5.3.Lựa chọn thiết bị bảo vệ 109
5.3.1.Điều kiện lựa chọn thiết bị bảo vệ 109
5.3.2.Lựa chọn CB cho phân xưởng 110
Chương 6: THIẾT KẾ NỐI ĐẤT VÀ TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT 114
6.1.An toàn điện 114
6.2.Các biện pháp bảo vệ 114
6.2.1.Bảo vệ chống chạm điện trực tiếp 114
6.2.2.Bảo vệ chống chạm điện gián tiếp 115
6.3.Thiết kế nối đất 115
6.3.1.Các hệ thống nối đất trong mạng điện hạ áp theo tiêu chuẩn IEC 115
6.3.2.Thiết kế nối đất an toàn cho phân xưởng 117
6.4.Chống sét 118
6.4.1.Tổng quan về sét 118
6.4.2.Hậu quả của sét 118
6.4.3.Các quy định về chống sét 119
6.4.4.Lựa chọn phương pháp chống sét 119
6.4.5.Tính toán chống sét cho phân xưởng 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY
1.1.Giới thiệu chung về hệ thống điện
Ngày nay đất nước ta đã và đang tiến lên công nghiệp hoá hiện đại hoá đồng thời sản
xuất cạnh tranh hàng hoá ngày càng được nâng cao, từ những yếu tố đó đất nước ta đã mở ra nhiều nhà máy xí nghiệp để sản xuất trên khắp đất nước, đặc biệt là trong sản xuất điện là rất quan trọng để phục vụ trong sản xuất, sinh hoạt , có thể nói điện năng là nguồn năng lượng điện không thể thiếu trong sản xuất và đời sống hàng ngày hiện nay
Hệ thống điện của nước ta ngày càng được mở rộng và ngày càng được đảm bảo cung
cấp điện thường xuyên Những yêu cầu đặt ra đối với ngành điện nước ta là:
Đảm bảo cung cấp điện đầy đủ nhu cầu về điện năng cho nền kinh tế quốc dân
Vấn đề chất lượng điện năng: Việc đảm bảo cung cấp điện một cách thường xuyên và liên tục cùng với điện áp, tần số ổn định luôn là ưu tiên hàng đầu Điều này đặc biệt quan trong đối với ngành công nghiệp đòi hỏi chính xác như điện tử, hoá chất vì nếu chất lượng điện không đạt yêu cầu sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm, hiệu suất lao động
Vấn đề về an toàn: Điện năng được sử dụng như một con dao hai lưỡi, sẽ rất hữu dụng
nếu ta biết rõ về nó và sử dụng điện một cách an toàn, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật
Ngược lại, sự thiếu an toàn trong quá trình sử dụng điện năng sẽ dẫn đến những hậu quả không lường như cháy nổ, điện giật làm thiệt hại về tài sản, cơ sở vật chất và có thể nguy
1.2.Tổng quan về nhà máy giày Hưng Phú:
Nhà máy giày Hưng Phú được thành lập ngày 10/05/2001 Nhà máy nằm ở số 26 Đại
Lộ Bình Dương, Phường Hiệp Thành, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương Nhà máy được xây dựng ở một địa hình tương đối bằng phẳng với diện tích nhà máy có chiều dài 78m, chiều
Trang 8rộng 42m, diện tích mặt bằng là 3276 m2 Nhà máy có quy mô sản xuất vừa phải, khi mất điện không gây thiệt hại đến tính mạng của con người mà chỉ thiệt hại về kinh tế, nên thuộc hộ tiêu
thụ điện loại II
Nhà máy có phân xưởng đặt gần tâm thị xã thủ dầu một 5-6km Môi trường xung quanh nhà máy trong sạch ít bụi bặm, không âm và không có khí ăn mòn Nhiệt độ môi trường xung quanh nhà máy là nhiệt độ trung bình ở khu vực miền Đông Nam Bộ từ 28-30o
C Các máy móc trong nhà máy bố trí khá đồng đều và kế sát nhau Ngoài ra nhà máy còn có khu túc xá và
văn phòng làm việc nằm cạnh phân xưởng sản xuất, nhà máy được thiết kế trên dây chuyền
sản xuất với công nghệ của Italia, làm việc liên tục ba ca trong một ngày và thời gian làm việc nhiều nhất trong năm là TMax = 7000h Sản phẩm giày được sản xuất trong một ngày (24h) với
sản lượng từ 7÷8 ngàn đôi Do sản xuất trên dây chuyền máy móc, thiết bị tự động nên số
lượng công nhân nhà máy (kể cả nhân viên hành chánh văn phòng) gồm 350 người
Nhà máy lấy điện từ trạm biến áp khu vực, cách nhà máy khoảng 1 km với công suất hệ
thống bằng vô cùng (SHT = ∞) và điện áp thanh cái hạ áp trạm khu vực là U = 22KV
1.3.Cơ cấu tổ chức của nhà máy
Bộ máy quản trị của nhà máy được phân chia thành các phòng ban chức năng qua bảng
sơ đồ hình 1.1
Đứng đầu trong bộ máy ban lãnh đạo là giám đốc, sau là các phó giám đốc chỉ đạo theo
hướng từ trên xuống dưới
+ Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất tại nhà máy
+ Một phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật chất lượng sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất giày
+ Một phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm về công tác sản xuất, cân đối kế hoạch, lập kế
hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch nguyên vật liệu đầu vào
Dưới các phó giám đốc là các phòng ban chức năng :
+ Phòng tài vụ - tổ chức công tác hoạch toán kế toán đảm bảo đúng pháp lệnh kế toán thống
kê tham mưu giúp ban giám đốc kiểm tra, giám sát và quản lý chặt chẽ về vật tư, tiền vốn, lao động một cách có hiệu quả nhất
+ Phòng tổ chức hành chính - bảo vệ:
- Tổ chức mọi hoạt động về công tác hành chính như: Khánh tiết, tiếp dân, tổ chức các chuyến đi công tác của giám đốc, phó giám đốc và cán bộ công nhân viên
Trang 9- Tổ chức công tác văn thư, bảo mật tài liệu đi, đến Tiếp nhận và lưu giữ hồ sơ của cán bộ
công nhân viên trong toàn nhà máy
- Bảo vệ an toàn về con người và tài sản cho nhà máy
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà máy giày Hưng Phú
1.4.Các sản phẩm của nhà máy:
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu bao gồm 2 loại giày đó là giày vải và giày thể thao Nhà
máy chủ yếu sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng vì thế mà nhà máy không lập kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm Việc sản xuất hàng ngày sẽ dựa trên khối lượng công việc
để triển khai Sản phẩm của nhà máy chủ yếu là hàng xuất khẩu, thị trường chủ yếu là xuất
khẩu sang các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Mỹ và các nước EU Doanh thu hàng năm
của nhà máy thì hàng xuất khẩu chiếm đến 80% doanh thu của nhà máy
1.5 Đặc điểm về trang thiết bị
Máy móc và thiết bị của ngành giày mang tính chuyên dùng cao, khác với nhiều ngành
công nghiệp khác, các máy dùng trong ngành giày chỉ đảm nhiệm được một nhiệm vụ sản xuất
ra một yếu tố, bộ phận nào đó trên chiếc giày Do đặc điểm của xí nghiệp chuyên sản xuất 2
loại giày là giày vải và giầy thể thao nên thiết bị cũng là những thiết bị chuyên dùng cho
ngành giày và sản xuất 2 loại giày này Thiết bị chủ yếu được nhập của Italia Thiết bị máy
Giám Đốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng tài vụ
Phòng
kế
hoạch đầu tư
Trang 10móc đã giảm nhẹ rất nhiều lao động thủ công, tạo ra năng suất ngày càng cao do đó nhà máy
phải luôn quan tâm đến công tác quản lý, giám sát rất chặt chẽ quá trình sử dụng và sản xuất
Trang 111.7.Quy trình sản xuất sản phẩm
Kế hoạch (lệnh sản xuất)
Hoá chất
keo
Gia công chi tiết
May mũi giày
Mẫu (đặt hàng)
Trang 12CHƯƠNG 2 TÍNH TOÀN PHỤ TẢI ĐIỆN NHÀ MÁY
2.1.Phân nhóm phụ tải:
Mục đích của việc phân nhóm phụ tải là để chọn tủ cấp điện
- Trong nhà máy nên phân nhóm phụ tải sao cho công suất của các nhóm (TDL) đều nhau để đơn giản hoá trong việc lựa chọn dây dẫn, thiết bị bảo vệ và thiết bị dự phòng
- Công suất mỗi nhóm phụ tải nên chọn :Pnhóm < 300kW để chọn thiết bị bảo vệ dễ dàng hơn
và giảm chi phí đầu tư, vì các thiết bị bảo vệ (CB ) có dòng cắt càng lớn thì chi phí đầu tư càng cao
- Số lượng thiết bị trong tủ không quá lớn (đến 20-25 thiết bị)
Việc phân chia nhóm phụ tải thông thường người ta sử dụng một trong hai phương pháp:
Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất và tính chất công việc:
- Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo trì, sữa chữa Chẳng hạn như khi nhà máy sản xuất thiết kế thì có thể cho ngừng làm việc một vài dây chuyền mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dây chuyền khác, hoặc khi
bảo trì, sữa chữa thì có thể ngừng hoạt động của từng dây chuyền riêng lẻ, Nhưng phương án này có nhược điểm sơ đồ phức tạp, chi phí lắp đặt khá cao do có thể các thiết bị trong cùng
một nhóm lại không nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra thì đòi hỏi người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy
Phân nhóm theo vị trí trên mặt bằng:
- Phương pháp này có ưu điểm là dễ thiết kế, thi công, chi phí lắp đặt thấp, tiết kiệm dây dẫn
- Tuy nhiên có nhược điểm là kém linh hoạt khi vận hành sữa chữa so với phương pháp thứ
nhất
- Do vậy mà tuỳ vào điều kiện thực tế mà người thiết kế lựa chọn phương án cho phù hợp
2.2.Xác định tâm phụ tải
2.2.1.Mục đích của việc xác định tâm phụ tải:
Xác định tâm phụ tải là nhằm xác định vị trí hợp lý nhất để đặt các tủ phân phối (TPP)
hoặc tủ động lực (TDL) Vì khi đặt TPP hoặc TDL tại vị trí đó thì ta sẽ thực hiện được việc
Trang 13cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ, giảm chi phí kim loại màu Tuy
nhiên, việc lựa chọn
n
i dmi i=1
n dmi i=1
n dmi i=1
Trong đó: n: Số thiết bị của nhóm
vị trí cuối cùng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: đảm bảo tính mỹ quan, thuận tiện thao tác,sữa chữa,vv
2.2.2.Xác định tâm phụ tải tủ động lực:
Pdmi : Công suất định mức của thiết bị thứ i
Xi, Yi : Toạ độ của thiết bị thứ i
Ta chọn toạ độ O(0;0) ở góc phải của mặt bằng sản xuất
Xác định tâm phụ tải động lực A1 của phân xưởng A:
6 Mortor băng tải 3A 2.35 32.85 1.5
7 Mortor băng tải 3B 2.35 30.11 1.5
Trang 14
n
i dmi i=1
dmi i=1
n
i dmi i=1
dmi i=1
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ động lực A1 (TDL_A1) về vị trí sát tường, có toạ độ là (9.38m,27m)
Xác định tâm phụ tải động lực A2 của phân xưởng A
Trang 15Từ bảng 2.2 ta được
n
i dmi i=1
(X *P )
∑ = 698.6925 (kW.m)
n
i dmi i=1
∑ = 942.8025 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 25.178 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
Trang 16i dmi i=1
∑ = 223.065 (kW.m)
n
i dmi i=1
∑ = 489.4425 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 9.5942 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
4 Mortor băng tải 14A 26.31 19.47 1.5
5 Mortor băng tải 14B 31.36 19.47 1.5
6 Mortor băng tải 14C 35.49 19.47 1.5
7 Mortor băng tải 14E 21.38 16.68 1.5
8 Mortor băng tải 14F 26.31 16.68 1.5
9 Máy hút keo 21A 26.31 24.86 1.5
∑ = 586.965 (kW.m)
Trang 17i dmi i=1
∑ = 449.82 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
dmi i=1
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ động lực B2 (TDL_B2) về vị trí sát tường, có toạ độ là (27.95m,14m)
Xác định tâm phụ tải tủ động lực C1 của phân xưởng C
5 Mortor băng tải 25A 2.35 8.45 1.5
6 Mortor băng tải 25B 6.62 8.45 1.5
7 Mortor băng tải 25C 15.07 8.45 1.5
8 Mortor băng tải 25I 2.35 5.63 1.5
9 Mortor băng tải 25J 2.35 2.82 1.5
10 Máy gò gót 27C 15.07 5.63 1.5
11 Quạt 28 11.06 5.63 1.5
12 Máy sấy 29 6.62 5.63 1.5
13 Mortor băng tải 30A 6.62 2.82 1.5
14 Mortor băng tải 30B 11.06 2.82 1.5
15 Mortor băng tải 30C 15.07 2.82 1.5
Tủ động lực C1 TDL_C1 8.622 6.76 22.5
Từ bảng 2.5 ta được :
n
i dmi i=1
∑ = 194.01 (kW.m)
Trang 18i dmi i=1
∑ = 152.115 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 8.622 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
STT Tên thiết bị Kí hiệu mặt bằng Xi(m) Yi(m) Pidm(kW)
1 Máy hút keo 23A 19.45 5.63 1.5
11 Mortor băng tải 25D 19.45 8.45 1.5
12 Mortor băng tải 25E 23.64 8.45 1.5
13 Mortor băng tải 25F 27.95 8.45 1.5
14 Mortor băng tải 25G 32.15 8.45 1.5
15 Mortor băng tải 25H 36.46 8.45 1.5
∑ = 693.06 (kW.m)
Trang 19i dmi i=1
∑ = 198.585 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 27.18 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
STT Tên thiết bị Kí hiệu mặt bằng Xi(m) Yi(m) Pidm(kW)
1 Mortor băng tải 8A 47.11 16.49 1.5
2 Mortor băng tải 8B 47.11 13.69 1.5
3 Mortor băng tải 8C 47.11 10.96 1.5
∑ = 1244.79 (kW.m)
Trang 20i dmi i=1
∑ = 308.55 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 55.324 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
4 Mortor băng tải 3A 51.16 8.1 1.5
5 Mortor băng tải 3B 51.16 5.37 1.5
6 Mortor băng tải 3C 51.16 2.57 1.5
7 Mortor băng tải 3D 55.29 8.1 1.5
∑ = 1383.165 (kW.m)
Trang 21i dmi i=1
∑ = 142.8975 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
dmi i=1
∑ = 1737.99 (kW.m)
Trang 22i dmi i=1
∑ = 252.42 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
n
i dmi i=1
dmi i=1
2 Mortor băng tải 14A 49.44 27.51 1.5
3 Mortor băng tải 14D 52.49 27.51 1.5
4 Quạt 12 55.48 27.51 1.5
5 Mortor băng tải 19 58.4 27.51 1.5
6 Máy gò gót 16 61.39 27.51 1.5
7 Máy định vị 11B 46.57 24.26 1.5
8 Mortor băng tải 14B 49.44 24.26 1.5
9 Mortor băng tải 14E 52.49 24.26 1.5
10 Máy gò mủi 15 55.48 24.26 2.25
11 Máy sấy 2 58.4 24.26 1.5
12 Máy định vị 11C 46.57 21.09 1.5
13 Mortor băng tải 14C 49.44 21.09 1.5
14 Mortor băng tải 14F 52.49 21.09 1.5
Tủ động lực E1 TDL_E1 52.58 24.94 21.75
Từ bảng 2.10 ta được :
n
i dmi i=1
∑ = 1143.585 (kW.m)
Trang 23i dmi i=1
∑ = 542.64 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 52.58 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
∑ = 1581.93 (kW.m)
Trang 24i dmi i=1
∑ = 546.45 (kW.m)
n
dmi i=1
dmi i=1
= 70.308 (m)
n
i dmi i=1
dmi i=1
dm_TPPPX j=1
dm_TPPPX j=1
XTDLj,YTDLj toạ độ của TDL
m: số tủ TDL trong TPPPX
Pdm_TDLj là tổng công suất định mức của TDL thứ j
Xác định tâm phụ tải phân phối phân xưởng A
(X *P )
∑ = 980.0745 (kW.m)
Trang 25j dmj j=1
(Y *P )
∑ = 2000.3685 (kW.m)
m
dmj j=1
∑
∑
= 980.0745 57.75
= 16.97 (m)
m
j dmj j=1
dmj j=1
= 34.64 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối phân
xưởng A (TPPPX_A) về vị trí sát tường, có toạ độ là (16.97m,27m)
Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng B
(X *P )
∑ = 810.01515 (kW.m)
m
j dmj j=1
(Y *P )
∑ = 939.2325 (kW.m)
m
dmj j=1
dmj j=1
= 18.305 (m)
Trang 26j dmj j=1
dmj j=1
= 21.23 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối phân
xưởng B (TPPPX_B) về vị trí sát tường, có toạ độ là (18.31m,14m)
Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng C
(X *P )
∑ = 887.085 (kW.m)
m
j dmj j=1
(Y *P )
∑ = 350.745 (kW.m)
m
dmj j=1
dmj j=1
= 18.48 (m)
m
j dmj j=1
dmj j=1
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối phân
xưởng C (TPPPX_C) về vị trí sát tường, có toạ độ là (18.48m,12.82m)
Xác định tâm phụ tải tủ phân phối phân xưởng D
Trang 27Từ bảng 2.15 ta được :
m
j dmj j=1
(X *P )
∑ = 4365.99 (kW.m)
m
j dmj j=1
(Y *P )
∑ = 595.29 (kW.m)
m
dmj j=1
dmj j=1
= 61.93 (m)
m
j dmj j=1
dmi j=1
= 8.44 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối phân
xưởng D (TPPPX_D) về vị trí sát tường, có toạ độ là (61.93m,0.6m)
Xác định tâm phụ tải tủ động lực phân xưởng E
(X *P )
∑ = 2725.545 (kW.m)
m
j dmj j=1
(Y *P )
∑ = 1088.97 (kW.m)
m
dmj j=1
P
∑ = 44.25 (kW)
Thay vào công thức sau ta được:
Trang 28j dmj j=1
dmj j=1
= 61.59 (m)
m
j dmj j=1
dmj j=1
= 24.609 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối phân
xưởng A (TPPPX_A) về vị trí sát tường, có toạ độ là 61.59m,19.3m)
2.2.4.Xác định tâm phụ tải tủ phân phối chính
dm_TPPPX k=1
dm_TPPPX k=1
STT Tên thiết bị Kí hiệu mặt bằng Xk(m) Yk(m) Pkdm(kW)
1 Tủ phân phối px A TPPPX_A 16.97 34.64 57.75
P
∑ = 264.75 (kW)
Thay vào công thức sau ta được:
Trang 29= 18.79 (m)
Để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác,vv Nên ta dời tủ phân phối chính (TPPC) về vị trí sát tường, có toạ độ là (44.24m,4.25m)
Kết quả tính toán tâm phụ tải các nhóm:
STT Tên nhóm Kí hiệu mặt bằng X(m) Y(m) Pdm(kW)
12 Tủ phân phối phân xưởng_A TPPPX_A 16.97 27 57.75
13 Tủ phân phối phân xưởng_B TPPPX_B 18.31 14 44.25
14 Tủ phân phối phân xưởng_C TPPPX_C 18.48 12.82 48
15 Tủ phân phối phân xưởng_D TPPPX_D 61.93 0.6 70.5
16 Tủ phân phối phân xưởng_E TPPPX_E 61.59 19.3 44.25
Trang 30tb_TDL i=1
dm_TDL dmi
dmi i=1
p
ϕ ϕ
+ Đối với động cơ có công suất ≤ 10kW: Chọn Kmm = 4-7
+ Đối với động cơ có công suất ≤ 30kW: Chọn Kmm = 3-4
+ Đối với động cơ có công suất ≥ 30kW: Chọn Kmm = 2.5-3.0
6 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
7 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
8 Máy may 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Trang 31Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 3.256 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 19.536 (A)
Công suất định mức của tủ động lực A1
tb_TDL_A1 i=1
dm_TDL_A1 dmi
dmi i=1
24.15
30p
Trang 32Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 4.884 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 29.304 (A)
Công suất định mức của tủ động lực A2
tb_TDL_A2 i=1
dm_TDL_A2 dmi
Trang 33i dmi i=1
dmi i=1
22.125
27.75p
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 4.884 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 29.304 (A)
Công suất định mức của tủ động lực B1
Trang 34n sdi dmi
tb_TDL_B1 i=1
dm_TDL_B1 dmi
dmi i=1
17.175
23.25p
4 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
5 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
6 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
7 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
8 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 3.256 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 19.536 (A)
Công suất định mức của tủ động lực B2
Trang 35Hệ số sử dụng của tủ động lực B2
n sdi dmi
tb_TDL_B2 i=1
dm_TDL_B2 dmi
dmi i=1
14.85
21p
5 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
6 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
7 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
8 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
9 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
10 Máy gò gót 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
11 Quạt 1.5 0.8 0.8 1.2 2.849 17.094
12 Máy sấy 1.5 0.7 1 1.05 2.279 13.674
13 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
14 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
15 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Tủ động lực C1 22.5 0.653 0.793 14.7
Từ bảng 2.22
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 3.256 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 19.536 (A)
Công suất định mức của tủ động lực C1
Trang 36tb_TDL_C1 i=1
dm_TDL_C1 dmi
dmi i=1
17.85
22.5p
11 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
12 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
13 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
14 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
15 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
16 Máy gò gót 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
17 Quạt 1.5 0.8 0.8 1.2 2.849 17.094
Tủ động lực C2 25.5 0.641 0.794 16.35
Từ bảng 2.23
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 3.256 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 19.536 (A)
Công suất định mức của tủ động lực C2
Trang 37tb_TDL_C2 i=1
dm_TDL_C2 dmi
dmi i=1
20.25
25.5p
STT Tên thiết bị Pidm(kW) ksd cosφ Ptb(kW) Idm(A) Imm(A)
1 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
2 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
3 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Trang 38Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 3.256 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 19.536 (A)
Công suất định mức của tủ động lực D1
tb_TDL_D1 i=1
dm_TDL_D1 dmi
dmi i=1
18.9
22.5p
4 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
5 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
6 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
7 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Trang 39Từ bảng 2.25
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 4.884 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 29.304 (A)
Công suất định mức của tủ động lực D2
tb_TDL_D2 i=1
dm_TDL_D2 dmi
dmi i=1
17.85
24p
Trang 4014 Máy may 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
15 Máy may 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
Tủ động lực D3 24 0.669 0.781 16.05
Từ bảng 2.26
Dòng định mức lớn nhất của thiết bị :Idm_max = 4.884 (A)
Dòng mở máy lớn nhất của thiết bị : Imm_max = 29.304 (A)
Công suất định mức của tủ động lực D3
tb_TDL_D3 i=1
dm_TDL_D3 dmi
dmi i=1
18.75
24p
2 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
3 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
4 Quạt 1.5 0.8 0.8 1.2 2.849 17.094
5 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
6 Máy gò gót 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
7 Máy định vị 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
8 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
9 Mortor băng tải 1.5 0.6 0.7 0.9 3.256 19.536
10 Máy gò mủi 2.25 0.6 0.7 1.35 4.884 29.304