Sơ đồ hoạt động của nhà máy 2 Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN .... Việc thiết kế phải đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn, kinh tế và đơn giản trong quá trình thi công, ngoài ra người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
Trang 2KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
- Điện năng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện nay Gần như tất cả những thứ chúng
ta thấy điều có liên quan ít-nhiều đến điện năng Nó quyết định tốc độ công nghiệp hóa- hiện đại hóa của một Quốc gia Vấn đề nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới điện
là mối quan tâm hàng đầu của ngành điện lực nói riêng và đất nước nói chung
- Để đáp ứng nhu cầu cung cấp điện ngày càng tăng và không ngừng phát triển thì công tác quy hoạch và thiết kế hệ thống mạng điện cần được đầu tư nhiều hơn
- Qúa trình thiết kế cung cấp điện được chia thành các giai đoạn sau:
1 Tìm hiểu rõ vai trò, chức năng của các phần tử tiêu thụ điện trong sản xuất để xác định mức
độ tin cậy cấp điện
2 Đánh giá kinh tế- kĩ thuật của các phương án để xác định lời giải tối ưu
3 Xác định các thông số kĩ thuật các phần tử của lưới điện
4 Các tính toán kinh tế-kĩ thuật
5 Tính toán các thông số của mạng
6 Kiểm tra tính đúng đắn và chất lượng của mạng điện thiết kế
- Đồ án Tốt Nghiệp này giúp em áp dụng được những kiến thức đã học, tuy vẫn còn trên lý thuyết nhưng phần nào đã giúp em có thể hiểu hơn về thực tế.Về ngành nghề mà em đã lựa chọn theo học và sẽ gắn bó với em trong thời gian sắp tới
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng những kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên Đồ Án của em còn nhiều sai sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô
- Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Thu Vân cùng các Thầy Cô của khoa Xây Dựng & Điện
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 02 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Minh Quang.
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
A Giới thiệu chung: 1
I Những yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống điện 1 II Một số bước chính để thực hiện bản thiết kế kỹ thuật đối với cung cấp điện xí nghiệp 2 B Giới thiệu về chung về công ty Cổ Phần thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu: 2
I Giới thiệu chung 2 II Sơ đồ hoạt động của nhà máy 2 Chương II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 5
A Phân nhóm phụ tải 5
I Phân nhóm phụ tải: 5
II Phân nhóm tủ động lực 7
B Tính phụ tải tính toán 11
I Tính toán phụ tải theo hệ số sử dụng và hệ số đồng thời 11
II Tính toán phụ tải bằng phần mềm Ecodial 13
Chương III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 21
A Vấn đề chung về chiếu sáng 21
B Tính toán chiếu sáng 23
I Chiếu sáng khu văn phòng bằng tay theo phương pháp sử dụng hệ số sử dụng 24 II Chiếu sáng khu văn phòng bằng phần mềm Dialux 25
C Xác định phụ tải tính toán chiếu sáng 37
D Tính toán phụ tải tủ chiếu sáng 39
Chương IV: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 44
A Chọn máy biến áp: 44
B Chọn máy phát dự phòng: 45
Chương V: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 47
I Khái niệm:…… 47
II Xác định dung lượng bù: 47
III Chọn thiết bị bù: 48
IV Phân phối dung lượng bù: 48
V Lựa chọn phương án: 49
Chương VI: CHỌN DÂY DẪN 51
I Khái quát:…… 51
II Tính toán chọn dây dẫn 52
Chương VII: TÍNH TOÁN SỤT ÁP TRÊN ĐƯỜNG DÂY –TÍNH NGẮN MẠCH 58
A Tính toán sụt áp trên đường dây: 58
I Tính toán sụt áp ở điều kiện bình thường và điều kiện mở máy 58
B Tính toán ngắn mạch 62
Trang 5Chương VIII: CHỌN THIẾT BỊ BẢO VỆ 67
A Tính năng CB:… 67
B Tính toán CB:… 67
Chương IX: THIẾT KẾ AN TOÀN ĐIỆN VÀ CHỐNG SÉT CHO NHÀ MÁY 77
A Thiết kế an toàn: 77
I Mục đích ý nghĩa của việc nối đất 77
II Chọn sơ đồ nối đất cho nhà máy 77
III.Tính toán nối đất trong hệ thống điện 79
C Thiết kế chống sét cho nhà máy: 81
I Bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 81
II Xác định chiều cao cột thu sét và phạm vi bảo vệ nhà máy 82
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
A Giới thiệu chung:
- Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, nền kinh tế của đất nước đã có những bước phát triển và những thành tựu to lớn, cùng với chính sách hội nhập với nền kinh tế của thế giới, với nhiều dự án, các công ty, xí nghiệp trong và ngoài nước,… ra đời và đi vào hoạt động, do đó việc công nghiệp hóa hiện đại hóa các ngành sản xuất và dịch vụ trong nước
là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩu nền kinh tế của đất nước phát triển hơn nữa
- Trong đó ngành Công Nghiệp năng lượng là một phần quan trọng không thể thiếu trong mọi lĩnh vực, trong mọi hoạt động, điện năng là một dạng năng lượng có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác (nhiệt, cơ, hóa, ) dễ dàng truyền tải và phân phối Chính vì vậy điện năng là nguồn năng lượng chính góp phần vào phục vụ cho nhu cầu sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt của người dân
- Chính vì thế việc thiết kế hệ thống cung cấp điện dù nhỏ cũng yêu cầu người thiết
kế có một kiến thức tổng hợp Cần phải xem xét thận trọng và hoàn thiện trong quá trình
tự nghiên cứu thiết kế, xây dựng đến vận hành khai thác hệ thống sản xuất, phân phối và tiêu thụ điện năng Do đó cần phải nắm vững hàng loạt chuyên ngành (Cung cấp điện, Thiết bị điện, Kỹ thuật an toàn cao áp, …) Việc thiết kế phải đảm bảo đúng kỹ thuật, an toàn, kinh tế và đơn giản trong quá trình thi công, ngoài ra người thiết kế phải có hiểu biết
về đối tượng mà mình thiết kế về môi trường về xã hội cũng như khả năng phát triển của nhà máy, xí nghiệp và các cụm dân cư trong tương lai, có như thế mới thỏa mãn được yêu cầu về kỹ thuật mà vẫn đạt được yêu cầu về kinh tế
I Những yêu cầu và nội dung chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện:
- Mục tiêu chính của thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho nơi tiêu thụ luôn luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép, và chất lượng điện tốt
- Một phương án cung cấp điện xí nghiệp được xem là hợp lý khi thỏa mãn những yêu cầu sau:
Vốn đầu tư thấp
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Độ tin cậy cung cấp điện
Đảm bảo cho người và thiết bị
Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa
Đảm bảo chất lượng điện năng, chủ yếu là đảm bảo độ lệch và
độ dao động điện áp bé nhất và nằm trong phạm vi giá trị cho phép so với định mức
- Những yêu cầu trên thường mâu thuẫn nhau nên người thiết kế phải biết cân nhắc
và kết hợp hài hòa tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể
Trang 8- Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần phải chú ý đến những yêu cầu khác như: có điều kiện thuận lợi nếu có yêu cầu phát triển phụ tải sau này, rút ngắn thời gian xây dựng
II Một số bước chính để thực hiện bản thiết kế kỹ thuật đối với cung
B Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu
I Giới thiệu chung:
- Tên doanh nghiệp phát hành: Tổng ty Cổ phần Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu.
- Địa chỉ: Số 475 đường 23/8 - P.8 - Tp Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu
- Vốn điều lệ: 17.000.000.000 VNĐ
- Số lượng phát hành: 1.700.000 cp
- Giấy ĐKKD: Số 190023348 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp lần đầu vào
ngày 07 tháng 7 năm 2006, sửa đổi lần thứ 2 ngày 22 tháng 7 năm 2009
- Lịch sử hình thành và phát triển:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997-2010, hướng mục tiêu thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phát triển kinh tế nông thôn Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh giao về việc xây dựng các dự án đầu tư phát triển ngành công nghiệp trong tỉnh và thông báo số 06/TB-XH ngày 28/3/1997 của Sở Kế hoạch – Đầu tư về việc giao cho Sở Công nghiệp xây dựng dự án đầu tư Nhà máy chế biến Thức ăn chăn nuôi Bạc Liêu
Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Bạc liêu (Bafeco) xây dựng vào cuối năm 1998 thiết
bị và công nghệ Hà Lan, hoàn thành chính thức đi vào hoạt động 30/07/2002, đến 01/7/2006 được chuyển từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
- Ngành nghề kinh doanh:
Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản
Nhập khẩu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhập khẩu thuốc thú y thủy sản, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản
Trang 9 Nhập khẩu thiết bị công nghệ để phục vụ việc sản xuất, cải tiến công nghệ.
Sản xuất, kinh doanh tôm giống, cua giống
Mua bán tôm nguyên liệu
Dịch vụ cho thuê kho, bến bãi, phương tiện vận tải, đóng gói hàng hóa
Kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản
II Sơ đồ hoạt động của nhà máy:
- Gồm một Giám Đốc điều hành, Phó Giám Đốc, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kế Toán
- Phó Giám Đốc: điều hành nhà máy sản xuất và KCS
Trong nhà máy sản xuất gồm: một quản đốc điều hành, một phó quản đốc cơ khí chịu trách nhiệm về máy móc và một phó quản đốc chịu trách nhiệm về vận hành kỹ thuật
Phó quản đốc kỹ thuật điện: Điều hành khâu chuẩn bị nhiên liệu và điều hành công nhân làm việc theo ca (3 ca)
GIÁM ĐỐC
QUẢN ĐỐC
PHÓ QUẢN ĐỐC (Vận hành; Kiểm tra nguyên liệu; Kỹ thuật điện)
Ca I, thực hiện 8/24
PHÓ QUẢN ĐỐC (Kỹ thuật
cơ khí; Máy móc)
Ca III, thực hiện 8/24 Chuẩn bị nguyên liệu Ca II, thực hiện 8/24
Trang 10SƠ ĐỒ KHỐI DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN
NUÔI DẠNG VIÊN
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG CỦA NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN
NUÔI BẠC LIÊU
Định lượng phối chế nguyên liệu nghiền trộn
Nạp nguyên liệu
vào
Gia nhiệt nâng
ẩm độ nguyên liệu
Sấy đạt độ ẩm cho phép và làm nguội bằng nhiệt độ môi trường
chứa vào bồn chứa
Cân đóng bao và quy cách
Trang 11CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Tiết kiệm vật tư tiêu hao,
Phân bố công suất hợp lý trên mặt bằng sử dụng
Dựa vào cơ sở mặt bằng của nhà máy và vị trí đặt các thiết bị ta chia như sau:
BẢNG THỐNG KÊ PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY
STT Tên Thiết Bị
Kí Hiệu Mặt Bằng
Công suất định mức
Trang 121 Máy nghiền búa
Trang 13II Phân nhóm tủ động lực:
1 Tủ động lực 1: Khu nghiền sàng – Nhóm 1
X(m) Y(m)
1 Buồng lọc và vít xả nguyên liệu 1 1.5 55.14 14.45 82.7099 21.675
2 Buồng lọc và vít xả nguyên liệu 1 1.5 60.57 14.45 90.855 21.675
n i i P
P X
3.6053
n i i P
P Y
5.1705
= 17.09 (m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 1: để thuận tiện cho việc vận hành, thẩm mỹ và an toàn
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL1= 60.68 m, YTDL1=12.05 m
12 Xilô điều liệu GB22 14 1.1 224 55 102.82 13.72 113.102 15.092
13 Xilô chứa trung gian GB21 15 1.5 220.5 62 100.84 16.13 151.26 24.195
14 Thang tải DE18 38 5.5 212 62 96.92 16.13 533.06 88.715
35.6 2745.5 936 1228.5 236.64 3165.32 592.73 Tổng
Xi*P Yi*P
Tọa độ STT Tên thiết bị Kí hiệu mặt
bằng
Pđm (Kw)
Tọa độ
Tâm phụ tải của Tủ động lực 2:
Trang 14n i i P
P Y
73.592
= 16.65 (m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 2: để thuận tiện cho việc vận hành, thẩm mỹ và an toàn
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL2= 88.91 m, YTDL2= 12.05 m
mặt bằng
Pđm (Kw)
n i i P
P X
4.7875
1
1
*
=5.140
1.3048
= 21.69 (m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 3: để thuận tiện cho việc vận hành, thẩm mỹ và an toàn
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL3= 46.98 m, YTDL3=21.69 m
4 Tủ động lực 4: Khu nghiền trộn – Nhóm 4
1 Mô tơ bồn chứa 19 1.5 83.95 22.95 125.925 34.425
2 Máy bơm chất béo MP28 20 1.1 88.53 507 97.383 557.7
(Kw)
Tọa độ
Trang 15Tâm phụ tải của Tủ động lực 4:
9.13654
n i i P
P Y
2.4391
= 30.06 (m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 4: để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL4= 105.49 m, YTDL4= 26.51 m
n i i P
P X
11.9535
67.4003
= 28.86 (m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 5: để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL5=68.74 m, YTDL5= 35.55 m
6 Tủ động lực 6: Khu sàng viên – Nhóm 6
X(m) Y(m)
1 Mô tơ thang tải thành phẩm
PE39 27 1.5 82.1 34.13 123.15 51.195
2 Mô tơ xích tải PS 45 28 2.2 87.03 34.13 191.466 75.086
3 Mô tơ sàng viên PS 42 29 4.4 95.61 32.75 420.684 144.1
4 Mô tơ sàng viên PS 43 30 7.5 95.4 20.07 715.5 150.525
5 Máy may bao 31 0.25 80.38 30.8 20.095 7.7
6 Băng tải 32 5.5 85.53 30.8 470.415 169.4
21.35 526.05 182.68 1941.31 598.006 Tổng
Xi*P Yi*P STT Tên thiết bị KHMB Pđm
(Kw)
Tọa độ
Tâm phụ tải của Tủ động lực 6:
Trang 161
*
= 35.21
31.1941
n i i P
P Y
1
1
*
= 35.21
006.598
= 28.01(m)
Chọn vị trí đặt Tủ động lực 6: để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ
Ta dời tủ điện về sát tường có tọa độ: XTDL6= 90.92 m, YTDL6= 35.55 m
BẢNG TỔNG KẾT TỌA ĐỘ TÂM PHỤ TẢI
n i i P
P X
1
1
*
= 582
185.42706
1
1
*
= 582
98.14252
= 24.49 (m)
B TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN :
Trang 17SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ NHÀ MÁY
Mục đích xác định phụ tải để làm cơ sở cho việc lựa chọn dây dẫn và các thiết bị trên lưới
Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán:
Phương pháp hệ số nhu cầu và công suất đặt
Phương pháp theo suất tiêu thụ điện năng trên đơn vị sản phẩm
Phương pháp tính theo Kmax và công suất trung bình
Phương pháp tính Ptt theo hệ sử dụng Ku ( theo tiêu chuẩn IEC) và
hệ số đồng thời Kđt
I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI THEO HỆ SỐ SỬ DỤNG VÀ HỆ SỐ ĐỒNG THỜI
- Ta áp dụng Phương pháp tính Ptt theo hệ sử dụng Ku ( theo tiêu chuẩn IEC)
và hệ số đồng thời Ks để tính phụ tải tính toán nhà máy
- Tìm công suất tính toán của nhóm theo công thức
Trang 18Cosφtb = ∑
∑
- Công suất phản kháng : Qtt = Ptt × tgφtb
- Công suất biểu kiến: Stt =
- Dòng điện tính toán: Itt =
Số lượng
Công suất định mức Pđm
Dòng điện định mức mỗi thiết bị
- Dòng định mức của máy cấp liệu VS1:
Trang 19 Các thiết bị còn lại tính tương tự và cho vào bảng kết quả phụ tải nhà máy
Cosφsd1= ∑P
∑P
. = 0.88 → tgφ = 0.55
Công suất tính toán:
II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI BẰNG PHẦN MỀM ECODIAL
Giới thiệu sơ lược về Ecodial có:
• Điện áp từ 220V 690V
• Tần số từ 50Hz 60Hz
• Các hệ thống nối đất: TN-S,TN-C,IT,TT
• Nguồn: sử dụng tối đa 4 nguồn bình thường và 4 nguồn dự phòng
• Tính toán và lựa chọn thiết bị dựa theo tiêu chuẩn IEC
Các tính toán của Ecodial bao gồm:
• Xây dựng sơ đồ một sợi
• Tính toán độ sụt áp
• Chọn kích thước dây dẫn
• Chọn CB và cầu chì
• Kiểm tra sự bảo vệ chọn lọc giữa các thiết bị bảo vệ
Trước khi bước vào sơ đồ mạch ta nhập các đặc tính chung cho mạng điện,từ điện áp pha,sơ đồ nối đất cho đến hệ số công suất của mạch
Trang 20Sau đó tiến hành vẽ sơ đồ đơn tuyến
Trong sơ đồ đơn tuyến có các phần tử chính như sau:
SOURCES_ Thư viện nguồn:
Có 3 loại sơ đồ nguồn và 1 sơ đồ tụ bù
BUSBAR_ Thư viện thanh cái:
Có thanh cái và BTS- dùng để nối với tải bất kì
FEED CIRCUITS_Thư viện mạch dẫn:
Có 4 dạng sơ đồ mạch dẫn,bao gồm các thiết bị bảo vệ và dây dẫn
Trang 21LOAD_ Thư viện tải:
Bao gồm các dạng tải gặp phải trong thực tế,từ tải bất kì,động cơ hay chiếu sáng
TRANSFORMERS_Thư viện máy biến áp hạ áp:
MISCELLANEOUS_thư viện đầu nối:
Có ngõ vào, ngõ ra, dây dẫn …
- Ta vẽ được sơ đồ trực tuyến của tủ Động Lực 1:
Trang 22- Sau đó ta lần lượt nhập các thông số của từng thiết bị
Tên thiết bị
Kí hiệu của đoạn dây,CB
Chiều dài dây
Số dây liền kề
- Khi ta đã hoàn thành hết các bước trên, ta bấm vào nút CALCULATES THE
POWER SUM:
- Xuất hiện bảng như sau:
Trong hộp thoại này chúng ta sẽ thấy được:
Công suất biểu kiến- CALCULATION PER SOURCE của tủ Động Lực
Dòng định mức của thiết bị Ib (A)
- Sau đó chúng ta bấm vào nút “RUN THE STEP-BY-STEP CALCULATION”:
- Xuất hiện hộp thoại sau:
Trang 23Những thông tin trong ô Lục giác sẽ cho ta thấy những thiết bị đang hiện có trong
Lần lượt các lá Cờ đỏ sẽ chuyển qua xanh nếu như phương pháp đi dây hợp lý
Chúng ta sẽ có bảng kết quả sau khi bấm vào nút: - DISPLAYS CALCULATION RESULTS
Trang 24Ta có được kết quả tính toán của tủ Động Lực 1 như sau:
Trang 25BẢNG KẾT QUẢ PHỤ TẢI ĐIỆN NHÀ MÁY
Tên nhóm và
thiết bị
Công suất định mức (KW)
Dòng định mức Iđm
Trang 27CHƯƠNG III: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
A NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHIẾU SÁNG:
Nội dung:
1 Nghiên cứu về đối tượng chiếu sáng:
Đối tượng chiếu sáng được nghiên cứu theo các góc độ:
Hình dạng, kích thước, các bề mặt, các hệ số phản xạ các bề mặt, màu sơn, đặc điểm và sự phân bố các đồ đạc, thiết bị,…
Mức độ bụi, ẩm, rung, ảnh hưởng đến môi trường
Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn
Đặc tính cung cấp điện (nguồn ba pha, một pha)
Loại công việc tiến hành
Độ căng thẳng công việc
Lứa tuổi người sử dụng
Các khả năng điều kiện bảo trì
2 Chọn hệ thống chiếu sáng:
Các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng tới chọn hệ chiếu sáng:
Yêu cầu của đối tượng chiếu sáng
Đặc điểm, cấu trúc căn nhà và sự phân bố của thiết bị
Khả năng kinh tế và điều kiện bảo trì…
3 Lựa chọn độ rọi yêu cầu:
Việc chọn độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố:
Loại công việc, kích thước các vật, sự sai biệt của vật vào hậu cảnh
Mức độ căng thẳng công việc
Lứa tuổi người sử dụng
+ Chiếu sáng chung, + Chiếu sáng cục bộ, + Chiếu sáng hỗn hợp
4 Chọn nguồn sáng:
Chọn nguồn chiếu sáng:
Nhiệt độ màu của nguồn theo biểu đồ Kruithof
5 Chọn bộ đèn:
Việc chọn bộ đèn dựa trên:
Tính chất môi trường xung quanh
Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng, sự giảm chói
6 Lựa chọn chiều cao treo đèn:
Đặc điểm của đối tượng
Loại công việc, loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc
Độ tương phản giữa vật và nền
Trang 28 Mức độ sáng của nền:
Nền xem như tối: khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3
Nền xem như sáng: khi hệ số phản xạ của nền > 0,3
7 Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng:
Tính chỉ số đặc điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm:
K=
Với: a,b: chiều dài và rộng của căn phòng
htt: chiều cao h tính toán
- Tính hệ số bù:
d =
Chọn hệ số suy giảm quang thông δ : tùy theo loại bóng đèn
Chọn hệ số suy giảm băng thông do bụi bẩn δ : tùy thuộc theo mức độ bụi, bẩn, loại khí hậu, mức độ kín của bộ đèn
U = dud + iui
d , i : là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
ud , ui : là hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp
8 Xác định quang thông tổng yêu cầu:
- Quang thông ϕ (Lumen, Lm):
Kiểm tra sai số quang thông không được vượt quá khoảng cho phép: -10% ÷ 20%
Sai số quang thông được tính:
∆ ϕ % = N cacbong1bo
Trang 2910 Phân bố các bộ đèn:
Dựa trên các yếu tố:
Phân bố cho độ rọi
Đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc
Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các bóng đèn trong một dãy Dễ vận hành và bảo trì
11 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
Cần kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc ban đầu và sau một năm ứng với số bộ
Trang 30I Chiếu sáng Khu văn phòng bằng tay theo phương pháp sử dụng hệ số sử dụng:
4 Chọn hệ chiếu sáng: chung đều
5 Chọn khoảng nhiệt độ màu:
Tm = 2900 ÷ 4200˚K theo biểu đồ Kruithof
6 Chọn bóng đèn: loại đèn huỳnh quang
Trang 31=> Kết luận Δ ϕ% nằm trong khoảng -10% < Δ ϕ % < 20%
16 Kiểm tra độ rọi trung bình:
Trang 32HÌNH KHÔNG GIAN 3 CHIỀU CỦA PHÒNG LÀM VIỆC KHI THIẾT KẾ CHIẾU
Trang 33Bước 3: Nhập tên của phòng cần tính chiếu sáng
Bước 4: Nhấp vào biểu tượng để chọn dạng phòng
Trang 34• HEIGHT -Chiều cao
Bước 6: Nhập các thông số phản xạ, chất liệu và màu sắc của:
CEILING _ Trần WALLS _ Tường FLOOR _ Sàn nhà
Trang 35Bước 7: Chọn thông số phòng:
• VERY CLEAN ROOM,LOW YEARLY USAGE_ Phòng rất sạch-ít dùng
• CLEAN ROOM.3-YEAR MAINTERNANCE CYCLE_Phòng sạch-chu kỳ bảo dưỡng
3 năm 1 lần
• EXTERIOR INSTALLATION, 3- YEAR MAINTERNANCE CYCLE_Phòng lắp đặt
ngoài trời-chu kỳ bảo dưỡng 3 năm 1 lần
• INTERIOR OR EXTERIOR INSTALLATION, HIGH POLLUTION_ trong nhà
hoặc ngoài trời rất ô nhiễm
Nếu chung ta để mặc định sẽ là 0.8
Bước 8: Chọn catalog bộ đèn
Chọn CATALOGUES bộ đèn cần dùng,ở đây chúng ta chọn PHILIPS
Trang 36-Bước 10 : Chọn độ cao treo đèn:
MOUNTING TYPE : do người dùng tự chọn
SURFACE-MOUNTED: sát trần
Trang 37 USER DEFINED : có khoảng cách xác định
Bước 11: Chọn thông số tính toán: Tùy theo vào yêu cầu thiết kế mà ta chọn thông số độ
rọi Trung Bình (EAVG)
Bước 12: Nhấp vào biểu tượng để chọn treo đèn theo
Trang 38Bước 13: Chọn ALL trong bảng STAR CALCULATION
• Chọn STANDARD để tính toán thông thường
Hay chọn VERY ACCURATE để tính toán chi tiết
Trang 39Sau đó chúng ta xem kết quả tính toán:
Trang 40 Kết quả giữa 2 phương pháp tính trên khác nhau rất ít
Như vậy, các phòng còn lại ta sẽ dùng phần mềm Dialux để tính Tùy từng phòng
có những yêu cầu và công việc khác nhau, nên ta chọn tiêu chuẩn về độ rọi, chỉ số màu, nhiệt độ màu và các loại đèn khác nhau… Và cuối cùng cho kết quả vào trong bảng tính toán chiếu sáng