Nêu rõ tính cấp thiết và quan trọng của đề tài, các vấn đề và các giả thuyết bao gồm mục đích và tính phù hợp cũng như phạm vi ứng dụng của đồ án 1 2 3 4 5 2 Cập nhật kết quả nghiên cứu
Trang 1VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC ĐẠT
Lớp 54K1, CNKTĐ - ĐT Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM HOÀNG NAM
Nghệ An, 05-2017
Trang 2VIỆN KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY
CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC ĐẠT
Lớp 54K1, CNKTĐ - ĐT Giảng viên hướng dẫn: Th.S PHẠM HOÀNG NAM Cán bộ phản biện: TRẦN ĐÌNH DŨNG
Nghệ An, 5-2017
Trang 3Giảng viên đánh giá: Th.S Phạm Hoàng Nam
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Ngọc Đạt
Nêu rõ tính cấp thiết và quan trọng của đề tài, các vấn đề và các giả
thuyết (bao gồm mục đích và tính phù hợp) cũng như phạm vi ứng
dụng của đồ án
1 2 3 4 5
2 Cập nhật kết quả nghiên cứu gần đây nhất (trong nước/quốc tế) 1 2 3 4 5
3 Nêu rõ và chi tiết phương pháp nghiên cứu/giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
4 Có kết quả mô phỏng/thưc nghiệm và trình bày rõ ràng kết quả đạt
Có khả năng phân tích và đánh giá kết quả (15)
5 Kế hoạch làm việc rõ ràng bao gồm mục tiêu và phương pháp thực
hiện dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết một cách có hệ thống 1 2 3 4 5
6 Kết quả được trình bày một cách logic và dễ hiểu, tất cả kết quả đều
được phân tích và đánh giá thỏa đáng 1 2 3 4 5
7
Trong phần kết luận, tác giả chỉ rõ sự khác biệt (nếu có) giữa kết
quả đạt được và mục tiêu ban đầu đề ra đồng thời cung cấp lập luận
để đề xuất hướng giải quyết có thể thực hiện trong tương lai
1 2 3 4 5
Kỹ năng viết (10)
8
Đồ án trình bày đúng mẫu quy định với cấu trúc các chương logic
và đẹp mắt (bảng biểu, hình ảnh rõ ràng, có tiêu đề, được đánh số
thứ tự và được giải thích hay đề cập đến trong đồ án, có căn lề, dấu
cách sau dấu chấm, dấu phẩy v.v), có mở đầu chương và kết luận
chương, có liệt kê tài liệu tham khảo và có trích dẫn đúng quy định
1 2 3 4 5
9 Kỹ năng viết xuất sắc (cấu trúc câu chuẩn, văn phong khoa học, lập
luận logic và có cơ sở, từ vựng sử dụng phù hợp v.v.) 1 2 3 4 5
Thành tựu nghiên cứu khoa học (5) (chọn 1 trong 3 trường hợp)
10a
Có bài báo khoa học được đăng hoặc chấp nhận đăng/đạt giải
SVNC khoa học giải 3 cấp Viện trở lên/các giải thưởng khoa học
(quốc tế/trong nước) từ giải 3 trở lên/ Có đăng ký bằng phát minh
sáng chế
5
10b
Được báo cáo tại hội đồng cấp Viện trong hội nghị sinh viên
nghiên cứu khoa học nhưng không đạt giải từ giải 3 trở lên/Đạt
giải khuyến khích trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế khác về
Trang 4làm việc của sinh viên)
Nghệ An, ngày… tháng… năm 2018 Người nhận xét
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5(Dùng cho cán bộ phản biện)
Giảng viên đánh giá: Th.S Trần Đình Dũng
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Ngọc Đạt
Nêu rõ tính cấp thiết và quan trọng của đề tài, các vấn đề và các giả
thuyết (bao gồm mục đích và tính phù hợp) cũng như phạm vi ứng
dụng của đồ án
1 2 3 4 5
2 Cập nhật kết quả nghiên cứu gần đây nhất (trong nước/quốc tế) 1 2 3 4 5
3 Nêu rõ và chi tiết phương pháp nghiên cứu/giải quyết vấn đề 1 2 3 4 5
4 Có kết quả mô phỏng/thưc nghiệm và trình bày rõ ràng kết quả đạt
Có khả năng phân tích và đánh giá kết quả (15)
5 Kế hoạch làm việc rõ ràng bao gồm mục tiêu và phương pháp thực
hiện dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết một cách có hệ thống 1 2 3 4 5
6 Kết quả được trình bày một cách logic và dễ hiểu, tất cả kết quả đều
được phân tích và đánh giá thỏa đáng 1 2 3 4 5
7
Trong phần kết luận, tác giả chỉ rõ sự khác biệt (nếu có) giữa kết
quả đạt được và mục tiêu ban đầu đề ra đồng thời cung cấp lập luận
để đề xuất hướng giải quyết có thể thực hiện trong tương lai
1 2 3 4 5
Kỹ năng viết (10)
8
Đồ án trình bày đúng mẫu quy định với cấu trúc các chương logic
và đẹp mắt (bảng biểu, hình ảnh rõ ràng, có tiêu đề, được đánh số
thứ tự và được giải thích hay đề cập đến trong đồ án, có căn lề, dấu
cách sau dấu chấm, dấu phẩy v.v), có mở đầu chương và kết luận
chương, có liệt kê tài liệu tham khảo và có trích dẫn đúng quy định
1 2 3 4 5
9 Kỹ năng viết xuất sắc (cấu trúc câu chuẩn, văn phong khoa học, lập
luận logic và có cơ sở, từ vựng sử dụng phù hợp v.v.) 1 2 3 4 5
Thành tựu nghiên cứu khoa học (5) (chọn 1 trong 3 trường hợp)
10a
Có bài báo khoa học được đăng hoặc chấp nhận đăng/đạt giải
SVNC khoa học giải 3 cấp Viện trở lên/các giải thưởng khoa học
(quốc tế/trong nước) từ giải 3 trở lên/ Có đăng ký bằng phát minh
sáng chế
5
10b
Được báo cáo tại hội đồng cấp Viện trong hội nghị sinh viên
nghiên cứu khoa học nhưng không đạt giải từ giải 3 trở lên/Đạt
giải khuyến khích trong các kỳ thi quốc gia và quốc tế khác về
Trang 6✓ Nhận xét thêm của Thầy/Cô
Nghệ An, ngày… tháng… năm 2018 Người nhận xét
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển thì nền công nghiệp hóa hiện đại hóa đóng một vai trò không nhỏ Vì vậy ngày càng có nhiều khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị mới được xây dựng Điện năng là một dạng năng lượng có rất nhiều ưu điểm do đó đây là ngành cần phải được ưu tiên phát triển để gắn liền với sự phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư phục vụ nhu cầu đời sống của con người Nơi được chọn để làm dự án là một khu vực nằm về phía bắc của địa phương cách xa trung tâm thành phố khoảng 50 km Do khu vực này đang còn gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế vẫn chủ yếu là nông nghiệp lạc hậu Nhờ được sự quan tâm từ các cấp chính quyền địa phương nên khu vực này đã được phê duyệt để đầu tư xây dựng nhà máy cơ khí & xây dựng nhằm tạo ra công cụ lao động sản xuất cũng như tạo công
ăn việc làm cải thiện đời sống xã hội cho người dân, góp phần xây dựng địa phương ngày một phát triển
Xuất phát từ yêu cầu từ thực tế đó cùng với những kiến thức đã học, em nhận được nhiệm vụ thiết kế đồ án:
“Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy cơ khí và xây dựng Quảng Bình”
Đây là bước khởi đầu khó khăn và cũng đầy thách thức đối với em trong lĩnh vực thiết kế cung cấp điện, một lĩnh vực mà có phạm vi ứng dụng rất đa dạng, đồng thời cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp mà em đã được học từ trước tới nay Do vậy sai
sót phạm phải trong quá trình thiết kế là không thể tránh khỏi
Và cuối cùng em xin chân thành cảm tạ sự hướng dẫn nhiệt tình và đầy tâm
huyết của thầy giáo Phạm Hoàng Nam cùng các thầy cô, bạn bè trong bộ môn đã
giúp đỡ em hoàn thiện đồ án này!
Vinh, ngày tháng năm 2018
Trang 8MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 5
MỤC LỤC 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 6
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY: 6
1.2 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY: 8
1.2.1 Phân xưởng chính: 8
1.2.2 Phân xưởng sản xuất xây lắp công trình xây dựng 9
1.3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 9
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 11
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN: 12
2.3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÀ MÁY 15
2.3.1 Nhóm 1: 15
2.3.2 Nhóm 2: 18
2.3.3 Nhóm 3 18
2.3.4 Nhóm 4: 19
2.3.6 Nhóm 6 19
2.3.7 Nhóm 7 21
2.3.8 Nhóm 8 21
2.3.9 Phụ tải tính toán cho các xưởng tiện, phay, bào (TPP1) : 21
2.3.10 Phụ tải tính toán cho các xưởng gò, hàn, (TPP2) : 21
2.3.11 Phụ tải tính toán cho các xưởng rèn, mạ kẽm (TPP3) : 22
2.3.12 Phụ tải tính toán cho văn phòng, hội trường, phòng bảo vệ: 22
2.4 PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG CHO TOÀN NHÀ MÁY 24
2.4.1 Cơ sở lý thuyết: 24
2.4.2 Xác định phụ tải chiếu sáng cho các phân xưởng 25
2.4.3 Phụ tải chiếu sáng, quạt, ổ cắm 30
2.4.4 Tổng công suất nhà máy, tủ phân phối chính (TPPC): 30
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 31
Trang 93.1 CHỌN MÁY BIẾN ÁP 31
3.1.1 TỔNG QUÁT: 31
3.1.2 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 31
3.1.3 CHỌN MÁY BIẾN ÁP, MÁY PHÁT CHO NHÀ MÁY: 33
3.2 TÍNH TOÁN DUNG LƯỢNG BÙ CHO NHÀ MÁY 37
3.2.1 GIỚI THIỆU 37
3.2.2 XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶT TỤ BÙ: 39
3.2.3 TÍNH TOÁN THỰC TẾ : 41
CHƯƠNG 4: CHỌN DÂY VÀ CÁP ĐIỆN 38
4.1 CHỌN DÂY DẪN 38
4.1.1 Giới thiệu sơ lược về sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện cho nhà máy: 38
4.1.2 Phương pháp chọn dây: 38
4.1.3 Cấu tạo các loại dây dẫn 38
4.1.4 TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN: 48
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 58
5.1 MỤC ĐÍCH: 58
5.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN: 58
5.2.1 Hệ thống (trung áp) 58
5.2.2 MBA 59
5.2.3 Đường dây/cáp hạ áp 59
5.2.4 Đường dây trên không (trung áp) 59
5.2.5 Máy phát điện 60
5.2.6 Thanh cái 60
5.2.7 CB 60
5.2.8 Công thức quy đổi tổng trở từ sơ cấp về phía hạ áp 60
5.2.9 Công thức tính 60
5.3 PHẦN TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 3 PHA: 60
5.3.1 Tính ngắn mạch tại đầu cực máy biến áp (N1) 60
5.3.2 Tính ngắn mạch tại TPPC (N2): 62
CHƯƠNG 6: CHỌN CÁC THIẾT BỊ BẢO VỆ, ĐO LƯỜNG 64
Trang 106.1 ATOMAT (CB) 57
6.1.1 Giới thiệu 57
6.1.2 Chọn CB 57
6.1.2.1 Chọn CB cho tủ phân phối chính (TPPC) 57
6.1.2.2 Chọn CB từ tủ phân phối chính đến TĐL1 58
6.2.2 Chọn cầu chì tự rơi (FCO) 62
6.2.3 Chọn chống sét van (LA) 63
6.2.4 Chọn đồng hồ điện năng kế, máy biến dòng và máy điện áp 64
6.2.4.1 Chọn công tơ điện 64
6.2.4.2 Chọn biến dòng 65
7.2.4.3 Chọn biến điện áp 65
CHƯƠNG 7: CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT CHO NHÀ MÁY 67
7.1 THIẾT KẾ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT 67
7.1.1 Tổng quan về việc nối đất: 67
7.1.2 Ý nghĩa, mục đích của việc nối đất 68
7.1.3 Tính toán nối đất cho nhà máy 68
7.2 CHỐNG SÉT CHO NHÀ MÁY 69
7.2.1 Mục đích: 69
7.2.2 Thiết kế chống sét bảo vệ công trình: 70
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Trang 12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY:
Nhà máy cơ khí xây dựng Quảng Bình bao gồm các phòng ban như sau:
- Ban giám đốc: điều hành hoạt động của nhà máy
- Phòng kế toán – tài chính: chịu trách nhiệm thu chi tiền và làm nghĩa vụ cho nhà nước
- Phòng kế hoạch – đầu tư: cung cấp kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
- Phòng tổ chức lao động tiền lương: chịu trách nhiệm về tuyển dụng, đào tạo
về nhân lực, tiền lương chế độ cho CB-CNVC
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật – an toàn cho nhà máy Trong phòng kỹ thuật có các phòng ban, phân xưởng sau:
+ Phân xưởng cơ khí: Phân xưởng tiện phay bào, phân xưởng gò hàn, phân xưởng mạ kẽm, phân xưởng rèn
+ Phân xưởng đúc cống, phân xưởng đúc trụ
+ Nhà kho
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng tổng thể toàn nhà máy
Trang 13Bảng 1 : Phụ tải của nhà máy cơ khí xây dựng
Bảng 2 : Danh sách thiết bị nhà máy cơ khí xây dựng
Phân xưởng đúc trụ
Phân xưởng đúc cống
Trang 151.2 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY:
1.2.1 Phân xưởng chính:
Nguyên liệu của nhà máy chủ yếu là kim loại đen như gang thép, ngoài ra còn
sử dụng một phần nhỏ kim loại màu như: đồng, nhôm,…
Do đặc thù của nhà máy là sửa chữa và sản xuất các thiết bị thay thế theo đơn đặt hàng nên phôi thường nhập từ các nhà máy khác Phôi sau khi nhập về được làm sạch, cắt bỏ các phần thừa được cắt gọt kim loại hoặc rèn, dập để tiếp tục quá trình tạo phôi Ở quá trình này, thường dùng các máy rèn dập là các kim loại đã ở dạng phôi được đưa về từ các nhà máy luyện kim và được hàn cắt theo các kích thước cho trước
Phôi sau khi rèn dập được đưa sang cắt gọt kim loại để gia công thành các chi tiết máy Ở quá trình này có rất nhiều máy công cụ như tiện, phay, bào, mài, dao, khoan với các cỡ công suất khác nhau Các công cụ này có thể làm việc riêng biệt hoặc làm việc trong dây chuyền tự động Thông thường phân xưởng gia công cắt gọt
là một trong những phân xưởng quan trọng của nhà máy Ở đây các chi tiết máy được hoàn thiện và đưa sang quá trình lắp ráp
Nhà máy làm việc độc lập, sản phẩm là các chi tiết máy rời rạc, do đó yêu cầu cung cấp điện không quá nghiêm ngặt như các dây truyền sản suất liên tục Ngoài các phân xưởng chính tương ứng với các giai đoạn sản xuất trên, trong nhà máy còn có các phân xưởng phụ trợ khác như mạ kẽm, rèn dùng máy búa
1.2.2 Phân xưởng sản xuất xây lắp công trình xây dựng
Nguyên liệu chủ yếu là đá, cát, xi măng được đưa và nhà máy trộn theo đúng tiêu chuẩn tỷ lệ nhất định Sau đó được đưa vào khuôn và dùng cẩu trục nâng lên đưa vào máy quay ly tâm song được đưa ra sấy bằng áp suất hơi nước từ hệ thống ống dẫn của lò đốt
1.3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ:
Trang 166 Thiết kế mạng điện cho toàn nhà máy
Trang 17Hình 2: Sơ đồ bố trí thiết bị trong các phân xưởng của nhà máy
49 52
42 37
3
14
21
33 28 27
22 6
8
9
20 12 19
32
35 30
36
31 29
23 24
26 25
15 13
2 4
PX RÈ N
PX MẠ KẼ M
16
17 18
Trang 18CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO NHÀ MÁY 2.1 CÁC HỆ SỐ ĐẶC TRƯNG
2.1.1 Hệ số sử dụng K sd
• Đối với một thiết bị:
tb sd
®mi
PK
Là tỉ số giữa công suất tác dụng thực tế mà thiết bị tiêu thụ (nghĩa là phụ tải
tbd®
pt
®m
PKP
2.1.3 Hệ số cực đại K max
của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát
tt max
tb
P K
P
2.1.4 Số thiết bị hiệu quả n hq
Giả thiết có một nhóm gồm n thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc khác
thiết bị có công suất định mức và chế độ làm việc giống nhau tạo nên phụ tải tính toán cực đại tương ứng với n thiết bị ta đang khảo sát
• Số thiết bị hiệu quả được xác định như sau:
Trang 19khác nhau thì phải tính hệ số trung bình theo công suất:
®m
PK
=
=
(2.8)
Trang 202.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN:
a) Xác định phụ tải tính toán theo hiệu suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm:
gian thì nên dùng phương pháp này để xác định phụ tải tính toán:
Tca: là thời gian làm việc của ca mang tải lớn nhất (giờ)
➢ Nhận xét: Phương pháp chỉ cho kết quả gần đúng, thường áp dụng cho các xí
nghiệp có phụ tải ít thay đổi theo thời gian
b) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trên một đơn vị diện tích sản xuất:-
- Với những phân xưởng sản xuất có nhiều thiết bị phân bố tương đối đồng đều, ta có thể dùng phường pháp này để xác định phụ tải tính toán:
Stt = S0.F (2.10) Trong đó:
- F : Là diện tích bố trí thiết bị (m2)
➢ Nhận xét: Phương pháp này là phương pháp gần đúng và theo kinh nghiệm
c) Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có chế độ làm việc giống nhau được xác định theo biểu thức:
- Stt : Công suất biểu kiến (kVa)
- Knc : hệ số nhu cầu
Trang 21- : hiệu suất
➢ Nhận xét: Phương án này là phương án gần đúng sơ lược để tính toán sơ bộ trong
d) Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình về hệ số cực đại k max
- Khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp đơn giản đã nêu ở trên đồng thời muốn nâng cao độ chính xác khi tính toán phụ tải ta nên dùng phương pháp này
Các trường hợp xảy ra:
❖ Đối với nhóm thiết bị ba pha:
Trong đó: n là số thiết bị trong nhóm
Kpt là hệ số phụ tải c thiết bị thứ i
+) đối với các nhóm thiết bị làm việc lâu dài: kpt = 0.9
+) đối với các thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại kpt = 0.75
➢ Nhận xét: Phương án này là phương án tính toán cho kết quả tương đối chính
xác đã xét đến các yếu tố quan trọng như: số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công xuất lớn nhất, chế độ làm việc của chúng
Trang 22• Đối với một thiết bị thì dòng đỉnh nhọn được xác định như sau:
• Đối với một nhóm thiết bị thì dòng đỉnh nhọn được xác định như sau:
Iđn = Kmm Iđm max +(Itt – Ksd Iđm max) (2.27)
• Khi n 4 thiết bị thì:
Iđn = Kmm Iđm max + Itt(các thiết bị còn lại) Trong đó:
5
- Itt : dòng tính toán trong nhóm
❖ Kết luận: Các phương án tính toán phụ tải đều có những ưu điểm khác nhau
nhưng vì tính chất quan trọng của nhà máy đòi hỏi phải cung cấp điện liên tục, độ tin cậy cao, do đó ta chọn “Phương pháp tính toán phụ tải theo công suất trung bình và
2.3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC NHÀ MÁY
2.3.1 Nhóm 1:
Nhóm này gồm có 6 thiết bị, danh sách các nhóm thiết bị:
Trang 23( Đối với thiết bị riêng biệt thì Itt = Iđm )
Trang 24( )
( )
2 n
2 dmi
i 1
hq n
2 dmi
i 1 n dmi
i 1
P KP
Trang 282.3.9 Phụ tải tính toán cho các xưởng tiện, phay, bào (TPP1) :
Do phân xưởng tiện phay bào được chia làm 2 nhóm thiết bị, ta có hệ số đồng thời: Kđt = 0,9
Công suất tác dụng và công suất phản kháng:
Pttppx1 = (Pttđl 6 + Pttđl 7 ).Kđt
= (30,14 + 20,4).0,9 = 45,49 (kW)
Trang 29Qttpx1 = (Qttđl 6 + Qttđl 7).Kđt
= (15,5 + 14,81).0,9 = 27,28 (kVAr) Công suất tính toán:
Sttpx1 = 53,04 (kVA) Dòng tính toán:
Ittpx1 = 80,58 (A)
2.3.10 Phụ tải tính toán cho các xưởng gò, hàn, (TPP2) :
Công suất tác dụng và công suất phản kháng:
Sttpx2 = 42,66 (kVA) Dòng tính toán:
Ittpx2 = 64,82 (A)
2.3.11 Phụ tải tính toán cho các xưởng rèn, mạ kẽm (TPP3) :
Công suất tác dụng và công suất phản kháng:
Sttpx3 = 135,94(kVA) Dòng tính toán:
Ittpx3 = 206,54 (A)
Trang 302.3.12 Phụ tải tính toán cho văn phòng, hội trường, phòng bảo vệ:
Chỉ số airchanges của hội trường là 4(AC/phút)
Trang 31Quang thông tổng của các đèn được xác định:
Tæng
E S.d
Trong đó hệ số sử dụng quang thông: U= ηd.ud + ηi.ui
ηd ,ηi : Hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
ud ,ui : Hệ số có ích của bộ đèn theo cấp trực tiếp và gián tiếp
Trang 32Kết luận: Phương pháp hệ số là phương pháp tính toán khá chính xác, thường được
áp dụng cho các đối tượng quan trọng, nơi cần độ sáng cao và phòng có dạng hình hộp
b) Phương pháp quang thông:
- Về bản chất phương pháp quang thông (sử dụng chủ yếu ở các nước Bắc Mỹ) giống phương pháp hệ số sử dụng, chỉ khác ở đây là chỉ số địa điểm và hệ số suy giảm Quang thông tổng của các đèn được xác định:
= tc Tæng
E S U.LLF (3.2a) U: Hệ số sử dụng quang thông (tra catalog bộ đèn)
Kết luận: Phương pháp quang thông giống với phương pháp hệ số sử dụng nhưng
gọn hơn, tính toán nhanh hơn Thông dụng ở các nước Bắc Mỹ nên ta sử dụng
“phương pháp quang thông “để tính toán một cách chính xác và nhanh chóng cho nhà máy
2.4.2 Xác định phụ tải chiếu sáng cho các phân xưởng
❖ Phân xưởng chính : phân xưởng gò hàn và tiện, phay, bào, phân xưởng
Trang 33Trần màu trắng : ρtrần= 0,8 Tường màu xanh nhạt: ρtường = 0,5 Sàn xi măng: ρsàn=0,3 Chỉ số phòng Htt = h – h’ – hlv = 5 – 1 – 0,8 = 3,2 (m)
Tæng B§
Kiểm tra độ rọi trung bình:
11Xác định phụ tải chiếu sáng:
Công suất tính toán tác dụng:
Trang 34Tính toán tương tự như trên ta có:
Tính toán tương tự như trên ta có:
Trang 362 2 ttcs ttcs ttcs
P (kW)
Q (kVAr)
S (kVA)
Trang 37Công suất chiếu sáng cho toàn nhà máy:
- PCS6 là công suất chiếu sáng hội trường
2.4.3 Phụ tải chiếu sáng, quạt, ổ cắm
Trang 38Bảng 2.10: Tổng kết công suất phụ tải nhà máy
Trang 39CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
3.1.1 TỔNG QUÁT:
Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống cung cấp điện cho nhà máy Nó là một mắc xích trung gian không thể thiếu được trong mạng điện Nhưng về mặt kinh tế thì việc chi phí đầu tư cho máy biến áp là không nhỏ Do vậy khi chọn máy biến áp cho nhà máy, ta cần xét 2 mặt:
- Chi phí đặt máy biến áp là thấp nhất nhưng phải đảm bảo về kỹ thuật là phải liên tục cung cấp điện
- Chọn máy biến áp là chọn loại, số lượng, công suất định mức và tỷ số máy biến áp Tuy nhiên, khi chọn công suất định mức của máy biến áp ta cần phải khảo sát kỹ về yêu cầu nhà máy, nhu cầu về mở rộng sản xuất trong tương lai
- Số lượng MBA của nhà máy phải được chọn sao cho phù hợp với việc thực hiện sơ đồ phân phối điện cho toàn nhà máy
- Số lượng và công suất MBA được xác định theo các mục tiêu :
• Đảm bảo cung cấp điện liên tục
• An toàn khi vận hành
• Chi phí vận hành thấp
• Tổn thất điện năng thấp
• Khả năng phát triển phụ tải trong tuơng lai
➢ Nhận xét: Nhà máy có nhu cầu mở rộng sản xuất thì việc lựa chọn dung lượng
3.1.2 PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Dựa vào các yêu cầu trên ta ta có các phương án cung cấp điện sau:
❖ Phương án 1:
DDK 22KV
+ Ưu điểm: Trong trường hợp hư hỏng 1 máy, máy biến áp còn lại có khả năng quá tải trong thời gian cho phép, đảm báo tính liên tục cung cấp điện
Trang 40+ Nhược điểm: tăng số lượng máy biến áp làm tăng chi phí đầu tư ban đầu Cẩn
sử dụng nhiều thiết bị bảo vệ, role đóng cắt gây tốn kém chi phí bảo trì, vận hành Máy biến áp làm việc non tải gây tổn hao công suất và giảm hệ số công suất nhà máy
❖ Phương án 2
DDK- 22KV
nhà máy, không đảm bảo yêu cầu liên tục cung cấp điện
❖ Phương án 3
DDK- 22KV
+ Ưu điểm: Khi xảy ra sự cố hoặc mất diện, máy phát có khả năng cung cấp điện cho phụ tải quan trọng của nhà máy, đảm bảo khả năng cung cấp điện liên tục
+ Nhược điểm: So với phương án 2 chi phí đầu tư cao hơn
➢ Kết luận: Dựa vào các yêu cầu đặt ra ta chọn phương án 3; phương án có vốn
đầu tư hợp lí nhưng vẫn đảm báo tính liên tục cung cấp điện và thuận tiện vận hành sữa chữa lắp ráp, tiết kiệm diện tích đặt máy biến áp