MỤC LỤC Table of Contents Chương1:Những vấn đề chung 4 1.2: Yêu cầu thiết kế 4 1.3: Vai trò của đoạn thân giếng chính 4 Giếng nghiêng chính là một loại đường lò nằm nghiêng, có lối thông gió trực tiếp ra mặt đất,dung để trục tải khoáng sản, người và vật liệu đồng thời còn để thông gió cho mỏ. 4 1.4: Hình dạng và kích thước mặt cắt ngang của đường lò 4 Chương 2 6 Sơ đồ tổ chức thi công, phương pháp đào chống lò 6 2.1 Lựa chọn sơ đồ đào và công nghệ thi công 6 2.2 Phương pháp phá vỡ đất đá 7 2.3.1 Chọn thuốc nổ và phương tiện nổ 8 2.3.2 Thiết bị khoan nổ mìn 9 2.3.4 Chỉ tiêu thuốc nổ 10 2.3.5 Lựa chọn đường kính lỗ khoan 10 2.3.6 Tính toán lỗ mìn trên gương 11 2.3.7 Tính toán chiều sâu các lỗ mìn Error Bookmark not defined. 2.3.8 Lượng thuốc nổ tính toán cho một chu kì đào 17 2.4 Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật khoan nổ mìn. 19 2.4.1 Hộ chiếu khoan nổ mìn 21 Bảng 2.8.Thông số khoan nổ mìn 23 2.4.2 : Tổ chức công tác khoan nổ mìn 24 2.4.3:Tổ chức nạp mìn và đấu ghép mạng nổ 24 2.4.4: Các biện pháp an toàn khi khoan nổ mìn 24 2.5: Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn 25 2.5.1: Sơ đồ thông gió 25 2.5.2 :Tính lượng gió cần thiết đưa vào gương 26 2.5.3: Chọn ống gió, tính năng suất và hạ áp quạt 26 2.5.4 : Đưa gương vào trạng thái an toàn 28 2.6: Công tác vận chuyển và xúc bốc 28 2.6.1 :Thiết bị vận tải: 28 2.6.2Thiết bị xúc bốc: 29 2.7: Chống lò 32 2.7.1 : Chống tạm. 32 2.7.2: Chống cố định: 33 2.8: Công tác phụ 34 2.8.1:Chiếu sáng 34 2.8.2:Treo dây, treo ống 34 2.8.3: Giữ hướng đường lò 34 2.9 Thiết lập chu kì đào chống lò : 34 2.9.1 Số người , ca cần thiết để hoàn thành từng công việc trong một chu kì : 35 2.9.2 Thời gian hoàn thành từng công việc trong chu kì 36 2.9.3 Biểu đồ tổ chức chu kỳ đào chống lò 38 Chương 3 Error Bookmark not defined. Các Chỉ Tiêu Kinh Tế Kỹ Thuật Khi Đào Lò 42 3.1 Giá thành xây dựng 1mlò, chi phí trực tiếp, gián tiếp. 42 3.2 Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản 42 3.3 Tốc độ đào lò 42
Trang 1Table of Contents
Trang 2Nhóm : 07 BÙI HỮU KIỀU MSSV:1321070555 Phần 1: Thiết kế kĩ thuật
Chương1:Những vấn đề chung
1.1: Yêu cầu thiết kế
-Thiết kế thi công đoạn thân giếng nghiêng chính
1.3: Vai trò của đoạn thân giếng nghiêng chính
-Giếng nghiêng chính là một loại đường lò nằm nghiêng, có lối thông gió trực tiếp
ra mặt đất,dung để trục tải khoáng sản, người và vật liệu đồng thời còn để thông gió cho mỏ
1.4: Hình dạng và kích thước mặt cắt ngang của đường lò
- Kích thước mặt cắt ngang của đường lò phụ thuộc vào công dụng của đường lò vàchúng đươc xác định bằng phương pháp họa đồ dựa trên cơ sở kích thước số lượng cách bố trí các phương tiện bên trong đường lò và các khoảng cách an toàn theo quy
Trang 3phạm ngoài ra tiết diện ngang cần thỏa mãn yêu cầu đi lại chon công nhân và yêu cầu
về mặt thông gió
-Hình dạng kích thước mặt cắt ngang của đường lò phụ thuộc vào các yếu tố sau: +) Tính chất cơ lý của đất đá xung quanh
+) Cường độ và hướng tác dụng của áp lực mỏ
+) Thời gian phục vụ đường lò
+) Kết cấu và vật liệu chống giữ
+) Phương pháp đào
-Việc lựa chọn đường lò phù hợp chính là 1 trong những giải đáp làm tăng
tốc tốc độ đào lò.Trong đất đá có độ ổn định cao,nếu chọn được hình dạng mặt cắt ngang hợp lý thì có thể không phải chống,trên thực tế việc lựa chọn mặt cắt ngang đường lò thường dựa trên những kinh nghiệm sau:
+ Khi chỉ chịu áp lực nóc là chủ yếu,nên chọ đường là có dạng vòm tường thẳng + Khi cả áp lực lên hông và nóc đều lớn,nên chọn hình vòm tương cong
+ Khi có áp lực từ mọi phía với cường độ gần như nhau,nên chọn mặt cắt ngang hình tròn hoặc hình móng ngựa có vòm ngược
+ Khi có áp lực không đều nhưng đối xứng ở nóc và nền thì nên chọn dạng elip có trục dài theo phương có áp lực lớn
+ Nếu các đường lò chống bằng gỗ,bê tông cốt thép đúc sẵn theo dạng thanh
thẳng hoặc thanh kim loại thẳng thì hợp lý nhất là chọn mặt cắt ngang dạng hinh thang,hình chữ nhật hoặc hinh đa giác
+ Do lớp phủ là lớp đất đá bột kết nên ta chọn tiết diện của lò là dạng nóc hình vòmvới tường thẳng đứng.Trong đó nóc là vòng bán nguyệt
Trang 4• Vỉa nghiếng nghiêng có dạng như hình vẽ dưới đây :
• Các kích thước phải đào sau khi chọn kết cấu chống.
Bđ = Bsđ + 2Bsvp+ 2Bchèn (1)
Hđ = Ht + Bđ + Hdc (2)
• Trong đó:
Bđ -là chiều rộng đường lò cần đào
Bsd -là chiều rộng của diện tích sử dụng
Bsvp -là chiều rộng của thép làm khung chống
Bchèn -là chiều rộng tấm chèn
Hđ -là chiều cao lò cần phải đào
Ht -chiều cao tường sử dụng
Hdc -hệ số dịch chuyển của khung khi chịu tải trọng Hdc=30mm
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức (1) (2) ta có:
Bđ = 5440 + 2 300 +2 30=6100 (mm)
Hđ= 900 + 0.5 6100 = 3950 (mm)
Sđ =Bđ ht+ (π Bđ2 ) /8 =6,1 0,9 + (3,14 6,12 )/8 =20,09 (m2)
Ssd = ht B+ (π B2) /8 =0,9.5,44 + ( 3,14 5,44 2 )/8 =16,51 (m2)
Chương 2:Sơ đồ tổ chức thi công, phương pháp đào chống lò
2.1 Lựa chọn sơ đồ đào và công nghệ thi công
Để thi công có hiệu quả các CTN trước hết phải lựa chọn được phương pháp thi công hợp lý Một phương pháp thi công hợp lý là bao hàm nhiều yếu tố khác nhau, song các vấn đề cơ bản là phải lựa chọn được phương pháp đào, sơ đồ đào và sơ đồ thi công
Trang 5Có nhiều sơ đồ thi công khả thi như:
+ Sơ đồ thi công nối tiếp : Ta có hai loại sơ đồ công nghệ thi công nối tiếp toàn phần và nối tiếp từng phần Sơ đồ công nghệ thi công nối tiếp toàn phần ; đào xong hết chiều dài đường lò rồi quay lại chống giữ từ đầu, áp dụng cho đường lò không rộng và dài lắm nằm trong vùng đất đá ổn định Sơ đồ công nghệ nối tiếp từng phần thì đường lò được chia làm từng đoạn mỗi đoạn có chiều dài từ 20-40m tùy thuộc vào
độ ổn định của đất đá ;đầu tiên đào và chống tạm hết đoạn thứ nhất, sau đó đào và chống tạm hết đoạn thứ hai và một phần đoạn thứ ba; cứ như thế tiến hành thi công hết toàn bộ đường lò, sơ đồ này áp dụng cho đường lò có diện tích nhỏ nhưng chiều dài lớn, nằm trong vùng đất đá kém ổn định
+ Sơ đồ thi công song song : công tác đào và chống tạm cách nhau một khoảng sao cho công tác đào chống và xây dựng hai gương không ảnh hưởng đến nhau, tốc độ đào bằng với tốc độ xây dựng vỏ chống cố định Sơ đồ này áp dụng cho đường lò có diện tích mặt cắt ngang lớn đất đá ổn định vừa phải
+Sơ đồ thi công phối hợp: sơ đồ mà công tác đào, chống tạm và chống cố định được thực hiện một cách đồng thời trong một chu kỳ đào chống lò, áp dụng cho
đường lò kiến thiết cơ bản và đường lò chuẩn bị, đất đá tương đối ổn định
Đánh giá đường lò than giếng nghiêng chính nằm trong vùng đất đá tương đối ổn địnhf=6 và có tiệt diện Sđ=20,09m2 nên ta lựa chọn sơ đồ đào toàn tiết diện, chiều dài đường lò là 800m ta chọn sơ đồ thi công nối tiếp
2.2 Phương pháp phá vỡ đất đá
Sử dụng phương pháp khoan nổ mìn tạo biên đây là phương pháp phù hợp nhất vớicông nghệ phá vỡ đất đá của mỏ than Việt Nam hiện nay
Phương pháp cần đảm bảo những yêu cầu sau
-Tạo được hình dạng và kích thước mặt cắt ngang phù hợp với thiết kế
- Đất đá nổ ra phải đồng đều, cỡ hạt phải phù hợp với thiết bị xúc búc, đá không được văng quá xa,chất đống trước gương và không có đá quá cỡ
-giảm được chấn động khi nổ mìn và phá hoại đất đá ở biên lò, đảm bảo ổn định cao nhất cả đường lò
Trang 6-gương , nóc, hông và nền lò phải bằng phẳng, tạo đk thuận lợi cho công tác khoan tiếp theo, dễ vận chuyển và chống giữ
-phải tăng được hệ số sử dụng lỗ mìn, giảm hs thừa tiết diện
2.3.1 Chọn thuốc nổ và phương tiện nổ
Vì đoạn lò đào trong đá f=6 nên ta có thể sử dụng các loại thuốc nổ bình thường Ta chọn thuốc nổ P113 do công ty hóa chất mỏ sản xuất
Bảng 2.1 :Đặc tính kĩ thuật của thuốc nổ P113
Bảng 2.2 :Đặc tính kĩ thuật kíp nổ điện vi sai MS Trung Quốc
Số kíp nổ Độ vi sai (m) Điện trở kíp
(Ω)
Dòng điện an toàn (A)
Dòng điện gây nổ (A)
Trang 7Việc lựa chọn chủng máy khoan phụ thuộc vào chủ yếu tính chất cơ lý của đất
đá trên gương, hạng mỏ về khí mỏ về khí nổ, diện tích mặt cắt ngang của đường lò Với điều kiện : Đường lò qua lớp đất đá có f=6, diện tích gương đào lò là Sđ= 18,57 m2 Vậy ta chọn máy khoan dễ dàng mang vác, chạy bằng khí nén, số hiệu máykhoan YT-28 do trung quốc sản xuất Chọn số lượng máy khoan làm việc đồng thời trên gương là 2 và 1 máy khoan dự phòng
Bảng 2.4 : Đặc tính ki thuật của máy khoan YT-28
Trang 8Để giảm nhẹ sức lao động cho công nhân và tang năng suất khoan, các máy khoan này được lắp đặt trên các chân chống
Vị trí kéo ra, trong (mm)
380 -Khả năng công nổ của thuốc nổ đinamít 62%
p -Khả năng công nổ của thuốc nổ đang dùng (P113), p=330
Trang 92.3.5 Lựa chọn đường kính lỗ khoan
Ta có đường kính của thỏi thuốc là 32mm , Đường kính của lỗ mìn được xác định dựa trên đường kính của thỏi thuốc và khoảng hở cho phép giữa thỏi thuốc và thành lỗ khoan để dễ dàng cho công tác nạp thuốc Vì sử dụng phương pháp tạo biên nên đường kính thỏi thuốc nhỏ hơn nhiều so với đường kính lỗ khoan theo thực nghiệm ta chọn đường kính lỗ khoan là 42 mm
2.3.6 Tính toán lỗ mìn trên gương
Số lỗ mìn trên gương phụ thuộc vào các yếu tố diện tích mặt cắt ngang của gương, tính chất cơ lý của đất đá, loại đặc tính thuốc nổ và phương pháp nổ
Số lỗ mìn trên gương ảnh hưởng tới khối lượng công tác khoan, mức đọ đập vỡ đất đá, mức độ tạo biên và các yếu tố khác
Theo giáo sư N.M Pokrovski, số lỗ mìn trên gương trong một tiến độ nổ được xách định như sau:
b- Khoảng cách giữa các lỗ mìn biên theo chu vi, m
Bảng 2.6 Khoảng cách giữa các lỗ mìn biên
TT Các thông số Hệ số kiên cố của đất đá, f
Trang 10q- Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, q= 1,34 (kg/cm3)
Sd- Diện tích gương đào, Sd= 20,09 ( m2 )
Trang 11γ= 0,785 d2t a kn Δ kg/mTrong đó :
dt- Đường kính thỏi thuốc, dt= 0,032 m
Δ- Mật độ thuốc nổ trong bao thuốc ở lỗ mìn tạo rạch và công phá; Δ=1250 kg/cm3
Trang 12Chiều sâu lỗ mìn phụ thuộc vào :
+ Tính chất cơ lý của đất đá
+ Diện tích tiết diện gương hầm
+ Loại máy khoan
+ Sơ đồ tổ chức công tác
+ Tốc độ đào hầm yêu cầu
Do đó coi chiều sâu của lỗ mìn là một chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản và được lựa chọn theo các yếu tố sau :
- Theo thời gian của một chu kì đào lò:
Chiều sâu lỗ mìn xác định theo thời gian của chu kỳ đào chống lò, ta coi là một hàm
số phụ thuộc vào thời gian chu kỳ:
L= f ( Tck )Trong đó :
Tck- Là thời gian một chu kỳ đào lò, Lấy Tck = Tca= 16h
Tck= t1 + t2+ t3+ t4 +t5+t6+t7
t1 – thời gian chi phí cho công tác khoan
t1=N_ số lỗ mìn trên gương, N= 56 lỗ
Trang 13k_ hệ số nghỉ nhu cầu cá nhân k= 1,2
n_ số máy khoan làm việc đồng thời trên gương (n=2)
v_ tốc độ khoan của một máy v=20 m/h
t1= = 1,68 l ( giờ)
t2 – thời gian nạp mìn
t2 =
t – thời gian nạp nổ mìn, t = 0,06 ( h )
– số công nhân tham gia nạp mìn, = 4 người
- hệ số làm việc đồng thời của công nhân trong quá trình nạp,
t2 = = 1.121 ( giờ )t3 – Thời gian nổ mìn thông gió, đưa gương vào trạng thái an toàn
t3 = 0,5 ( giờ )t4 – thời gian cào đất đá
– Diện tích tiết diện đào tính cả rãnh nước có kích thước b×h = 400×400
t4 =
= + = 20,09 + 0,16 = 20,25
t4 =
- hệ số nở rời của đất đá, f = 6 lấy = 2
– hệ số thừa tiết diện,
– năng suất máy xúc thực tế, =13 ( /h )
– số máy làm việc đồng thời ( )
- hệ số sử dụng lỗ mìn,
t4 = =3,06 l ( giờ )
t5– thời gian lắp dựng kết cấu chống
t5 =
Trang 14L – bước chống, L = 0,7 m
– số công nhân tham gia lắp dựng vì chống, ( người )
– định mức chống lò của mỗi người, = 0,07 vì/ người – h
T5 = = 2,2.l ( giờ )
T 6 - thời gian chuẩn bị và xúc bốc
T6 = 0,5 ( giờ )
T 7 – thời gian các công tác phụ, T7 =1,7 (giờ)
Chọn Tck = 16 ( giờ ) khi đó ta có phương trình
16 =1,68.l + 1.121 + 0,5+ 3,06.l +2,2.l+0,5+1,58 → l = 1,65 m
+ Theo điều kiện diện tích gương đào :
l =L.2/0,85=1,65 (m)
+ Theo điềukiện phương thức đột phá:
Khi sử sụng rạch phá khoan song song:
l = 0,75 = 0,75 = 3,36 ( m ) Vậy ta chọn chiều sâu lỗ mìn trung bình là: l = 1,65 m
Tiến độ sau mỗi chu kì là 1,65.0,85 =1,4 Tiến độ này phù hợp với 2 bước chống 0,7 m
Chiều sâu lỗ mìn của từng nhóm như sau:
+ Với nhóm lỗ tạo rạch : Chiều sâu lỗ mìn khoan sâu hơn so với chiều sâu lỗ trung bình là 20 cm, khoan thẳng đứng, vuông góc với mặt phẳng gương đào
= l + 0,2 m = 1,85 m+ Với nhóm lỗ phá:
= l = 1,65 m
+ các lỗ mìn biên khoan nghiêng so với mặt gương lò hướng ra biên lò do đó
chiều dài lỗ mìn biên là :
= ≈ 1,65 ( m )
Trang 15+ Các lỗ mìn nền khoan nghiêng góc hướng xuống dưới do đó chiều dài các lỗ mìn nền là:
= ≈ 1,65( m ) Lượng thuốc nổ tính toán cho một chu kì đào
Chi phí thuốc nổ cho một chu đào ( Q )
Q = q.Sđ.L = 1,34 20,09 1,65 = 44,41( kg )
- trọng lượng thuốc nổ trung bình trên lỗ khoan ( qtb )
= 0,8 (kg/ lỗ )Trọng lượng thuốc nổ sơ bộ cho mỗi lỗ khoan trong từng nhóm là:
Chọn 4 thỏi+ nhóm lỗ biên Nb = qb/G = 0,72/ 0,2 = 3,6 (thỏi/lỗ)
Chọn 3,5 thỏi Chi phí thuốc nổ thực tế cho một chu kì đào lò:
Qt = G( nr.Nr + nf.Nf + nb.Nb) = 0,2( 5.4 +4.32 +3,5.20 ) = 43,6( kg )
Qt≈ Q ( thỏa mãn )
Kiểm tra lại chiều dài lỗ khoan dùng cho nạp bua ( khi chiều dài của một thỏi thuốc )
( khi chiều dài của một thỏi thuốc lth = 0,22 m)
Trang 16- Khoảng cách giữa các lỗ mìn trên gương :
Thực tế nổ mìn cho thấy, khoảng cách giữa các lỗ mìn phụ thuộc vào hệ số kiên
cố của đất đá và các giá trị đường cản ngắn nhất
+ Đường cản ngắn nhất giữa các lỗ mìn tạo biên với lỗ mìn phá gần nhất ( Wb
– Chỉ tiêu thuốc nổ cho nhóm lỗ mìn phá = q = 1.34 kg/
Trang 17– Hệ số gần, lấy m = 1
ỵ ta có: = 0,475 m
bố trí lỗ mìn thực tế trên gương như sau:
Vòng biên vì đào trong đá có f = 6 nên ta bố trí cách biên thiết kế là: 0,2 m gồm 19 lỗ biên với khoảng cách giữa các lỗ thực tế
Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật khoan nổ mìn
+ Các chỉ tiêu nổ mìn cơ bản đánh giá hiệu quả của công tác khoan nổ mìn
Hệ số sử dụng lỗ mìn
Kinh nghiệm cho thấy muốn tăng tốc độ đào lò, giảm chi phí nhân lực và tăng hiệu quả công tác khoan nổ mìn thì phải tăng
l – Chiều sâu lỗ mìn sau khi khoan, m
- Chiều sâu lỗ mìn còn lại trên gương sau khi đã nổ mìn, m
µ - Hệ số thừa tiết diện
Thực tế ta thấy, thông thường sau khi nổ mìn sẽ xảy ra hiện tượng đá biên của công trình ngầm phá rộng ra một khoảng nào đó so với biên thiết kế Phần tiến diện thừa sẽ gây ảnh hưởng xấu tới độ ổn định của đường lò làm gia tăng đáng kể cho chi phí xúc bốc vận chuyển và chèn đất đá hoặc chèn vữa vào khoảng trống sau vỏ chống
Để đánh giá mức thừa tiết diện người ta sử dụng hệ số thừ tiết diện:
– Diện tích thực tế của đương lò sau khi nổ mìn,
– Diện tích bên ngoài kết cấu chống theo thiết kế,
Trang 18Tại các mỏ hầm lò của nước ta quy định µ ≤ 1,1 Khi nổ mìn bằng phương pháp
nổ mìn tạo biên thì hệ số thừa tiết diện sẽ giảm xuống ( µ = 1,03 ÷ 1,07 )
Độ văng xa và độ đập vỡ đất đá sau khi nổ mìn là hai chỉ tiêu ảnh hưởng đến công tác xúc bốc Các biện pháp làm giảm độ văng xa và hạ thấp lượng đá quá cỡ người ta sử dụng phương pháp chếch 1 góc là ÷
U – Hiệu điện thế máy nổ mìn, U = 650 V;
R – Điện trở cảu dây chính, Ω;
R = ρ = = 7 Ω
ρ – Điện trở suất của dây đồng, ρ = 17500 Ωm;
l – chiều dài dây dẫn chính, l = 300 m;
S – Tiết diện ngang dây dẫn, chọn loại có S = 0,75 ;
Trang 19+ Chi phí thuốc nổ cho 1m đường lò:
Nhóm phá bố trí thêm 1 lỗ khoan ở rãnh nước
+ Số met lượng lỗ khoan cho đường lò
Lượng thu c ố
n p cho ạ
m t l ộ ỗmìn (kg)
Góc nghiêng
l ( đ )ỗ ộ
Chi u ềdài n pạbua (m)
Th t ứ ự
n ổChiế
Trang 204 5
6 7
11 12
13 14
15
16
17 18 19
24 25 26 27 28 29 30
42 43 44 45 46 47
48 49
56
1,4 3,2 9 22 40
49
1850 1650 1650
Trang 21hình 2.2 :sơ đồ đấu kíp mìn
+kết cấu và bố trí lượng nạp lỗ mìn
Hình 2.3: sơ đồ kết cấu các lỗ mìn
Bảng 2.8.Thông số khoan nổ mìn
Trang 225 hệ số thừa tiết diện µ - 1,1
2.4.4: Các biện pháp an toàn khi khoan nổ mìn
Khi khoan cần phải chú ý cung cấp nước đầy đủ để rửa lỗ khoan và chống bụi tại gương lò Để tránh xa các bệnh nghề nghiệp như bụi phổi , nặng tai người tổ chức khoan phải làm thật tốt công tác tổ chức thi công hợp lý tại gương lò
Trong khi khoan phải thường xuyên cậy đá om, đá nứt nẻ để tránh đá rơi gây tai nạn khi làm việc
Khi nạp mìn tất cả các công nhân không nhiệm vụ phải rời khỏi gương lò tới vị trí an toàn, các thiết bị máy móc phải được rời khỏi gương
Trang 23Sử dụng tín hiệu nổ mìn mà công nhân đã được phổ biến , khi bắt đầu nổ mìn phải phát tín hiệu trước.
Việc giải quyết mìn câm : Khoan thêm một lỗ tại vị trí lỗ mìn câm , nạp thuốc vào
lỗ khoan này và cho nổ để kích nổ lượng thuốc trong lỗ mìn câm
2.5: Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn
2.5.1: Sơ đồ thông gió
Để nhanh chóng hòa tan lượng khí độc và nhanh chống đưa gương vào trạng thái an toàn ta dung phương pháp thông gió đẩy
Sơ đồ thông gió này có nhiều ưu điểm:
+Tốc độ hòa loãng không khí mạnh
+Dễ lắp dặt, vì có thể sử dụng cả ống gió mềm và cứng
+Hiệu suất quạt cao
?n
?ch
Hình 2.4 :Sơ đồ thông gió đẩy
Quạt gió đặt cách cửa lò một khoảng 10m , và cách gương đào khoảng L
L≤ 5 Sđ = 5 20,09=22,4 (m)
2.5.2 :Tính lượng gió cần thiết đưa vào gương
Theo lượng khí độc khí mỏ
QK = (100 lk) / ( d – d0) (m3/phút)