Đồ án xây dựng các công trình ngầm trong mỏ lò bằng lò nghiêng là một phần không thể thiếu cho sinh viên các quá trình học tập, nghiên cứu ở lĩnh vực công trình ngầm và mỏ. Nội dung xuyên suốt toàn bộ bài làm của chúng em là thiết kế thi công đoạn lò đá dọc vỉa, hình thang với các thông số như sau: Thông số của đường lò: Chiều dài 500m, tuổi thọ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản đóng vai trò quan trọng và tích cựctrong sự nghiệp phát triển công nghiệp Việt Nam và nền kinh tế đất nước, đáp ứngnhững nhu cầu về nguyên vật liệu, năng lượng Vì vậy hiện nay cũng như trongtương lai các vùng mỏ khai thác than và kim loại ở nước ta cần phải tiến hành xâydựng hoặc mở rộng nhiều mỏ khác thác hầm lò Yêu cầu về số lượng dẫn đến sựkhai thác không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Để đảm bảo hiệuquả kinh tế, thời gian xây dựng, khai thác mỏ và hơn hết là đảm bảo điều kiện làmviệc cho người, phương tiện, thiết bị, người kỹ sư thiết kế cần phải nắm vữngnhững vấn đề cơ bản nhất trong công nghệ xây dựng lò bằng, lò nghiêng để xâydựng bản thiết kế thi công phù hợp
Đồ án xây dựng các công trình ngầm trong mỏ lò bằng lò nghiêng là mộtphần không thể thiếu cho sinh viên các quá trình học tập, nghiên cứu ở lĩnh vựccông trình ngầm và mỏ Nội dung xuyên suốt toàn bộ bài làm của chúng em là thiết
kế thi công đoạn lò đá dọc vỉa, hình thang với các thông số như sau:
- Thông số của đường lò:
Chiều dài
(m)
Tuổi thọ (năm)
Góc dốc (‰) Thông số mặt cắt ngang đường lò.
300 5 5 Chiều rộng nóc(mm) Chiều rộng nền(mm) Chiều cao đườnglò (mm)
Trang 4- Các thông số cơ lý của đá:
Tên đá Hệ số kiên cố Trọng lượng thể tích (Tấn/m 3 )
Do còn hạn chế về kiến thức và thời gian, quá trình làm đồ án có thể xảy ranhững sai sót, vì vậy chúng em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầytrong bộ môn XD CTN & Mỏ và các bạn
Qua đây chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tới thầy NguyễnTài Tiến đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành bản đồ án của mình
Nhóm sinh viên thực hiện
Chương 1: Các vấn đề chung (thiết kế quy hoạch)
Chương 2: Thiết kế chống giữ đường lò
PHẦN II: THIẾT KẾ THI CÔNG
Chương 3: Sơ đồ tổ chức thi công, phương pháp đào chống lò
Chương 4: Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật đào lò
Trang 5Đồ án số 1 CHƯƠNG I : CÁC VẤN ĐỀ CHUNG 1.1 Tình hình chung về đường lò
- Công dụng: Chức năng chính dùng để vận chuyển khoáng sản Chức năngphụ dùng để vận chuyển người và thông gió cho mỏ hầm lò
1.2 Chọn vật liệu và kết cấu chống giữ
Để xây dựng vỏ chống các công trình ngầm, người ta thường sử dụng chínhcác vật liệu vẫn dùng để xây dựng các công trình trên mặt đất Tuy nhiên, do đặcđiểm làm việc dưới ngầm (vỏ chống công trình ngầm chịu áp lực mỏ với đặc trưng
và hướng xuất hiện khác nhau, ảnh hưởng của nước ngầm, khí hậu mỏ tới vật liệu,v v ) nên đòi hỏi vật liệu chống lò phải có yêu cầu cao hơn Khi xét đến đặc điểmlàm việc dưới ngầm không những cần chú ý đến ảnh hưởng của chúng đến sự làmviệc của vật liệu chống, mà còn cần chú ý đến điều kiện lắp dựng bản thân vỏchống
Sau khi khai đào công trình ngầm, trạng thái cơ học cân bằng tự nhiên củakhối đá xung quanh công trình bị biến đổi sang trạng thái cân bằng mới Ở trạngthái cân bằng mới này, khối đá có thể ổn định hay không ổn định Khối đá là ổnđịnh nếu như các biến đổi cơ học không làm thay đổi hình dạng và kích thước củacông trình ngầm (khoảng trống) sau khi đào và trong suốt thời gian tồn tại của côngtrình
1.2.1 Yêu cầu đối với vật liệu chống lò
Trang 6Vật liệu chống lò cần thỏa mãn các yêu cầu sau: có khả năng mang tải cao,trọng lượng bản thân nhỏ, giá thành hạ, không bị biến dạng, không bị cháy, có khảnăng chống han gỉ và mục nát
Ngoài ra, phụ thuộc vào điều kiện làm việc của vỏ chống, đôi khi vật liệuchống còn phải có khả năng chống thấm, cách nước
Vật liệu chống lò được chọn phụ thuộc vào kết cấu vỏ chống, công dụng vàthời gian phục vụ của đường lò, cường độ áp lực mỏ và điều kiện làm việc của vỏchống, cũng như tính hợp lý về kinh tế của vỏ chống
1.2.2 Yêu cầu về kết cấu chống
Mục đích của việc tạo ra kết cấu chống là để giữ ổn đinh khoảng không gianngầm, bảo vệ, đảm bảo an toàn và hoạt động bình thường cho con người, các thiết
bị, phương tiện kĩ thuật, v v trong đó Tuy nhiên, các nhiệm vụ cụ thể của kết cấuchống được đặt ra tùy thuộc vào mục tiêu sử dụng công trình ngầm
- Yêu cầu mang tính kĩ thuật:
Kết cấu chống phải đảm bảo có độ bền và độ ổn định nhất định trong thờigian tồn tại Kết cấu chống phải giữ được kích thước và hình dạng ban đầu hoặctheo yêu cầu sử dụng cụ thể Nói chung hai yêu cầu về độ bền và độ ổn định nênđược kết hợp lại thành một yêu cầu chung về khả năng mang tải của kết cấu chống
- Yêu cầu về chức năng sử dụng:
Kết cấu chống không được gây ra các trở ngại cho các quá trình sản xuất, thicông và phải cho phép khả năng cơ giới hóa (theo yêu cầu); chiếm ít không gian,thuận tiện cho việc sử dụng khoảng không gian ngầm tùy theo mục đích cụ thể;đảm bảo khả năng thông gió, an toàn về cháy, trong nhiều trường hợp còn phải đảmbảo các yêu cầu về cách nước, thẩm mỹ
- Yêu cầu về kinh tế:
Trang 7Kết cấu chống phải phù hợp với thời gian tồn tại của công trình ngầm Tổngvốn đầu tư ban đầu và giá thành bảo dưỡng, sửa chữa phải nhỏ nhất.
1.2.3 Phương án chống giữ cho đường lò
Việc lựa chọn kết cấu chống cho đường lò và hình dạng mặt cắt ngangđường lò phụ thuộc vào công dụng của đường lò, thời gian tồn tại, tính chất cơ lý
mà lò đào qua Xuất phát từ các yêu cầu đã nêu trên và căn cứ vào điều kiện đề bài
về độ ổn định trung bình của đất đá xung quanh đường lò, lò đá dọc vỉa, hệ số kiên
cố f = 4, và tuổi thọ của đường lò là 5 năm nên việc lựa chọn kết cấu chống bằng bêtông cốt thép và kết cấu chống gỗ chưa đáp ứng được khả năng mang tải và tuổi thọcủa đường lò Do đó ta chọn kết cấu chống là thép chữ I với mặt cắt ngang có dạnghình thang là kết cấu chống cố định cho đường lò
1.3 Thiết kế quy hoạch đường lò
Vỉa khoáng sản Đất đá Đường lò
Hình 1.1 Mặt cắt ngang đường lò đào trong vỉa
Trang 8Vỉa khoáng sản Đường lò
Hình 1.2 Hình chiếu cạnh bố trí đường lò
Đất đá Đường lò Vỉa khoáng sản
Hình 1.3 Hình chiếu bằng bố trí đường lò
1.3.1 Hình dạng và kích thước mặt cắt ngang đường lò
Kích thước mặt cắt ngang phụ thuộc vào thiết bị vận tải , theo thông gió vàcác khoảng cách theo quy phạm an toàn
Trang 93200 2400
Hình 1.4 Hình dạng kích thước mặt cắt ngang đường lò.
Các kích thước sử dụng của đường lò:
+ Chiều cao sử dụng của đường lò: H = 2450mm
Trang 10CHƯƠNG II : THIẾT KẾ CHỐNG GIỮ ĐƯỜNG LÒ 2.1 Đánh giá độ ổn định của khối đá xung quanh đường lò
Đường lò đào trong đá có hệ số kiên cố f= 4 (theo phân loại của giáo sư M.MProtodiakonop), khối đá xung quanh công trình ngầm có độ ổn định trung bình
2.2 Tính toán áp lực mỏ (nóc, hông, nền) và các loại tải trọng khác
Trong thực tế, khi đá ở hai bên sườn khoảng trống công trình ngầm là cữngvững (f > 4), người ta tính toán áp lực nóc theo Prôtôđiakônốp Theo điều kiện đềbài đá có hệ số kiên cố f =4 do đó ta tính áp lực nóc, áp lực sườn, áp lực nền theocông thức của Tximbarevich
Ta có sơ đồ tính toán như sau:
Trang 11Chọn sơ bộ thép chữ I số hiệu 16 làm kết cấu chống để tính toán tải trọng tácdụng vào đường lò.
Bảng 2.1 Đặc tính kỹ thuật của thép chữ I, số hiệu 16
Chiều dày thân (d) mm
Chiều dày trung bình cánh (t) mm
Bán kính lượn trong (R) mm
Các kích kích thước đào đường lò:
+ Chiều rộng đào của nền đường lò:
Trang 12∆: Chiều cao của tấm chèn
hI: Chiều cao thanh thép chữ IH: Chiều cao đường lò
Trang 13φ: Góc ma sát trong của đất đá, φ = arctg(f) = arctg 4 = 75,960
Trang 15(T/m )
1,061
0,087 0,087
Hình 2.4 Sơ đồ tính toán nội lực
2.4 Nội lực trong các bộ phận của kết cấu chống và kiểm tra độ bền
2.4.1 Xác định phản lực gối tựa
Tại A, B, C, D ta coi như các khớp, vì vậy có hai thành phần lực là lực theophương thẳng đứng và theo phương nằm ngang như hình 2.4
Do hệ có tính đối xứng nên:
Trang 16VC D
H
(T/m ) 1,061
Trang 17
4.1,68 2,56 2,531,061 0,087 0,36(T)
VC D
Trang 18b Xác định nội lực trong cột
Cột được xem như một dầm đặt nghiêng một góc α so với phương nằmngang trên hai gối tựa, cột chịu tác dụng của tải trọng nóc qnoc và qs phân bố đều vàứng lực của xà nóc HC, VC truyền sang
B
CV
VBC
M H l sinα - V l cosα (q l cos α).0,5.l - (q l sinα).0,5.l
M = (H sinα - V cosα).l - 0,5.l (q cos α + q sinα)
Q H sinα - V cosα - (q l sinα).sinα - (q l cosα).cosα
=
+ Lực dọc ở tiết diện bất kỳ của cột chống được xác định theo biểu thức:
Trang 19cx C C n X s X
N = - H cosα - V sinα - (q l cosα) sinα + (q l sinα) cosα
N H cosα - V sinα + (q - q ) l cosα.sinα
- Các giá trị đặc biệt:
+ Lực cắt tại đỉnh cột: Qdc = Hc.sinα – Vc.cosα
+ Lực cắt tại chân cột: Qcc = Vc.cosα – Hc.sinα
Thay các giá trị trên vào các biểu thức tính nội lực trong cột, ta có bảng giátrị nội lực trong cột như sau:
Bảng 2.3 Kết quả nội lực của cột BC
Trang 22Xà được tính toán theo ứng suất cho phép [ ]s u
Ta có bảng số liệu kĩ thuật của thép chữ I số hiệu 16 như sau:
Bảng 2.4 Đặc tính kỹ thuật của thép chữ I, số hiệu 16
Số hiệu Mô men chốnguốn W x
(cm 3 )
Diện tích mặt cắt ngang F (cm 2 )
max
x
2 max
Trang 23Đường lò cần thiết kế có cột nghiêng và có áp lực hông, do đó trong trườnghợp này cột vừa chịu nén dọc trục do tải trọng nóc vừa chịu uốn do áp lực hông gây
ra
Công thức kiểm tra có dạng:
[ ]
' '
max
u x
MP
Các tấm chèn có nhiệm vụ lấp kín những khoảng hở giữa các kết cấu chống
và biên đào, phân bố đều áp lực đất đá lên kết cấu chống, ngăn ngừa hiện tượngtrượt lở ở nóc, hông đường lò, hạn chế điều những biến dạng của đất đá xungquanh làm phát sinh tải trọng động
Tấm chèn coi như một dầm đặt trên gối tựa bằng khoảng cách 2 khoảngchống L=0,7m Để đảm bảo an toàn ta tính tấm chèn ở giữa nóc rồi suy ra tấm chènhông
Trang 24Tấm chèn được chọn là tấm bê tông cốt thép có kích thước rộng 200mm, dày50mm Với bước chống L = 0,7 (m) ta có chiều dài tấm chèn là 0,9 (m)
Tại giữa khoảng L mômen uốn có giá trị cực đại:
2 1 max
γ: Trọng lượng đơn vị thể tích của đá nóc, T/m3;
b1: Chiều cao lớn nhất của vòm áp lực
2 max
2, 45.0,645.0, 2.0,7
81930(kG.cm)
+ Giả thiết chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a =1,5 (cm)
+ Chiều cao làm việc của bê tông là: h0 = h – a = 5-1,5 = 3,5 (cm)
Với A = 0,09, tra bảng ta được: γ = 0,9525
+ Diện tích tiết diện ngang cốt thép:
2 a
Mmax
Trang 25Lựa chọn cốt đai 4, khoảng cách giữa các cốt đai là 200mm, tương ứng với 5cốt đai cho 1 tấm chèn dài 1m.
2.4.3.5 Xác định kích thước các thanh vằng lò nghiêng
- Kiểm tra thanh văng:
Để đảm bảo độ ổn định cho kết cấu chống ta bố trí thêm các thanh giằng vàcác thanh văng Văng lò nghiêng thường dùng các thanh gỗ tròn đường kính từ10÷16cm
Để kiểm tra kích thước văng cũng dùng công thức kiểm tra cột bằng cáchthay lực nén dọc trục thanh là thành phần áp lực kéo dổ vì chống:
T = Q.sinα
Q.sinα δ
ε.F
≥
Trang 26Q: tải trọng tính theo Tximbarevich ở lò bằng, KG
ɛ: Hệ số phụ thuộc độ mảnh của văng
α: Góc nghiêng của đường lò, độ
F: Diện tích tiếp diện văng, cm2
[ ]δ
: Ứng suất cho phép của tiết diện văng, KG/cm2
Chọn thanh văng gỗ tròn có đường kính d=16 cm, bán kính quán tính I=4 ;
Vậy thanh văng đảm bảo an toàn
- Kiểm tra thanh giằng:
Để chống trượt cấu kiện được đánh văng , có dầm nền tại liên kết xà với cột
Ở dầm nền có hàn gông thép chữ C bám chân cột Giằng là thép góc đều cạnh sốhiệu 50x50x4 có diện tích mặt cắt ngang 3,89(cm2)
Trang 272.5 Hộ chiếu chống lò
Kết cấu khung chống thép chữ I gồm có 1 xà nóc và 2 cột Xà được hàn gốilên đầu cột, cột được chôn sâu vào trong đất, để cột không bị lún quá quy định tahàn các bản đệm ở chân cột
+ Vì chống phải chống theo đúng hộ chiếu kĩ thuật
+ Mặt phẳng chứa vì chống lệch so với đường lò một góc 5o-7o
+ Xà và cột được liên kết ăn khớp bằng bản nối
+ Khi dựng xong vì chống phải cố định ngay vì chống bằng: giằng, chèn,nêm và văng
+ Đối với cột, ta chôn sâu vào trong phần đất đá khoảng 30cm, dưới chân tahàn các tấm đệm để cột không bị lún sâu khi chịu áp lực đất đá
Trang 28Tấm đệm chân cột
Vì thép I-16Ống gió
Hình 2.12 Mặt cắt dọc đường lò.
Hình 2.13 Mặt cắt ngang đường lò.
Trang 29Tên gọi Vật liệu
quy hoạch
Tấm chèn
Tấm bê tông cốt thép 700x200x50 Thép ɸ6
Thanh văng
Gỗ tròn ɸ160
Trang 303.1 Sơ đồ đào, hướng đào
Sơ đồ đào nó phản ánh trinh tự hay phương thức khai đào trên gương (haytrên mặt cắt ngang của công trình) Có 2 sơ đồ đào cơ bản là:
+ Sơ đồ đào toàn gương hay toàn tiết diện
+ Sơ đồ đào chia gương (sơ đồ gương bậc dưới và sơ đồ gương bậc trên).Mỗi sơ đồ có phạm vi sử dụng và phụ thuộc vào các yếu tố quyết định khácnhau
+ Sơ đồ đào toàn gương:
Phạm vi sử dụng:
1 Đất đá gương hầm là đá cứng vững hoặc nứt nẻ nhỏ, thời gian tồn tại ổnđịnh không chống của khối đá, trong mối liên quan với kích thước và hình dạng củacông trình phải đủ lớn diện tích tiết diện đào của hầm nhỏ hơn 110m2
2 Thời gian lắp dựng kết cấu bảo vệ phải phù hợp với thời gian ổn địnhkhông chống, theo những nguyên tắc của phương pháp thi công hiện đại Nếu khối
đá có thời gian tồn tại ổn định không chống đủ lớn, hay khối đá là rất ổn định, cóthể không cần thiết lắp dựng kết cấu chống tạm Tuy nhiên trong mọi trường hợpcần thiết phải đảm bảo an toàn cho con người
3 Trang thiết bị thi công đáp ứng các yêu cầu về trình tự và tốc độ thi công(thiết bị khoan, xúc, khoan cắm neo, phun bê tông)
+ Sơ đồ đào chia gương:
Các yếu tố cơ bản quyết định đến đào chia gương là:
1 Thời gian tồn tại ổn định không chống của khối đá không đủ lớn để đàotoàn gương
2 Nhu cầu về thời gian đê lắp dựng kết cấu bảo vệ khi đào toàn gươngkhông tương xứng với thời gian ổn định của khối đá (mối quan hệ với thời gian tồntại, khẩu độ thi công)
Trang 313 Các trang thiết bị như xe khoan hoặc sàn công tác, máy đào lò và máycắt , không bao quát được toàn bộ tiết diện (tiết diện đào lớn so với năng lực củathiết bị thi công); máy xúc bốc không có công suất hợp lý cho toàn bộ chu kỳ đào,
do vậy phải chia gương
Căn cứ vào các yếu tố trên và qua thực tế điều kiện của đường lò ta lựa chọn
sơ đồ đào toàn gương và đào theo một hướng từ đầu tới hết đường hầm
3.2 Phương pháp đào
Phương pháp đào lò chủ yếu phụ thuộc vào độ ổn định và mức độ ngậmnước (sũng nước) của khối đá hoặc khoáng sản mà đường lò phải đào qua Hiệnnay, người ta phân chia các phương pháp đào lò thành hai nhóm phương pháp chủyếu:
- Các phương pháp thông thường:
Áp dụng thi công đường lò trong khối đá tương đối ổn định, vững chắc(đường lò được thi công trong khối đá cho phép lưu không trong một khoảng thờigian nhất định nào đó)
- Các phương pháp đặc biệt:
Áp dụng khi thi công đường lò trong khối đá không ổn định, không vữngchắc (khối đá mềm yếu, nứt nẻ mạnh, ngậm nước lớn, đất chẩy, cát chẩy ); hoặctrong khối đá rắn cứng, song nứt nẻ mạnh, chứa nước nhiều đòi hỏi phải có nhữngbiện pháp phụ trợ để ngăn ngừa không cho nước chẩy vào trong công trình; hoặc tạicác vỉa than có đặc tính phụt than, phụt khí đột ngột phải áp dụng các biện pháp thicông riêng
Phương pháp đào hợp lý là phương pháp phù hợp với các yếu tố sau:
+ Tạo ra khả năng đào phá đất đá có hiệu quả kinh tế cao nhất và đều đặntrong toàn bộ dự án
+ Hạn chế được tối đa hiện tượng giảm bền của khối đá
+ Hạn chế tối đa mức độ chấn động trong khu vực dân cư
Trang 32+ Hạn chế tối đa các tác động đến môi trường.
+ Phù hợp với các loại kết cấu chống
+ Phù hợp với trang thiết bị thi công sẵn có
Phương tiện phá vỡ đất đá và khoáng sản:
Tùy thuộc bởi hệ số kiên cố “f” của đất đá và khoáng sản (theo phân loại củaGS.M.M Protodiaconov) trong quá trình thi công đường lò người ta có thể áp dụngcác phương pháp (phương tiện) phá vỡ đất đá và khoáng sản khác nhau Trong các
mỏ than hầm lò ở nước ta, khi tiến hành đào các đường lò chủ yếu người ta sử dụngphương pháp khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá và khoáng sản Trong một số trườnghợp khi đất đá hoặc khoáng sản mềm yếu, người ta có thể sử dụng phương phápđào thủ công
Tại các nước khác, bên cạnh phương pháp khoan nổ mìn, người ta còn
sử dụng búa chèn (khi đường lò có chiều dài nhỏ hơn 300m), bằng phương phápthủy lực (sử dụng sức nước) và bằng các máy dào lò liên hợp (combai)
Với các đặc điểm của đường lò cần thiết kế, đường lò đá dọc vỉa có hệ sốkiên cố f = 4, đá có độ cứng trung bình, chưa biết độ phân lớp, hướng nứt nẻ,căn cứvào trang thiết bị trong nước hiện có và để giảm chi phí kinh tế ta lựa chọn phươngpháp phá vỡ đất đá bằng khoan nổ mìn Sử dụng phương pháp nổ mìn biên, vớinhóm tạo rạch được lựa chọn là tạo rạch phá hủy
Trang 33+ Tăng được hệ số sử dụng lỗ mìn (η) và giảm được hệ số thừa tiết diện (μ)sau khi nổ mìn;
+ Giảm được chấn động do nổ mìn gây ra ảnh hưởng xấu tới khối đá baoquanh đường lò, đảm bảo độ ổn định cao nhất cho đường lò
Để đạt được các yêu cầu nêu trên, cần phải tính toán lựa chọn chuẩn xác cácthông số khoan nổ mìn như: Loại thuôc nổ và phương tiện gây nổ; chỉ tiêu thuốc nổ(lượng thuốc nổ đơn vị); số lượng lỗ mìn; chiều sâu lỗ mìn và sơ đồ bố trí lỗ mìntrên gương
3.3.1 Phương tiện và vật tư khoan nổ mìn
3.3.1.1 Máy khoan và các thiết bị phụ trợ
Chủng loại và số lượng máy khoan:
Chủng loại và số lượng máy khoan được lựa chọn phải phù hợp với tínhchất cơ lý đất đá trên gương, diện tích mặt cắt ngang
Đường lò với các đặc điểm: Đào qua lớp đá bột kết có f=4, và diện tíchmặt cắt ngang đường lò bằng 7,5m2 Nên để thuận lợi cho công tác khoan, đạt hiệuquả cao nhất ta chọn máy khoan chạy bằng khí nén số hiệu PR-18LU, và số lượngmáy khoan là 3 với 2 máy làm việc đồng thời trên gương và 1 máy dự phòng
Đặc tính kỹ thuật của máy khoan được cho dưới bảng sau:
Bảng 3.1 Đặc tính kỹ thuật của máy khoan PR-18LU ST
T
Thiết bị phụ trợ: Để giảm nhẹ sức lao động cho công nhân khoan và tăngnăng suất lao động, ta bố trí thêm các giá đỡ cho máy khoan Lựa chọn giá đỡ P-17LK để phù hợp với máy khoan
Trang 34Đặc tính kỹ thuật giá đỡ được cho dưới bảng sau:
Bảng 3.2 Đặc tính kỹ thuật của giá đỡ P-17LK
3.3.1.2 Thuốc nổ và phương tiện nổ
Thuốc nổ: Vì đoạn lò đào trong đá f=4 nên ta có thể sử dụng các loại thuốc
nổ bình thường Ta chọn thuốc nổ P113 do công ty hóa chất mỏ sản xuất
Bảng 3.3 Đặc tính kĩ thuật của thuốc nổ P113
STT Chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật Đơn vị Thông số
Phương tiện nổ: Để tăng độ an toàn ta chọn loại kíp nổ điện vi sai EDKZ củaLiên xô cũ sản xuất, số hiệu kíp 1 và 2 tương ứng với cả lỗ mìn thuộc nhóm côngphá và nhóm tạo biên
Còn đối với những lỗ mìn thuộc nhóm mìn tạo rạch (đột phá) ta dùng kíp nổthường, bởi hàng tạo rạch yêu cầu phải nố trước, không phụ thuộc vào các hàngkhác nên chúng ta sử dụng kíp tức thời, sẽ hiệu quả cao về mặt kinh tế cũng nhưhiệu quả về mặt kỹ thuật (nổ nhanh và ít câm)