tên gọi: lò đá dọc vỉa chiều dài: 300m, tuổi thọ: 15 năm, góc dốc 5‰ công dụng: vận chuyển khoáng sản và thông gió tuổi thọ: 15 năm thông số cơ lý của đá: • hế số kiên cố f = 5 • trọng lượng thể tích 2,45 tấnm3
Trang 1Xây dựng công trình ngầm là một công việc đòi hỏi phải có sự đam mê thực
sự, bởi vì đây là công việc xây dựng phức tạp nhất, khó khăn nhất và tốn kém nhấtnhưng cũng tạo nên các công trình thú vị nhất Công trình ngầm là công trình đượcxây dựng trong lòng vỏ trái đất, hay dưới mặt đất, chúng liên kết trực tiếp với khối
đá, kết cấu công trình ngầm và quá trình thi công có mối liên quan mật thiết, đòi hỏiphải có nhiều kinh nghiệm, lí thuyết của các lĩnh vực chuyên môn khác nhau
Các công trình xây dựng có thể là xây dựng dân dụng và công nghiệp, xâydựng cầu đường, thủy lợi, xây dựng công trình ngầm và mỏ…và nhắc đến xây dựngthì ta có thể thấy rằng đây là một ngành rất khó và phức tạp Chính vì thế mà đòi hỏingười kỹ sư phải có kiến thức thật đầy đủ thật vững chắc về tất cả các mặt thiết kế,
tổ chức quản lý…và vì yêu cầu nêu trên mà chúng em đã thực hiện đồ án này Đồ
án đi từ những bước đơn giản như tính toán áp lực đất đá, tìm hiểu các quy trìnhcông nghệ đào, các công tác tổ chức và quản lý thi công công việc này một lần nữa
để chúng em hiểu kĩ hơn và làm quen dần với những công việc của một quy trìnhtính toán xây dựng trong mỏ
Đồ án được sự chỉ bảo và góp ý của thầy giáo Nguyễn Tài Tiến đã giúp chúng
em hoàn thành đồ án này Đồ án bao gồm 4 chương:
Chương I: Các vấn đề chung
Chương II: Thiết kế chống giữ đường lò
Chương III: Sơ đồ tổ chức thi công, phương pháp đào chống lò
Chương IV: Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật đào lò
Nhưng do kiến thức còn hạn hẹp và thực tế sản xuất còn hạn chế nên đồ án nàycòn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp tận tình củathầy và toàn thể các bạn sinh viên
Cuối cùng chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Tài Tiến đã
Trang 2Nhóm sinh viên thực hiện:
Khiếu Thị HàNguyễn Văn HàoNguyễn Hoàng Hảo
Trang 3PHẦN I – THIẾT KẾ KĨ THUẬTCHƯƠNG 1-CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
- tên gọi: lò đá dọc vỉa
- chiều dài: 300m, tuổi thọ: 15 năm, góc dốc 5‰
- công dụng: vận chuyển khoáng sản và thông gió
- tuổi thọ: 15 năm
- thông số cơ lý của đá:
• hế số kiên cố f = 5
• trọng lượng thể tích 2,45 tấn/m3
1.2Chọn vật liệu và kết cấu chống giữ
1.2.1.thực trạng sử dụng các kết cấu chống trong các đường lò.
a, Kết cấu chống gỗ.
Gỗ là loại vật liệu được sử dụng làm kết cấu chống giữ trong các đường lò từlâu đời Trong các năm gần đây các ngành công nghiệp luyện kim, sản xuất vật liệuxây dựng phát triển ở trình độ cao nhưng gỗ vẫn là loại vật liệu được sử dụng phổbiến vì có những ưu điểm như: Chế biến gia công đơn giản, dễ thích ứng, cho phépnhận thấy và nghe thấy khi áp lực đất đá phát triển đến trạng thái nguy hiểm, vậnchuyển dễ dàng, sử dụng được nguồn nguyên liệu địa phương
Tuy nhiên kết cấu chống gỗ vẫn còn những nhược điểm: Biến dạng nhiều khichịu tải, không liên kết với khối đá, và hầu như không sử dụng lại được, kết cấuchống tạm và cố định quá hạn phải dỡ bỏ vì vậy gây ra biến đổi cơ học trong khối
đá, dễ cháy, dễ mục lát, gây ra sức cản khí động học lớn, không thích hợp sử dụngtrong điều kiện ẩm ướt
Gỗ sử dụng để chống cố định hầu như chỉ được áp dụng trong các đường lò
có tuổi thọ nhỏ, thường không quá 2 đến 3 năm, áp lực nóc tương đối nhỏ, ít biếnđổi
b, Kết cấu chống thép
Trang 4Vì chống thép có khả năng chịu lực cao, dùng trong đất đá có độ bền bất kỳ,
áp lực lớn nhưng dễ bị han gỉ nhất là trong điều kiện môi trường ẩm ướt có xâmthực
Thông thường được sử dụng cho các đường lò có thời gian phục vụ từ 5 đến
7 năm trở lên
c, Kết cấu chống bằng bê tông, bê tông cốt thép liền khối.
Loại kết cấu này thường được sử dụng cho các đường lò có tuổi thọ cao (lớnhơn 20 năm), chịu áp lực lớn, vỏ bê tông có khả năng cách nước tốt Kết cấu chốngloại này được sử dụng với tỉ lệ rất ít trong các mỏ hầm lò bởi công tác thi công vỏchống rất phức tạp, khó khăn, giá thành chống giữ đường lò lớn
d , Kết cấu chống bằng gạch, đá.
Loại kết cấu này hiện nay hầu như không được sử dụng Bởi công tác thicông vỏ chống quá phức tạp, khó khăn, và tốc độ xây dựng chậm
e, Neo, bê tông phun
Là kết cấu chống sử dụng ở những điều kiện địa chất phức tạp, neo kết hợp
bê tông phun tạo ra kết cấu chống tối ưu có thể dùng là kết cấu chống tạm hoặc kếtcấu chống cố định
1.2.2.lựa chọn kết cấu chống
- vật liệu chống giữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố chống giữ như: tính chất cơ lý của đất đá, công dụng và tuổi thọ của đường lò, điều kiện địa chất thủy văn…
- Với yêu cầu đề bài: tuổi thọ đường lò là 15 năm, đào qua đá cát kếtcó hệ số kiên cố f = 5 Ta thấy tuổi thọ trung bình và đất đá ổn định trung bình nên ta chọn kết cấu chống là khung chống bằng thép chữ lòng máng
- Phụ thuộc điều kiện ổn định của đất đá, loại kết cấu chống, và công dụng củađường lò, thời gian tồn tại của đường lò, áp lực đất tác dụng lên đường lò Vì
lò đào qua đá cát kết, kết cấu chống bằng thép nên ta chọn đường lò có dạng hình vòm bán nguyệt tường thẳng đứng
- Sơ bộ ta chọn kết cầu chống là SVP – 17 có các thông số như sau:
- Sơ bộ chọn thép lòng máng SPV – 17 có đặc tính sau để chống:
Trang 5H94 8,5
h 23
b91,5 B131,5
1.2.Thiết kế và quy hoạch đường lò
a. Chọn kích thước mặt cắt ngang đường lò
Chọn kích thước mặt cắt ngang đường lò phụ thuộc vào các yếu tố
- điều kiện thông gió
- số lượng đường xe
Trang 6- các khoảng cách an toàn
Theo yêu cầu bài toán, đường lò có dạng tường thẳng, vòm bán nguyệt, các thông số chiều rộng , chiều cao khi sử dụng là:
+ Chiều rộng đường lò: B1 = 3600 mm
+ Chiều cao tường: H = 1200 mm
b. Quy hoạch trong không gian
Hình 1-Mặt cắt ngang sử dụng đường lò Tính toán tiết diện đào
Ta có tiết diện sử dụng của đường lò là:
+ chiều rộng sử dụng: 3600 mm
+ chiều cao tường: 1200mm
Khi khai đào ta phải kể đến cả chiều dày của kết cấu chống, chiều dày tấm chèn và khoảng không để kể đến sự dãn nở thêm của đất đá (để đưa tấm chèn vào được dễ dàng hơn)
Như vậy:
Trang 7Trong đó: - Bđ là chiều rộng công trình cần đào
-Bsd: chiều rộng sử dụng theo thiết kế, Bsd = 3600-Bkcc: chiều dày kết cấu chống, Bkcc = 94
-Btc: chiều dày tấm chèn, Btc = 50
Bđ = 3600+2.94+2.50+2.50 = 3988 (mm)
Để thuận tiện cho việc tính toán cũng như khai đào công trình, ta lấy Bđ = 4000 (mm) và chiều cao tường là 1200 (mm)
Trong đó: - hsd: chiều cao sử dụng, hsd = h + R = 1,2 + 1,8 = 3 (m) = 3000 mm
-Bkcc: chiều dày kết cấu chống, Bkcc = 94 mm
=>
Để thuận tiện cho việc tính toán cũng như khai đào, ta lấy hđ = 3200 mm
Hình 2 - Mặt cắt ngang đường lò khi đào
CHƯƠNG 2 – THIẾT KẾ CHỐNG GIỮ ĐƯỜNG LÒ
2.1 Đánh giá độ ổn định của khối đá xung quanh đường lò
Đá quanh đường lò có f = 5, nên có ổn định trung bình
2.2 Tính toán áp lực mỏ
Trang 82.2.1 Áp lực nóc
Áp lực đất đá tác dịnh lên kết cấu chống phụ thuộc tổng hợp nhiều yếu tố như tính chất cơ lý của đất đá, cấu tạo địa chất, hình dạng đường lò, chất lượng khoan nổ mìn, thời gian đào đất đá tới lúc chống giữ công trình…
Vì lò đào qua đá có độ cứng f = 5, nên để an toàn ta dùng giả thiết áp lực của
Hình 3 – sơ đồ tính áp lực theo Trimbarevich
Gọi 2a là chiều rộng của đường lò đào thực tế thì chiều rộng của vòm phá hủy là 2a1
Góc ma sát trong của đất đá là Với f = 5 thì
Theo Tximbarevich thì chiều rộng vòm sập đổ phía nóc là 2a1
Trang 9(h+b ).tan (45 -f/2)1- tan (45 - f/2)
o l
o
Trong đó:
h – chiều cao đường lò khi đào, h = 3,2 m;
ho – chiều cao vòm phá hủy, ho = 0,464 m;
φ - góc ma sát trong của đất đá xung quanh lò, φ = 78o40’;
Thay các giá trị vào công thức ta được:
Trang 10ta có tổ hợp tải trọng như sau:
1,14L (T/m)
0,05L (T/m)0,05L (T/m)
Trang 11Phương trình chính tắc:
Mô men do lực X=1 tác dụng lên phần tường
Mô men do lực X=1 tác dụng lên phần vòm
Mô men do ngoại lực gây ra trong phần tường
Mô men do ngoại lực gây ra trong phần vòm
Chuyển vị do thành phần X=1 gây ra là:
Trang 12Thành phần chuyển vị do ngoại lực gây ra
Như vậy chiều của phản lực cần tìm ngược lại với chiều đã chọn ban đầu
tính nội lực trong khung chống
Ta có sơ đồ tính nội lực trong vòm như sau (:
Trang 13v v v
Hình 5 – sơ đồ tính nội lực trong vòm
.cos sin ( sin ).cos (1 cos ).sin
.sin cos ( sin ).sin (1 cos ).cos
h – chiều cao phần tường thẳng,
HA – phản lực thừa ở gối tựa, )
Sau khi thay số liệu vào tính toán ta được kết quả có trong bảng sau:
Trang 14Hình 6 – sơ đồ tính nội lực trong cột
Sau khi thay số liệu vào ta được kết quả như sau:
Trang 151.04 0.69 0.15
0,39 0,65 0,69 0,48 0,06
0,46
0,4
Q L
(T)
Trang 160,51 0,27 0,05 0,35
0,51
0,43 0,38 0,30 0,23 0,16 0,08 0
0,6 0,51 0,27
0,05 0,35
0,51
0,43 0,38 0,30 0,23 0,16 0,08 0
M L
(T.m)
Hình 7 – biểu đồ nội lực trong kết cấu chống
Từ biểu đồ nội lực ta thấy rằng mặt cắt tại đỉnh vòm có giá trị mô mem lớn nhất
- Kiểm tra điều kiện bền cho vật liệu theo công thức:
Trong đó:
độ bền chịu uốn cho phép của thép,
mô men chống uốn của thép đã chọn,
diện tích tiết diện ngang của thép,
hệ số giảm ứng suất cho phép,
Mmax – mô mem lớn nhất trong kết cấu, Mmax= 0,6L T.m
N – lực dọc trục tại vị trí có Mmax, N = -0,15L T
n – hệ số an toàn, n = 3
Bảng 4 - đặc tính kỹ thuật của vì thép SVP-17
Số hiệu vì
thép Ứng suất nén cho phép[�] kG/cm2 Diện tích mặt cắt
ngang,cm2 Mô men chống uốn
trục x-x cm3
Thay vào ta được:
L 0,75 (m) => lấy L = 0,7 (m)Vậy với vì thép SVP-17 và bước chống L= 0,7m kết cấu đã đủ bền
Trang 172.3.Tính toán tấm chèn
Các tấm chèn có nhiệm vụ lấp kín khoảng hở giữa kết cấu chống và biênđào, phân bố đều áp lực đất đá lên kết cấu chống, ngăn ngừa hiện tượng trượt lở ởnóc,hông đường lò, hạn chế điều kiện biến dạng của đất đá xung quanh làm phátsinh tải trọng động
Chọn tấm chèn là bê tông cốt thép có kích thước b x h = 200 x 50 (mm), vớibước chống L = 0,7 (m).Tính toán lượng cốt thép bố trí trong tấm chèn Tính toántấm chèn được thực hiện bằng cách coi tấm chèn như dầm đặt trên 2 gối tựa,khoảng cách 2 gối tựa bằng khoảng cách 2 vì chống (L = 0,7m) Chịu tải trong phân
bố đều của vòm phá hủy
- Tải trọng tác dụng lên 1 tấm chèn được xác định theo công thức sau:
- Bỏ qua thành phần lực dọc và lực cắt Mô mem lớn nhất:
- Sơ đồ tính toán cốt thép tấm chèn như hình vẽ:
Trang 18R u b.x
R a F a F a
M
x/2 x/2
R u
h 0
a h
b
h x
Hình 9 - Sơ đồ ứng suất trên tiết diện chữ nhật chịu uốn đặt cốtđơn
Diện tích tiết diện ngang cốt thép :
Cốt đai có thể lấy theo quy chuẩn về cấu tạo lựa chon cốt đai 4, khoảng cách giữacác cốt đai là 200mm, tương ứng với 4 cốt đai cho 1 tấm chèn dài 0,8m
Các tầm chèn được bố trí sát nhau.Số tấm chèn cần thiết cho 1 bước chống là :
Trang 19định bằng gông hoặc móc thép, đầu kia hướng về gương lò tạo nên dạng công xôn.Sau đó tiến hành chèn bằng gỗ hoặc tấm chèn để giữ nóc lò.
2.5.Kết cấu chống cố định, hộ chiếu chống
Kết cấu của vì chống SVP – 17 bao gồm một xà và 2 cột Giữa xà và cột làliên kết bu lông gông Gông được đặt tại vị trí mà có mômen nhỏ và lực cắt lớn.Như vậy ta đặt gông tại vị trí có lực cắt là 0,86L (T), tương ứng với góc khi đó là
45o Khoảng cách giữu 2 gông bằng 200mm, gông cách 2 đầu xà và đầu cột 100mm,đầu cột ôm vào đầu xà 400mm Để cột chống không bị lún sâu vào đất đá ta hàn 1đoạn thép lòng máng nằm ngang tỳ đế chân cột Đoạn thép này ta sử dụng luôn thépSVP – 17
Hộ chiếu chống lò như sau:
Trang 21Hình 10 – Hộ chiếu chống lò
Trang 22PHẦN II - THIẾT KẾ THI CÔNG CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP ĐÀO LÒ
3.1.Sơ đồ đào,hướng đào và công nghệ đào lò.
Để thi công hiệu quả các CTN trước hết phải lựa chọn phương pháp thi cônghợp lý
Một phương pháp thi công hợp lý bao hàm nhiều yếu tố khác nhau,song vấn đề
có bản là phải lựa chọn được phương phâp đào,sơ đồ đào và sơ đồ thi công
3.1.1 Lựa chọn sơ đồ đào
Sơ đồ đào nó phản ánh trình tự hay phương thức khai đào trên gương (hay trên mặtcắt ngang của công trình).Hiện nay có 2 sơ đồ đào cơ bản là:
+ Sơ đồ đào toàn gương hay toàn tiết diện
+ Sơ đồ đào chia gương
Mỗi sơ đồ đào lại được lựa chọn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau
Đào toàn gương hay đào toàn tiết diện được quyết định bởi 3 yếu tố sau:
+ Thời gian ổn định không chống của khối đá,trong mối liên quan tới hình dạng
và kích thước của CTN
+ Nhu cầu về thời gian lắp dựng kết cấu chống bảo về phải phù hợp với thờigian ổn định không chống,theo những nguyên tắc của phương pháp thi công hiệnđại
+ Các trang thiết bị phải có công suất cũng như khả năng tiếp cận để đảm bảotrình tự và tốc độ thi công trong các điều kiện đã cho
Đào chia gương được quyết định bởi 3 yếu tố sau:
+ Thời gian tồn tại ổn định của khối đá không đủ lớn để đào toàn gương
+ Nhu cầu về thời gian để lắp dựng kết cấu bảo vệ khi đào toàn gương khôngtương xứng với thời gian ổn định của khối đá (mối quan hệ với thời gian tồn tại,khẩu độ thi công)
+ Các trang thiết bị như xe khoan hoặc sàn công tác,không bao quát được toàntiết diện (tiết diện lớn so với năng lực của trang thiết bị thi công)
Trang 233.1.2 Lựa chọn sơ đồ thi công.
Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ thi công đường lò có ý nghĩa rất quan trọng Sơ đồthi công hợp lý sẽ đẩy nhanh tốc độ đào lò, qua đó sẽ giảm đựơc giá thành đào lò.Việc lựa chọn sơ đồ thi công dựa trên các đặc điểm sau :
+ Kích thước tiết diện ngang đường lò, chiều dài đường lò và đảm bảo an toàn laođộng
+ Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn xung quanh đường lò
Dựa vào những đặc điểm nêu trên khi đường lò xuyên vỉa đào trong lớp đất đá cóchiều dài 300m và tiết diện là 11 m2,ta chọn sơ đồ thi công hỗn hợp
3.1.3 Thiết kế công nghệ đào phá đất đá.
Lựa chọn phương pháp đào phá đất đá tại gương
Một phương pháp đào hợp lý là phương pháp:
+ Tạo ra khả năng đào đất (đá) kinh tế và đều đặn trong toàn bộ dự án
+ Hạn chế được hiện tượng giảm bền của khối đá
+ Hạn chế mức độ chấn động ở mức tối thiểu trong khu vực có dân cư
+ Hạn chế tối đa tác động đến môi trường
+ Có ảnh hưởng kinh tế thuận lợi với kết cấu chống
+ Phù hợp với trang thiết bị thi công hiện có trong nước
Các yếu tố chủ yếu để lựa chọn phương pháp thi công phá vỡ đất đá
+ Phương thức đào cùng với biện pháo bảo vệ thích hợp
+ Khả năng khai đào cũng như khả năng mài mòn của đá,liên quan tới công cụđào,điều kiện địa chất thủy văn
+ Hình dạng,kích thước tiết diện ,độ dốc của đường hầm
+ Độ sâu,độ cong,chiều dài đường hầm
+ Tiến độ hay tốc độ đào phải đạt được
Căn cứ vào đường lò xuyên vỉa đào qua lớp đất đá có hệ số kiên cố f = 5, đá có
độ cứng trung bình,chưa biết độ nứt nẻ,hướng nứt nẻ,căn cứ vào trang thiết bị trongnước hiện có để thi công công trình ngầm và để nâng cao độ ổn định cho công trình,
Trang 243.2 Công tác khoan nổ mìn
3.2.1 Lựa chọn thuốc nổ và phương tiện nổ, máy khoan, mũi khoan lỗ mìn.
Máy khoan và mũi khoan lỗ mìn ta chọn máy khoan PR – 18LU Ta sử dụngloại thuốc nổ an toàn về khí và bụi nổ.Ta chọn loại thuốc nổ P113 do công ty hóachất mỏ sản xuất với đặc tính kỹ thuật sau:
Bảng 5: Đặc tính kĩ thuật của thuốc nổ P113
Để nổ mìn ta dùng máy nổ mìn của Liên Xô cũ mã hiệu KVP-1/100m Đặc tính kỹthuật như sau:
Bảng 6: Đặc tính của máy nổ mìn mã hiệu KVP-1/100m
Bảng 7: Đặc tính kíp nổ EDKZ như sau:
Số Thời gian Điện Đường Chiều Dòng điện Dòng điện gây
Trang 25kính ngoàicủakíp(mm)
dài củakíp(mm)
3.2.2 Tính toán các thông số khoan nổ mìn
a. Tính toàn lượng thuốc nổ đơn vị (q)
Tính toán chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị (q) theo công thức của giáo sư M.NPocrovski :
380 – Khả năng công nổ của thuốc nổ amonit 62%
Ps – Sức công nổ của thuốc nổ đang dùng (P113), Ps = 320
v – Hệ số sức cản của đá, có kể tới ảnh hưởng của số mặt tự do, với gương
có một mặt tự do ta có:
v =
kđ – Hệ số ảnh hưởng của đường kính thỏi thuốc, kđ=1
Trang 26dk=db +(4÷8) (mm)Trong đó:
dk – Đường kính lỗ khoan, mm
db – Đường kính bao thuốc, mm
(4÷8) khoảng hở cho phép để dễ dàng nạp thuốc:
dk= 32 + 4 = 36 (mm)
c Số lỗ mìn trên gương (N B )
Theo giáo sư M.N Pacrovski thì số lỗ mìn trên gương xác định ta có công thức :
(lỗ)Với N là số lỗ mìn trên gương
B là chiều rộng đường lò khi đào, B = 4 (m)
bb là khoảng cách giữa các lỗ mìn biên Khi nổ mìn vi sai bb = 0,5 (m),
q – Chỉ tiêu thuốc nổ đơn vị, q=1,56 kg/m3
Sđ – Diện tích gương đào thiết kế, Sđ = 11 m2
NBSố lỗ mìn biên, NB=19 (lỗ mìn)
γo– Là chi phí thuốc nổ trên 1m dài lỗ mìn biên, với f=37 thì γo=0,3
Trang 27db – Đường kính bao thuốc, db=32 (mm)
a –Hệ số nạp thuốc bình quân trong các lỗ khoan, a = 0,6 (với mỏ nguy kiểm
về khí và bụi nổ)
– Mật độ thuốc nổ trong thỏi thuốc, g/cm3) =1200 (kg/m3)
kn – Hệ số nén chặt thỏi thuốc, với đường kính thỏi thuốc như trên thì chọn kn=0,95 (kg/m)
ổn định phải đào với tiến độ nhỏ
Chiều sâu lỗ khoan cũng còn phụ thuộc cả vào công nghệ thi công, cụ thể phụthuộc vào phương thức phá đá Trong trường hợp đào bằng phương pháp khoan nổmìn, chiều sâu lỗ khoan trước hết phụ thuộc vào phương thức đột phá (đột phá hìnhnêm với các lỗ khoan xiên hay đột phá trụ với các lỗ khoan thẳng song song)
Chiều sâu lỗ mìn hợp lí là chiều sâu mà ứng với nó thì chi phí sức lao động, thờigian và phương tiện đào 1m đường hầm là nhỏ nhất, hay nói cách khác chọn được
Trang 28+Tính chất cơ lí của đất đá.
+Diên tích tiết diện của gương hầm
+Loại máy khoan
+Sơ đồ tổ chức công tác
+Tốc độ đào hầm theo yêu cầu
Do đó coi chiều sâu lỗ mìn là một chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cơ bản và được lựachọn theo các yếu tố sau :
- Theo kinh nghiệm
- Theo tốc độ đào hầm yêu cầu
- Theo năng suất thiết bị
- Theo điều kiện phù hợp với bước chống đã thiết kế
Ở đây ta chọn tính chiều dài lỗ khoan theo năng suất thiết bị Chiều dài lỗ khoanđược xây dựng trên cơ sở đảm bảo sử dụng hết công suất của các thiết bị khác nhautrong điều kiện địa chất mỏ ổn định, cung cấp vật tư ổn định và năng suất vận tảithỏa mãn Khi đó chiều dài lỗ khoan được xác định theo một chu kỳ đào chống lò.Chọn sơ đồ thi công có công tác khoan nổ mìn, xúc bốc đất đá và lắp dựng khung
vỏ chống được hoàn thành nối tiếp nhau, còn các công tác phụ trợ khác được tiếnhành song song với các công tác chủ yếu hoặc thực hiện riêng không trong cùngchu kỳ công tác, thì thời gian một chu kỳ được tính theo công thức:
Tck = t1 + t2 + t3 + t4 +t+t5+ t6
Trong đó:
• t1 là thời gian khoan
Với: N là số lượng lỗ mìn trên gương, N = 39 (lỗ)
l là chiều sâu lỗ mìn
nk số lượng máy khoan làm việc đồng thời trên gương, nk = 2 (cái)
vk là tốc độ khoan, vk = 16 (m/giờ)
• t2 là thời gian nạp mìn
Với:t’: thời gian nạp thuốc cho một lỗ mìn (t=0,1 giờ)
φn: Hệ số làm việc đồng thời của công nhân trong quá trình nạp (φn=0,8)