1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng luật kinh tế chương 3

18 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 433,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi dân sự; Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Người tham gia hợp đ

Trang 1

CHƯƠNG III

PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG

Văn bản pháp luật

Bộ luật dân sự 2005

Điều 121 – Điều 138 Giao dịch dân sự

Điều 318 – Điều 373 Các biện pháp bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Điều 388 – Điều 427 Hợp đồng dân sự

Luật thương mại 2005

Pháp luật về hợp đồng

I Khái quát chung về hợp đồng

1.1 Khái niệm

Trang 2

Trước khi có PL Thủ tục giải quyết các vụ án

kinh tế 1994

 Luật nội dung: Được

điều chỉnh bằng những

văn bản dưới luật

 Cơ quan tài phán: Tòa

dân sự

 Luật hình thức: Pháp

lệnh thủ tục giải quyết

các vụ án dân sự

 Luật nội dung: Pháp lệnh hợp đồng kinh tế

 Cơ quan giải quyết:

Trọng tài kinh tế

 Thủ tục giải quyết:

Thủ tục hành chính

Hợp đồng dân sự Hợp đồng kinh tế

Sau khi có PL Thủ tục giải quyết các vụ án

kinh tế 1994 đến 2005

 Luật nội dung: Bộ luật

dân sự

 Luật hình thức: Pháp

lệnh thủ tục giải quyết

các vụ án dân sự (áp

dụng đến hết 2004)

 Cơ quan tài phán: Tòa

dân sự

 Luật nội dung: Pháp lệnh hợp đồng kinh tế

 Luật hình thức: Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế(áp dụng đến hết 2004)

 Cơ quan tài phán: Tòa kinh tế

Hợp đồng dân sự Hợp đồng kinh tế

Từ sau khi có BLDS năm 2005 đến nay

Hợp đồng dân sự

Hợp

Trang 3

Pháp luật về hợp đồng

I Khái quát chung về hợp đồng

1.1 Khái niệm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về

việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,

nghĩa vụ

1.2 Hình thức của hợp đồng

+ Văn bản

+ Lời nói

+ Hành vi cụ thể

Lưu ý: Một số trường hợp nhất định phải thể

hiện bằng văn bản, công chứng, chứng thực,

đăng ký xin phép

1.3 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Người tham gia hợp đồng có năng lực hành vi

dân sự;

Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi

phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức

xã hội;

Người tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện

Hình thức hợp đồng dân sự là điều kiện có hiệu

lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có

quy định

Trang 4

1.4 Phân loại hợp đồng (Điều 406 BLDS)

Căn cứ vào mức độ tương xứng về quyền và

nghĩa vụ của các bên

Hợp đồng song vụ

Hợp đồng đơn vụ

1.4 Phân loại hợp đồng

Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực

giữa các quan hệ hợp đồng:

Hợp đồng chính

Hợp đồng phụ

1.4 Phân loại hợp đồng

Căn cứ vào chủ thể được hưởng lợi từ hợp

đồng:

Hợp đồng vì lợi ích của các bên trong hợp

đồng

Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba

Trang 5

1.4 Phân loại hợp đồng

Căn cứ vào hình thức của hợp đồng

- Hợp đồng giao kết bằng lời nói

- Hợp đồng văn bản

- Hợp đồng có công chứng, chứng thực

1.4 Phân loại hợp đồng

Hợp đồng có điều kiện

Pháp luật về hợp đồng

II Giao kết hợp đồng

2.1 Các nguyên tắc giao kết hợp đồng

Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được

trái pháp luật, đạo đức xã hội;

Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác,

trung thực và ngay thẳng

Trang 6

II Giao kết hợp đồng

2.2 Chủ thể của hợp đồng

Cá nhân

Tổ chức

Chủ thể hợp đồng là cá nhân

Năng

lực pháp

luật

Năng

lực hành

vi

Năng lực chủ thể

Chủ thể hợp đồng là tổ chức

 Tổ chức là pháp nhân

 Tổ chức không phải là pháp nhân

Trang 7

Chủ thể hợp đồng là tổ chức

Vấn đề thẩm quyền đại diện ký kết hợp đồng

+ Đại diện theo pháp luật(Đại diện đương nhiên)

+ Đại diện theo ủy quyền

2.3 Trình tự giao kết hợp đồng

Bên đề

nghị

giao

kết

hợp

động

Bên được đề

nghị

Đề nghị giao kết hợp đồng

Chấp nhận đề nghị

Giao kết hợp đồng

Thời điểm giao kết hợp đồng

 Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị

nhận được trả lời chấp nhận giao kết

 Hợp đồng cũng xem như được giao kết khi hết thời

hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng,

nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận

giao kết

 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời

điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp

đồng

 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời

điểm bên sau cùng ký vào văn bản

Trang 8

2.4 Nội dung của hợp đồng(Điều 402 BLDS)

 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc

phải làm hoặc không được làm;

 Số lượng, chất lượng;

 Giá, phương thức thanh toán;

 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

 Phạt vi phạm hợp đồng;

 Các nội dung khác

Pháp luật về hợp đồng

III Thực hiện hợp đồng

Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp

đồng

3.1 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng (Điều

412 BLDS)

Thực hiện đúng hợp đồng

Thực hiện một cách trung thực, hợp tác và tin

cậy lẫn nhau

Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà

nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp

pháp của người khác

Trang 9

Là thỏa thuận giữa các bên nhằm đặt ra các biện

pháp tác động mang tính chất dự phòng để bảo

đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ và ngăn ngừa,

khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực

hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra

3.2 Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

Đặc điểm các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng

 Phát sinh từ thỏa thuận của các bên

 Mang tính chất bổ sung cho nghĩa vụ chính

 Mục đính nâng cao tránh nhiệm cho các bên trong

quan hệ hợp đồng

 Đối tượng của các biện pháp bảo đảm là những lợi

ích vật chất

 Phạm vi bảo đảm không vượt quá nghĩa vụ chính

 Chỉ áp dụng khi có sự vi phạm nghĩa vụ

3.2 Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng

Cầm cố

Thế chấp

Đặt cọc

Ký cược

Ký quỹ

Bảo lãnh

Tín chấp

Trang 10

Cầm cố tài sản (Đ 326-341)

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên

cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình

cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để

bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

Đối tượng cầm cố

Hình thức: phải được lập thành văn bản

Xử lý tài sản cầm cố Theo phương thức do hai

bên thỏa thuận hoặc bán đấu giá theo quy định,

bên nhận cầm cố được ưu tiên thanh toán từ số

tiền bán tài sản cầm cố

Thế chấp tài sản

Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là

bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình

để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên

kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không

chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp

Thế chấp tài sản

 Tài sản thế chấp

 Hình thức hợp đồng

 Xử lý tài sản thế chấp

Trang 11

Đặt cọc

Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một

khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quý hoặc vật

có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc)

trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc

thực hiện hợp đồng dân sự

Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản

Ký cược

 Ký cược là việc bên thuê tài sản là động sản giao

cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quí,

đá quí hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài

sản ký cược) trong một thời hạn để bảo đảm việc

trả lại tài sản thuê

 Hình thức không bắt buộc

Ký quỹ

Ký quỹ là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản

tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc giấy tờ có

giá khác vào tài khoản phong toả tại một ngân

hàng để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân

sự

Hình thức: không bắt buộc

Trang 12

Bảo lãnh

Bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên

có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có

nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo

lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng

nghĩa vụ

Hình thức: Phải lập thành văn bản

Tín chấp

Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo

đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình

nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc

tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh,

làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ

Hình thức: phải lập thành văn bản

IV Sửa đổi, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng

4.1 Sửa đổi hợp đồng(Điều 423 BLDS)

Là các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận

về việc thay đổi, bổ sung hay bớt một hoặc

một số điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng

đã được ký kết

Trang 13

4.2 Hủy bỏ hợp đồng

Tiêu chí so

sánh

Hủy bỏ hợp đồng Đơn phương chấm

dứt HD

Căn cứ áp dụng Hành vi VPHĐ của bên kia là căn cứ áp

dụng nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp

luật quy định

Cơ sở pháp lý Điều 425 BLDS

Điều 312 LTM

Điều 426 BLSD Điều 310, 311 LTM

Hậu quả

HĐ không có hiệu

lực từ thời điểm

giao kết

HĐ không có hiệu lực từ thời điểm bên kia nhận được thông báo

4.3 Chấm dứt hợp đồng (Điều 424 BLDS)

 Hợp đồng đã được hoàn thành;

 Theo thoả thuận của các bên;

 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ

thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá

nhân, pháp nhân hoặc chủ thể đó thực hiện;

 Hợp đồng bị huỷ bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực

hiện;

 Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của

hợp đồng không còn và các bên có thể thoả thuận thay

thế đối tượng khác hoặc bồi thường thiệt hại;

 Các trường hợp khác do pháp luật quy định

Pháp luật về hợp đồng

V Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu

5.1 Khái niệm

Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng được ký kết

không đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của

hợp đồng nên không có giá trị về mặt pháp lý

Trang 14

Hợp đồng vô hiệu

Năng lực hành vi

Điều cấm của PL,

đạo đức xã hội

Tự nguyện

Hình thức

Chưa thành niên, mất, hạn chế

Không nhận thức, điều khiển

Vi phạm điều cấm, ĐĐ

Giả tạo

Nhầm lẫn

Lừa dối, đe dọa

Hình thức

ĐT không thể thực hiện được

Điều kiện có hiệu lực Các trường hợp HĐ vô hiệu

5.2 Phân loại hợp đồng vô hiệu

HĐ vô hiệu tuyệt đối HĐ vô hiệu tương đối

Trình tự vô

án QĐ

Thời hạn

ích chung của cộng đồng Bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của 1 hoặc một số

chủ thể xác định

Hợp đồng vô hiệu

5.2 Phân loại hợp đồng vô hiệu

HĐ vô hiệu toàn bộ: Là HĐ vi phạm quy

định của pháp luật dẫn đến toàn bộ nội dung của

hợp đồng không có hiệu lực pháp luật

HĐ vô hiệu từng phần: Là HĐ mà trong đó

Trang 15

Xử lý đối với hợp đồng vô hiệu(Điều 137 BLDS)

Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt

quyền và nghĩa vụ của các bên từ thời điểm

xác lập hợp đồng

Các bên phải khôi phục tình trạng ban đầu,

hoàn trả cho nhau những gì đã nhận Nếu

không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả

bằng tiền, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức thu

được bị tịch thu theo quy định của pháp luật

Bên nào có lỗi mà gây thiệt hại thì phải bồi

thường

Pháp luật về hợp đồng

VI Trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng

5.1 Khái quát chung về TNPL do VPHĐ

Vi phạm hợp đồng là gì?

Là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện

không đúng những điều khoản trong hợp đồng

5.1 Khái quát chung về TNPL do VPHĐ

Trách nhiệm pháp lý do VPHĐ là gì?

Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng

là quan hệ giữa các bên trong hợp đồng, trong

đó bên VPHĐ có nghĩa vụ phải gánh chịu

những hậu quả bất lợi do không thực hiện

hoặc thực hiện không đúng hợp đồng đã ký

kết

Trang 16

Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý do vi phạm

hợp đồng

Được áp dụng trên cơ sở hành vi vi phạm hợp

đồng

Gắn liền với việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp

đồng hoặc trách nhiệm về tài sản

Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc các

bên áp dụng trên cơ sở PL

Các loại trách nhiệm pháp lý do VPHĐ trong BLDS

Bồi thường thiệt hại

Phạt vi phạm

Hủy bỏ hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng

Các loại TNPL do VPHĐ trong luật thương mại

(Điều 292 )

Buộc thực hiện đúng hợp đồng

Phạt vi phạm

Buộc bồi thường thiệt hại

Tạm ngừng thực hiện hợp đồng

Đình chỉ thực hiện hợp đồng

Huỷ bỏ hợp đồng

Trang 17

5.1 Khái quát chung về TNPL do VPHĐ

VPHĐ

- Có hành vi vi phạm hợp đồng

- Có thiệt hại thực tế xảy ra

- Có mối liên hệ nhân quả

- Có lỗi

5.1 Khái quát chung về TNPL do VPHĐ

Các trường hợp miễn trách nhiệm(Điều 294 LTM)

- Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên

đã thỏa thuận

- Xảy ra sự kiện bất khả kháng

- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của

bên kia

- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết

định của cơ quan quản lý nhà nước mà các bên

không thể biết tại thời điểm giao kết hợp đồng

5.2 Các biện pháp trách nhiệm tài sản do VPHĐ

 Phạt vi phạm là sự

thoả thuận giữa các

bên trong hợp đồng,

theo đó bên vi phạm

nghĩa vụ phải nộp một

khoản tiền cho bên bị

vi phạm

 Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những thiệt hại vật chất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm

Phạt vi phạm Bồi thường thiệt hại

Trang 18

5.2 Các biện pháp trách nhiệm tài sản do VPHĐ

 Căn cứ phát sinh

- Có hành vi vi phạm

- Có lỗi

 Mức phạt do các bên thỏa

thuận

 Căn cứ phát sinh

- Khi có hành vi vi phạm

- Có thiệt hại thực tế

- Có mối quan hệ nhân quả

- Có lỗi

 Mức bồi thường tính trên thiệt hại thực tế(nguyên tắc là bồi thường toàn bộ)

Phạt vi phạm Bồi thường thiệt hại

5.2 Các biện pháp trách nhiệm tài sản do VPHĐ

Mối quan hệ giữa phạt vi phạm và bồi thường

thiệt hại

- Trong bộ luật dân sự(Điều 422 BLDS)

- Trong luật thương mại(Điều 307 LTM)

Ngày đăng: 29/07/2017, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN