CHƯƠNG 1: LỰ CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 1.1. Vật liệu sử dụng: Bê tông móng và thân công trình cấp độ bền B15 ( mác M200 ) có Rb= 8,5 MPa; Rbt= 0,75 MPa, Eb= 23000 MPa. Cốt thép: + Thép Ø < 12 mm Nhóm CI: Rs= Rsc= 255 MPa; Rsw= 175 MPa + Thép Ø ≥ 12 mm Nhóm CII: Rs=Rsc= 280 MPa; Rsw= 225 MPa 1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn: Thông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờ Với sàn nấm: Khối lượng bê tông lớn nên giá thành sẽ cao, khối lượng công trình lớn do đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lượng cũng vì thế mà tăng lên. Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn => Lực quán tính lớn => Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như kiến trúc. Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn. Tuy nhiên để cấp nước, cấp điện và điều hòa ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao. Với sàn sườn: Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ => khối lượng dao động giảm => Nội lực giải => Tiết kiệm được bê tông và thép cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng. Với ô sàn cờ: yuy khối lượng lượng công trình là nhỏ nhất nhưng do thi công rất phức tạp trong các công việc thi công chính như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông v.v… nên phương án không khả thi . Qua phân tích, so sánh các phương án trên ta chọn phương án dùng sàn sườn toàn khối. Dựa vào hồ sơ kiến trúc công trình, giải pháp kết cấu cho các sàn. Mặt bằng kết cấu được thể hiện trên các bản vẽ kết cấu.
Trang 2Vùnggió
Bêtông
Cốtthép
Hoạt tải mái
Hoạt tảisàn
Hoạt tảihành lang
Trang 4CHƯƠNG 1: LỰ CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
+ Thép Ø < 12 mm Nhóm CI: Rs= Rsc= 255 MPa; Rsw= 175 MPa
Thông thường có 3 giải pháp kết cấu sàn: Sàn nấm, sàn sườn, sàn ô cờ
đó kết cấu móng phải có cấu tạo tốt, khối lượng cũng vì thế mà tăng lên Ngoài ra dưới tác dụng của gió động và động đất thì khối lượng tham gia dao động lớn => Lực quán tính lớn => Nội lực lớn làm cho cấu tạo các cấu kiện nặng nề kém hiệu quả về mặt giá thành cũng như kiến trúc
Ưu điểm của sàn nấm là chiều cao tầng giảm nên cùng chiều cao nhà sẽ có số tầng lớn hơn Tuy nhiên để cấp nước, cấp điện và điều hòa ta phải làm trần giả nên ưu điểm này không có giá trị cao
khối lượng dao động giảm => Nội lực giải => Tiết kiệm được bê tông và thép cũng do độcứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lý thoải mái cho người sử dụng
Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng
tạp trong các công việc thi công chính như lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông v.v… nên phương án không khả thi
Qua phân tích, so sánh các phương án trên ta chọn phương án dùng sàn sườn toàn khối Dựa vào hồ sơ kiến trúc công trình, giải pháp kết cấu cho các sàn Mặt bằng kết cấu đượcthể hiện trên các bản vẽ kết cấu
Chiều dày bản xác định sơ bộ theo công thức:
b D 1 min
m
Trang 5m = 30 ÷ 45 khi > 2 với sàn bản loại dầm,
m = 40 ÷ 45 ≤ 2 với sàn loại bản kê bốn cạnh,
m bé với bản kê tự do,
m lớn với bản liên tục;
h min : chiều dày bản bé nhất, 4 cm với sàn mái, 5 cm với sàn nhà dân dụng,
6 cm với sàn nhà công nghiệp.
1.3.1 Kích thước sàn mái:
lấy D = 1
ô sàn mái nhỏ Kết cấu mái gồm hệ mái tôn gác lên xà gồ, xà gồ gác lên tường thuhồi
b Kích thước sàn hành lang:
Trang 6 Với bản kê 4 cạnh, ta có nên ta chọn m = 40 là bản sàn liên tục, tải trọngnhỏ ta lấy D = 1
sàn phòng, sàn hành lang) hs= 8 cm
cầu thì các giải pháp kết cấu có thể là:
Hệ tường chịu lực:
o Trong hệ này các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường qua các bản sàn Các tường cứng làm việc như các công xôn có chiều cao tiết diện cao tiết diện lớn Giải pháp này thích hợp cho nhà có chiều cao lớn và yêu cầu về không gian bên trong cao ( không yêu cầu
có không gian lớn bên trong)
Hệ khung chịu lực:
o Hệ này được tạo thành từ các thanh đứng và thanh ngang là các dầm liên kết cứng tại chỗ giao nhau gọi là các nút Các khung phẳng liên kết với nhau qua các dầm dọc tạo thành khung không gian Hệ kết cấu này khắc phục được nhược điểm của
hệ tường chịu lực
đều có những ưu điểm và nhược điểm Đối với công trình này, do công trình có công năng là nhà làm việc nên yêu cầu có không gian linh hoạt Nên dùng khung chịu lực
1.5.1 Kích thước tiết diện dầm:
Kích thước tiết diện dầm được xác định sơ bộ theo công thức:
Trang 7Để đơn giản tính toán, ta coi dầm dọc nhà có chiều dài nhịp tính toán L= a = 4m, =>
c Kích thước dầm ngang nhà A-B:
toàn:
Trong đó:
L: nhịp dầm , L 2 = 1.4 m m: hệ số 1= 8÷15, chọn m= 8
k là hệ số tải trọng, k = 1,0 ÷ 1,3 ta chọn k = 1,2
chọn hd =0,4 m, bd= (0,3 ÷ 0,5)hd = 0,22 m
1.5.2 Kích thước tiết diện cột:
b
N
A k R
(1.3)
Trong đó :
N: lực dọc trong cột do tải trọng đứng gây ra;
Trang 8R b : cường độ chịu nén tính toán của bê tong;
k: hệ số kể đến ảnh hưởng do mô men, k = 1,0 ÷ 1,5;
N S nq s q m (1.4)
Trong đó :
S : diện tích truyền tải trọng do cột chịu tải trọng;
n: số tầng điển hình, n= 3;
q s : tải trọng tác dụng lên 1m 2 sàn tầng điển hình;
q m : tải trọng tác dụng lên 1 m 2 sàn tầng mái, với mái bê tong nặng;
Bảng 1.1: Tính tĩnh tải sàn phòng và sàn hành lang
lớp (m)
Trọng lượng riêng (daN/
Tải trọng tiêu chuẩn (daN/
Hệ số vượt tải
Tải trọng tính toán
Tải trọng tiêu chuẩn (daN/
Hệ số vượt
Trỉa trọng
Trang 9Bảng 1.3: Hoạt tải các phóng lấy theo tiêu chuẩn TCVN2737-1995
chuẩn
(daN/m2)
Hoạt tải tiêu chuẩn dài hạn
(daN/m2)
Hoạt tải Tiêu chuẩn dài hạn
(daN/m2)
Hệ số vượt tải
Hoạt tải tính toán
Trang 10Các lớp vật liệu
TT tiêu chuẩn
Hệ số độ tin cậy n
Trang 11Ta có:
a Kích thước tiết diện cột trong phòng ( trục B)
Diện tích truyền tải:
b Kích thước tiết diện côt biên trong phòng trục C:
Cột trục C có diện tích chịu tải Sc nhỏ hơn diện tích chịu tải của cột trục B, để thiên về
an toàn và định hình hóa ván khuôn, ta chọn kích thước tiết diện cột trục C bằng với cộttrục B( bc x hc = 22x40 cm)
Trang 12c Kích thước tiết diện biên ngoài phòng trục A:
Diện tích truyền tải:
Với khung toàn khối l0 = 0,7 l = 0,7 x 360 = 252 cm
l b
Trang 14 Nhịp tính toán dầm hành lang AB: l AB = 1,4 m
2.2.2 Chiều dài tính toán của cột:
Nhịp tính toán của cột được xác định bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm:
a Chiều dài tính toán cột tầng 1:
Trang 16CHƯƠNG 3; XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN ĐƠN VỊ 3.1 Tính tải đơn vị:
- Tĩnh tải sàn phòng và sàn hành lang: gs = 386 daN/m2
- Tĩnh tải sàn mái : gm = 371 daN/m2
- Tĩnh tải tường xây 220: gt2 = 541 daN/m2
Bảng 3.1: Tĩnh tải tường xây 220
Ɣ(daN/m2)
TT tiêu chuẩn
(daN/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán
Trang 17Bảng 3.2: Tinh tải tường xây 110
Ɣ(daN/m2)
TT tiêu chuẩn
(daN/m2)
Hệ số vượt tải
TT tính toán
3.2 Hoạt tải đơn vị:
- Hoạt tải sàn phòng: ps = 480 daN/m2
- Hoạt tải sàn hành lang: phl = 480 daN/m2
- Hoạt tải sàn mái : pm = 65 daN/m2
3.3.Hệ số quy đổi tải trọng:
- Với ô sàn lớn, kích thước 4 x 5,6 m:
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng hình thang Để quy đổi sang dạng tải trọngphân bố hình chữ nhật, ta cần xác định hệ số chuyển đổi k
Trang 18K= 1- 2β2 + β3 với β = = = 0,36 => k = 0,787
Với ô sàn hành lang, kích thước 4x 1,4 m
Tải trọng phân bố tác dụng lên khung có dạng tam giác Để quy đổi sang dạng tải trọng phân bố hình chữ nhật, ta có hệ số k = 5/8 = 0,625
Trang 19CHƯƠNG 4: XÁC ĐỊNH TĨNH TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG
Tải trọng bản thân của các kết cấu dầm, cột khung sẽ do chương trình tính toán kết cấu tựtính
Trang 20Hình 4.1:Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp tĩnh tải tầng 2,3,4
Bảng 4.1: Tĩnh tải tầng 2,3,4
Tĩnh tải phân bố TT
Trang 21Giống như mục 1,2,3 của Gc đã tính ở trên
Do trọng lượng sàn hành lang truyền vào : 1,4)]x(1,4-0,22)x368/4 = 693
Do lan can xây tường 110 cao 900 truyền vào: 296x 0,9x4 = 1066
Trang 22Hình 4.2:Sơ đồ dồn tải trọng trường hợp tĩnh tải tầng mái
Từ mặt cắt kiến trúc ta thấy trên mái có xây tường thu hồi dạng hình tam giác, để đơn giản trong tính toán, ta thay đổi hình tam giác thành hình chữ nhật trên từng đoạn dầm Trên đoạn dầm BC, tường thu hồi quy dổi dạng hình chữ nhật có chiều cao là 1,04m Trên đoạn dầm AB, tường thu hồi quy đổi dạng hình chữ nhật có chiều cao là 0,62m
Trang 23Bảng 4.2: Tĩnh tải mái
Tĩnh tải phân bố TT
Ghcn = 438 x 0,625= 274
183
274
Trang 24Do trọng lượng seno nhịp 0,6m truyền vào: 371x0,6x4= 891
Tường seno cao 0,6m dày 8cm bằng BTCT:
Do trọng lượng sàn nhỏ truyền vào: 0,22)x371/4 = 698
[(4-0,22)+(4-1,4)]x(1,4-2293
698
Trang 264.3 Tĩnh tải tác dụng vào khung:
12659daN/m 272daN/m
1412daN/m 457daN/m
12659daN/m 272daN/m
4.3: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp tĩnh tải
Trang 27CHƯƠNG 5: XÁC ĐỊNH HOẠT TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG 5.1.Trường hợp hoạt tải 1:
5.1.1 Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4:
Trang 28Hình 5.1: Hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
Bảng 5.1: hoạt tải 1 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 315600 1400
Trang 32Bảng 5.3: Hoạt tải 1 tầng mái
5.2.1 Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4:
Trang 3356001400
Trang 34Bảng 5.4: Hoạt tải 2 tầng 2 hoặc tầng 4
Trang 355600 1400
Trang 375600 1400
Trang 38Bảng 5.6: Hoạt tải 2 tầng mái
Trang 395.3.Các trường hợp hoạt tải tác dụng vào khung:
a Trường hợp hoạt tải 1:
1109daN 1109daN
Hình 5.7: Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp hoạt tải 1
b Trường hợp hoạt tải 2:
Trang 40Hình 5.8:Sơ đồ tải trọng tác dụng vào khung trường hợp hoạt tải 2
Trang 41CHƯƠNG 6: XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG GIÓ
Công trình xây dựng tại khu vực thuộc vùng gió II-A, có áp lực gió đơn vị: W0 =
95 – 15 = 80(daN/m2) Công trình được xây dựng ở địa hình dạng A là địa hình trống trải,không có hoặc ít vật che chắn cao không quá 1,5 m( bờ biển thoáng, mặt sông, hồ, cánh đồng không có cây cao )
Công trình có chiều cao dưới 40 m nên ta chỉ xét đến tác dụng tĩnh tải của tải trọng gió Tải trọng gió truyền lên khung được tính theo công thức:
n : hệ số độ tin cậy đối với tải trọng gió;
ki : hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình;
Cd,Ch: hệ số khí động lượng ứng với hướng gió và hướng khuất gió;
B: bề rộng đón gió của khung
Tra bảng và sử dụng phương pháp nội suy, ta xác định được hệ số k
Bảng 6.1: Bảng tính toán tải trọng gió
Trang 42Phần tải trọng gió trên mái quy về lực tập trung đặt ở đầu cột Sd,Sh với k = 1,25
Từ hình dáng mái và các hệ số khí động ta có tỷ số l1/L = (3,6x4)/(5,6/1,4)= 2,06.Nội suy có Cel= -0,79 và Ce2 = - 0,73
Trang 43 Sơ đồ tải trọng gió phải tác dụng vào khung:
456daN/m 342daN/m
Trang 447.1.Sơ đồ các phần tử khung:
Hình 7.1: Sơ đồ các phần tử khung 7.2 Biểu đồ nội lực trường hợp tĩnh tải
a.Biểu đồ mô men (KNm):
Trang 45Hình 7.2:Biểu đồ mô men trường hợp tĩnh tải b.Biểu đồ lực cắt (KN)
Trang 46Hình 7.3: Biểu đồ lực cắt trường hợp tĩnh tải c.Biểu đồ lực dọc (KN):
Trang 47Hình 7.4:Biểu đồ lực dọc trường hợp tĩnh tải 7.3: Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 1:
a Biểu đồ mô men (KNm):
Trang 48Hình 7.5: Biểu đồ mô men trường hợp hoạt tải 1 b.Biểu đồ lực cắt (KN):
Trang 49Hình 7.6: Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 1 c.Biểu đồ lực dọc (KN):
Trang 50Hình 7.7:Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 1 7.4: Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 2:
a Biểu đồ mô men (KNm):
Trang 51Hình 7.8: Biểu đồ mô men trường hợp hoạt tải 2
b Biểu đồ lực cắt (KN):
Trang 52Hình 7.9: Biểu đồ lực cắt trường hợp hoạt tải 2
c Biểu đồ lực dọc (daN):
Trang 53Hình 7.10: Biểu đồ lực dọc trường hợp hoạt tải 2 7.6 Biểu đồ nội lực trường hợp gió trái :
a Biểu đồ mô men (KNm):
Trang 54Hình 7.11: Biểu đồ mô men trường hợp gió trái b.Biểu đồ lực cắt (KN):
Trang 55Hình 7.12: Biểu đồ lực cắt trong trường hợp gió trái c.Biểu đồ lực dọc
Trang 56Hình 7.13: Biểu đồ lực dọc trong trường hợp gió phải 7.7 Biểu đồ nội lực trường hợp gió phải
a Biểu đồ mô men
Trang 57Hình 7.14: biểu đồ mô men trường hợp gió phải
b Biểu đồ lực cắt
Trang 58Hình 7.15: Biểu đồ lực cắt gió phải
c Biểu đồ lực dọc
Trang 59Hình 7.16: biểu đồ lực dọc gió phải 7.8 Bảng giá trị nội lực các trường hợp tải trọng
231.422 -33.445
86.9966
231.422 -33.445 60.1597
216.634 -1.656 -1.3874
Trang 60-C1 4.4 COMB1 -215.19 -1.656 5.9005
384.333 -3.041 -3.4975
382.889 -3.041 9.8826
129.227 -4.105 -6.1393
129.227 -4.105 11.9245
170.577 46.497 99.8757
170.577 29.821
68.0247
98.2682
581.077 -4.268 -6.3959
579.633 -7.99 20.5717
405.414 3.965 6.5567
10.8881
126.913 4.809 6.5831
126.913 4.809
14.5761
86.8355
584.137 5.924 10.8082
582.693 9.647
23.4473
124.764 -2.749 -3.5735
123.582 -2.749 6.3238
Trang 6139.2018
105.561 -22.948 43.41
172.085 -4.802 -6.541
170.903 -4.802 10.7461
271.462 -7.983
13.6156
10.9734
397.651 -14.329
26.9077
396.469 -17.666 30.6826
297.981 10.733 20.9213
296.799 10.733
17.7158
30.7912
27.0535
421.476 19.131 39.3579
420.295 22.468
35.5194
Trang 6219.4171
113.652 -5.245 -8.47
112.471 -5.245 10.4127
168.199 -6.825
11.9015
167.017 -6.825 12.6689
11.4369
34.6622
37.5985
231.081 -12.882
24.2771
189.337 9.837 18.7639
188.156 9.837
16.6502
16.3383
Trang 63C9 3.6 COMB1
255.448 21.691
36.2222
17.0317
11.7256
15.1806
25.8751
32.8903
14.6558
Trang 68Mục đích cảu tổ hợp nội lực là tìm nội lực nguy hiểm trên một số tiết diện dưới tác dụng cảu nhiều loại tải trọng Có hai loại tổ hợp: tổ hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt.Trong phạm
vi đồ án, chỉ xét đến tổ hợp cơ bản
Tổ hợp cơ bản được phân thành:
Tổ hợp cơ bản 1 bao gồm: nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do một loại tải gây ra
Tổ hợp cơ bản 2 bao gồm: Nội lực do tĩnh tải cộng với nội lực do các lọa hoạt tải gây
ra, trong đó nội lực do hoạt tải được nhân với hệ số tổ hợp lấy bằng 0,9
Với một phần tử dầm: ta tiến hành tổ hợp cho ba tiết diện ( hai tiết diện đầu dầm và một tiết diện giữa dầm ) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp và thiết kế cho 2 dầm ở tầng dưới cùng là 2 dầm có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất, các cấu kiện dầm
ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện dầm ở tầng 2
Với một phần tử cột: ta tiến hành tổ hợp nội lực cho 2 tiết diện( một tiết diện chân cột
và một tiết diện đỉnh cột) Trong phạm vi đồ án, ta tiến hành tổ hợp và thiết kế cho 3 cột ở tầng dưới cùng là 3 cột có nội lực lớn nhất, nguy hiểm nhất, các cấu kiện cột ở tầng trên bố trí cốt thép giống cấu kiện cột ở tầng 2
Bảng 8.1 Tổ hợp nội lưc cột
Trang 69M max M min M tu M max M min M tu
Trang 70D m ầm Vịtrí N il c ựcột TT HT1 HT2 GT GP
COMBO 1 COMBO 2
M max M min M tu M max M min M tu
4,7 4,8 4,7 4,6,7 4,5,8 4,5,7
M (kN.m) -4.91 -8.27 2.25 11.34 -11.26 6.43 -16.17 6.43 7.32 -22.49 -2.15
Q (kN) -2.14 7.70 -5.68 125.79 -125.86 123.65 -128.00 123.65 105.96 -108.49 118.00 1.4
4,5 4,7 4,8 4,5,8 4,6,7 4,5,8
M (kN.m) 21.18 25.16 -0.72 -5.59 5.54 46.34 15.59 26.73 48.81 15.50 48.81
Q (kN) 0.74 -0.89 0.74 22.27 5.54 -0.15 23.01 6.29 4.93 21.45 4.93 5.6
4,8 4,7 4.7 4,8 4,5,6,7 4,5,6,7
M (kN.m) -31.81 -31.59 -2.79 -67.94 67.88 36.07 -99.75 -99.75 36.07 -123.89 -123.89
Q (kN) 37.11 41.42 0.74 22.27 -22.26 14.85 59.38 59.38 14.85 95.09 95.09
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM
Trang 71Mmax = 92,24 kN.m ( tại gối A )
Mmin = - 106,52 kN.m ( tại gối A)
Qmax = 125,78 kN ( tại gối B )
a Tính toán cốt thép dọc
a1 Tính toán cốt thép chịu momen âm ( tại gối A )
Mmin = - 106,52 kN.mTiết diện hình chữ nhật bxh = 22x40
Giả thiết a = 4cm → h0 = 40 – 4 = 36 cm
→ bố trí cốt thép đơn cho tiết diện
Trang 72Giả thiết a = 4cm → h0 = 40 – 4 = 36cm
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn các trị số sau:
→ trục trung hòa nằm ở phần cánh, tính toán tiết diện chữ nhật: bxh = 102x50
Trang 73Kiểm tra hàm lượng cốt thép
c Tính toán cốt đai chịu lực cho dầm D1
Qmax = 125,78 kNKiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bê tông:
Khoảng cách giữa các cốt đai:
S = min( Sct, Smax) = 15 cm chọn S = 15cm = 150mm
→Ta bố trí ф6a150 cho dầm
Kiểm tra lại điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính khi bố trí cốt đai:
Q 0,3 w1 b1.Rn.bh0
φ = 1+5.α μ = 1+ 5.0,00172.7,78 = 1,069 < 1,3
Trang 74Mmax = 48,81 kN.m ( tại giữa BC )
Mmin = -111,67 kN.m ( tại gối C)
Qmax = 95,09 kN ( tại gối B )
a Tính toán cốt thép dọc
a1 Tính toán cốt thép chịu momen âm ( tại gối C )
Mmin = - 111,67 kN.mTiết diện hình chữ nhật bxh = 30x60
Trang 75Tính theo tiết diện chữ T có cánh nằm ở vùng nén với = 10cm
Giả thiết a = 4cm → h0 = 60 – 4 = 56cm
Giá trị độ vươn của cánh Sc lấy bé hơn các trị số sau:
Xác định
Mc = Rn. (h0 - /2) = 9 220.120 ( 560 – 120/2) = 118,8 kN Mmax = 48,81kN.m
→ trục trung hòa nằm ở phần cánh, tính toán tiết diện chữ nhật: bxh = 30x60
Q 0,3.Rn.b.ho = 0,3 9.300.560 = 453600 N = 453,60 kN
Qmax = 95,09< Q →bê tông đủ khả năng chịu lực cắt
Trang 76Kiểm tra sự cần thiết đặt cốt đai bỏ qua sự ảnh hưởng của lực dọc trục:
Khoảng cách giữa các cốt đai:
S = min( Sct, Smax) = 20cm chọn S = 15cm = 150mm
→Ta bố trí ф6a150 cho dầm
Kiểm tra lại điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính khi bố trí cốt đai: Q 0,3 w1 b1.Rn.bh0
φw1 = 1+5.α μw = 1+ 5.0,00172.7,78 = 1,069 < 1,3với φb1 = 1 – β.Rn = 1 – 0,01.9 = 0,99