toán học và vật lý học toán
Trang 1Toán học và Vật lý học toán
Viện Đại học Cambridge (tiếng Anh: University of
Cambridge), còn gọi là Đại học Cambridge, là mộtviện
đại họcnghiên cứu công lập liên hợp tạiCambridge,
Anh Được thành lập vào năm 1209, Cambridge là viện
đại học lâu đời thứ hai trong thế giới nói tiếng Anh,
chỉ sauViện Đại học Oxford, và là viện đại học lâu đời
thứ tư trên thế giới hiện đang hoạt động.[5]Cambridge
thành hình từ một nhóm học giả đã rời bỏViện Đại học
Oxfordsau khi xảy ra tranh cãi giữa những người này
với cư dân địa phương.[6]Hai “viện đại học cổ xưa” này
có nhiều điểm tương đồng nên thường được gọi bằng
tên chung "Oxbridge"
Cambridge được tạo thành bởi một loạt các cơ sở khác
nhau, bao gồm 31trường đại họcthành viên và hơn 100
khoa học thuật được tổ chức thành sáutrường.[7]Các
tòa nhà của viện đại học nằm khắp thành phố, nhiều
trong số đó rất có giá trị lịch sử Các trường đại học
này là những cơ sở tự điều hành, được thành lập như
là những phần cấu thành viện đại học Vào năm 2014,
viện đại học có tổng thu nhập là 1,51 tỉbảng Anh, trong
đó 371 triệu bảng là từ các hợp đồng và các khoản tài
trợ nghiên cứu Viện đại học và các trường thành viên
có tổng cộng 4,9 tỉ bảng Anh trong các quỹ hiến tặng,
con số lớn nhất ở bất cứ viện đại học nào bên ngoàiHoa
Kỳ.[8]Cambridge là thành viên của nhiều hiệp hội và là
một phần của “Tam giác vàng” - ba viện đại học hàng
đầu ở Anh: Cambridge,London, vàOxford
Sinh viên Cambridge học qua những bài giảng và
những buổi thực hành trong phòng thí nghiệm do
các khoa tổ chức dưới sự giám sát của các trường đại
học Cambridge điều hành tám viện bảo tàng nghệ
thuật, văn hóa, và khoa học, bao gồm Viện Bảo tàng
Fitzwilliam và một vườn bách thảo Các thư viện của
Cambridge có tổng cộng khoảng 15 triệu cuốn sách
Nhà xuất bản Viện Đại học Cambridge, một bộ phận
của viện đại học, là nhà xuất bản lâu đời nhất thế giới và
là nhà xuất bản lớn thứ hai thế giới do một viện đại học
điều hành.[9][10]Cambridge thường xuyên được xếp là
một trong những viện đại học hàng đầu thế giới trong
các bảng xếp hạng
Cambridge có nhiều cựu sinh viên nổi tiếng, trong đó
có một số nhà toán học, khoa học, và chính trị gia
kiệt xuất; 90 người đượcgiải Nobellà thành viên của
Cambridge.[11] Trong suốt lịch sử của mình, viện đại
học được miêu tả trong nhiều tác phẩm văn chương
và nghệ thuật của nhiều tác giả trong đó cóGeoffrey
Chaucer, E M Forster, và C P Snow
1 Lịch sử
Có thể truy nguyên thời điểm chính thức thành lập Đạihọc Cambridge đến năm1231khi Vua Henry III củaAnhban hành chứng thư công nhận nhà trường kèm
theo các quyền như ius non trahi extra (quyền kỷ luật
thành viên của viện) và được miễn các loại thuế, sau
đó là một chỉ dụ năm 1233 của Giáo hoàngGregory IXcho phép sinh viên tốt nghiệp từ Cambridge được "đượcgiảng dạy khắp mọi nơi trong thế giớiCơ Đốc giáo".[12]Sau khi Giáo hoàngNicholas IV miêu tả Cambridge
như là một studium generale (cơ sở giáo dục đa hiệu, có
cấp bằng thạc sĩ, và thu nhận sinh viên từ nhiều quốcgia) trong một lá thư năm 1290,[13]danh hiệu này dượcxác nhận bởi một chỉ dụ năm 1318 của Giáo hoàngJohnXXII,[14]viện đại học thu hút nhiều nhà học giả đến từcác đại học trên khắpchâu Âuđể nghiên cứu và giảngdạy.[13]
1.1 Thành lập những trường thành viên
Nhà nguyện của King’s College Old Court của Clare College ở bên trái Phía dưới là sông Cam
Cáctrường đại học (college) thành viên của Đại học
Cambridge là những định chế bổ sung cho hệ thống.Không có trường thành viên nào lâu đời như chính việnđại học
Hugh Balsham, Giám mục Ely, thành lập Peterhousenăm 1284, đây là trường thành viên đầu tiên củaCambridge Nhiều trường thành viên khác được thànhlập trong hai thế kỷ 14 và 15, rồi tiếp tục xuất hiệnsuốt nhiều thế kỷ cho đến gần đây, mặc dù có mộtkhoảng trống kéo dài 204 năm giữa thời điểm thành lập
1
Trang 22 1 LỊCH SỬ
trường Sidney Sussex (1596) và trường Downing (1800)
Trường thành viên mới nhất là Robinson, xây dựng
trong thập niên 1970 Tuy nhiên, Trường Homerton,
do được công nhận quy chế trường thành viên trong
tháng 3 năm 2010, được xem là trường thành viên mới
nhất
ờitrung cổ, nhiều trường thành viên ra đời chỉ với
mục đích cầu nguyện cho linh hồn những người sáng
lập, do vậy liên kết chặt chẽ với những nhà nguyện
hoặc các tu viện Khi luật Giải thể Tu viện được ban
hành năm 1536, mục tiêu thành lập trường thành viên
cũng thay đổi VuaHenry VIIIra lệnh cho viện đại học
giải thể Khoa Luật Giáo hội[15] và ngưng giảng dạy
“triết học kinh viện” Các trường thành viên khởi sự
thay đổi giáo trình, bỏ luật giáo hội, và tập chú vào các
môn đại cương,Kinh ánh, vàtoán học
Nhà nguyện Emmanuel College
Khi từ bỏ Luật Giáo hội, Cambridge cũng rời xa giáo
thuyếtCông giáo Từ thập nhiên 1520, thần học Luther
và tư tưởngCải cách Tin Lànhbắt đầu xuất hiện trong
các giáo trình của viện đại học, với sự đóng góp của
những người như omas Cranmer, về sau là Tổng
Giám mục Canterbury Trong thập niên 1930, Henry
VIII yêu cầu Cranmer và các học giả khác phác thảo
một hướng đi mới không chỉ khác với giáo lý Công giáo
mà cũng không giống tư tưởngMartin Luther
Gần một thế kỷ sau, viện đại học trở thành tâm điểm
của một cuộc ly giáo bên trong cộng đồngKháng Cách
Nhiều nhà quý tộc, giới trí thức, và cả thường dân
nhận thấyGiáo hội Anh đã trở nên quá giống Công
giáo, đồng thời đang bị nhà vua sử dụng để chiếm
đoạt quyền lực của các quận hạt Trong khi vùng East
Anglia là thành lũy của phong tràoanh giáothì tại
Cambridge, những trường thành viên như Emmanuel,
St Catherine’s Hall, Sidney Sussex, và Christ’s College
thủ giữ vai trò tương tự.[16]Những trường này đào tạo
nhiều sinh viên tốt nghiệp theo đuổi lập trường độc
lập với quốc giáo Nhờ vào địa vị xã hội và sức thuyết
phục khi thuyết giảng, họ tạo nhiều ảnh hưởng trên xã
hội Có khoảng 20 000 người anh giáo tìm đến vùng
New England thành lập Khu Định cư Massachuses
Bay trong cuộc di cư lịch sử vào thập niên 1630
Oliver Cromwell, tư lệnh lực lượng quân đội ốc hội
trong thời Nội chiến Anhvà là lãnh tụ của English
Commonwealth (1649 – 1660), từng theo học tại Sidney
Sussex
1.2 Toán học và Vật lý học toán
Sir Isaac Newton
i sát hạch môn toán một thời từng là kỳ thi bắt buộccho tất cả sinh viên muốn lấy bằng Cử nhân, học vị thấpnhất tại Cambridge cho các ngành đại cương và khoahọc Từ thờiIsaac Newtonvào cuối thế kỷ 17 cho đếngiữa thế kỷ 19, viện đại học đặc biệt chú trọng đến môntoán ứng dụng, nhất là môn vật lý toán (phát triển cácphương pháp toán học ứng dụng trong vật lý) Kỳ thi
này còn gọi là Tripos.[17]Sinh viên được bằng hạng ưu
sau khi đậu kỳ thi Tripos toán học được gọi là wrangler, thủ khoa là Senior Wrangler Do có tính cạnh tranh cao, chương trình Toán học Tripos tại Cambridge đã giúp
tạo nên những tên tuổi lớn trong nền khoa học Anh,trong đó cóJames Clerk Maxwell,Lord Kelvin, vàLordRayleigh.[18] Tuy nhiên, có những cựu sinh viên nổitiếng nhưG H Hardykhông thích hệ thống này, họcảm thấy người ta quá chú trọng đến điểm số trong các
kỳ thi mà không quan tâm đến chính môn học.Môn toán thuần túy tại Cambridge đã đạt được nhiềuthành tựu trong thế kỷ 19 nhưng lại bỏ qua những pháttriển căn bản của toán họcPhápvà Đức Công cuộcnghiên cứu toán thuần túy tại Cambridge đạt chuẩnmực quốc tế cao nhất vào đầu thế kỷ 20 nhờ công của
G H Hardy và cộng sự của ông, J E Lilewood Vềmôn hình học,W V D Hodgeđã giúp Cambridge hộinhập với quốc tế trong thập niên 1930
Mặc dù hoạt động đa dạng trong nghiên cứu và giảngdạy, Cambridge cho đến ngày nay vẫn duy trì thế mạnhcủa mình trong toán học Các cựu sinh viên Cambridge
Trang 31.4 Đóng góp cho khoa học 3
đoạt sáuHuy chương Fieldsvà mộtGiải Abeltoán học,
trong khi đó những cá nhận đại diện cho Cambridge
giành được bốn Huy chương Fields.[19] Viện đại học
cũng mở Chương trình Cao học Toán Cao cấp
1.3 Đương đại
Đường Trinity trong tuyết, với Nhà nguyện King’s College (giữa),
Nhà nguyện Clare College (phải), và Old Schools (trái)
Sau khi Đạo luật Đại học Cambridge năm 1856 chính
thức cơ cấu tổ chức của viện đại học, các môn học
như thần học, lịch sử, và ngôn ngữ đương đại được
đưa vào chương trình giảng dạy.[20]Richard Fitzwilliam
của Trinity College hiến tặng nhiều tài liệu cho những
giảng khóa mới về nghệ thuật, kiến trúc, và khảo cổ
học.[21] Từ năm 1896 đến 1902, Downing College bán
một phần đất để cung ứng kinh phí xây dựng khu vực
Downing Site gồm có các phòng thí nghiệm cho giải
phẫu học, di truyền học, và khoa học trái đất.[22]Trong
giai đoạn này, khu vực New Museums Site cũng được
xây dựng, ở đó có Phòng thí nghiệm Cavendish, sau dời
về West Cambridge Site, và các khoa khác thuộc ngành
hóa và y.[23]
Chiến tranh thế giới thứ nhấtđã làm gián đoạn hoạt
động của nhà trường khi 14 000 thành viên tham chiến,
trong đó có 2 470 người thiệt mạng.[24]
SauChiến tranh thế giới thứ hai, viện đại học chứng
kiến một giai đoạn tăng trưởng mạnh cả về số lượng
sinh viên lẫn địa điểm học tập; có được điều này là nhờ
những thành quả và tiếng tăm của nhiều nhà khoa học
xuất thân từ Cambridge.[25]
1.4 Đóng góp cho khoa học
Cựu sinh viên Cambridge đã có nhiều đóng góp quantrọng cho
• Khám phácác định luật về chuyển động, vàVi tíchphân-Sir Isaac Newton
• Khám pháHydrogen-Henry Cavendish
• Những đóng góp căn bản vềNhiệt động lực họcLord Kelvin
-• Hệ thống hóa quy luậtĐiện từ học-James ClerkMaxwell
• Tìm rađiện tử-J J omson
• Tìm raHạt nhân nguyên tử-Ernest Rutherford
• Tìm ra thuyết tiến hóa bởi chọn lọc tự nhiên
-Charles Darwin
• Đóng góp căn bản cho thuyết tiến hóa của Darwin
vàDi truyền Mendel-Ronald Fisher
• Hệ thống hóa lý thuyết điện toán -Alan Turing
• Tìm raDNA double helix-Francis CrickvàJames
1965 Nữ sinh viên được phép thi tuyển từ năm 1882,nhưng phải đến năm 1948 địa vị của nữ sinh viên mớiđược công nhận đầy đủ.[26]
Bởi vì các trường thành viên truyền thống không thunhận phụ nữ, họ chỉ có thể xin nhập học tại nhữngtrường dành riêng cho nữ sinh Tuy nhiên, từ năm 1972đến 1988, ba trường thành viên Churchill, Clare, vàKing’s khởi sự nhận nữ sinh viên thì các trường kháccũng làm theo Ngược lại, khi một trường nữ, Girton,bắt đầu nhận nam sinh viên từ năm 1979, thì các trường
nữ khác không chịu tiếp bước trường Girton Đến năm
Trang 44 2 ĐỊA ĐIỂM
Cầu “Toán học” bắt ngang qua sông Cam (tại Queens’ College)
2008 khi St Hilda’s College của Đại học Oxford bỏ
quy định cấm thu nhận nam sinh viên thì Cambridge
là viện đại học duy nhất ở nước Anh duy trì những
trường thành viên từ chối thu nhận nam sinh viên như
Newham, Murray Edwards, và Lucy Cavendish.[27][28]
Trong niên khóa 2004-5, tỷ lệ giới tính trong sinh viên
là 52% nam và 48% nữ.[29]
Viện đại học tọa lạc tại trung tâm thành phố Cambridge
với lượng sinh viên chiếm tỷ lệ đáng kể trong thành
phần dân số (gần 20%).[30]Hầu hết những trường thành
viên lâu đời hơn chiếm giữ những vị trí kề cận trung
tâm thành phố vàsông Cam, trên dòng sông này lâu
nay người ta vẫn đi thuyền để chiêm ngắm vẻ đẹp của
cảnh quan thiên nhiên và những tòa kiến trúc.[31]
Phân khoa Giáo dục
Viện đại được chia thành những khu vực là địa điểm
tọa lạc của những ban ngành khác nhau Các khu vực
chính là:
Trường Y Lâm sàng của viện đại học liên kết với
Bệnh viện Addenbrooke, ở đó sinh viên phải trải qua
thời gian thực tập trong ba năm sau khi đậu bằng cử
nhân,[32]trong khi khu West Cambridge được mở rộng
đáng kể để phát triển những môn thể thao.[33]Bên cạnh
đó, Trường Kinh doanh Judge trên đường Trumpington
Nhà nguyện của Corpus Christi College
từ năm 1990 cung cấp những khóa quản trị học vàthường xuyên được tờFinancial Timesghi danh trongbảng xếp hạng 20 trường kinh doanh hàng đầu thếgiới.[34]
Do vị trí các khu vực là liền kề, lại nhờ địa hình củaCambridge khá bằng phẳng nên phương tiện di chuyểnđược ưa thích ở đây làxe đạp: một phần năm nhữngchuyến đi trong thị trấn là bằng xe đạp.[35]
2.1 Nhà trường và Thị trấn
Mối quan hệ giữa viện đại học với thị trấn không phải
lúc nào cũng suôn sẻ Cụm từ Town và Gown được sử
dụng để phân biệt cư dân thị trấn Cambridge với sinhviên của viện đại học, thường khi vẫn mặc lễ phục Đã
có nhiều chuyện kể về những cạnh tranh quyết liệt giữanhà trường và thị trấn: năm 1381 xảy ra những xungđột dữ dội dẫn đến các vụ tấn công và cướp phá tài sảnviện đại học, khi dân địa phương thách thức những đặcquyền chính phủ dành cho ban giảng huấn nhà trường.Ngay sau đó, Viện trưởng được ban cho quyền lực đặcbiệt để xét xử các tội phạm và tái lập trật tự trong thànhphố
Có những nỗ lực hòa giải giữa hai nhóm cư dân, đếnthế kỷ 16 đạt đến những thỏa thuận nhằm nâng cấpđường phố và những khu nhà dành cho sinh viên chungquanh thành phố Tuy nhiên, khi một cơn dịch bệnh tấncông thành phố trong năm 1630, xung đột lại bùng nổ
Trang 53.1 Trường thành viên 5
khi các trường thành viên từ chối giúp đỡ những người
dân mắc bệnh bằng cách đóng cửa các khu vực của nhà
trường.[36]
Ngày nay, những tranh chấp đã giảm bớt, và viện đại
học trở thành nguồn cung cấp việc làm cho dân địa
phương và giúp nâng cao mức sống trong vùng.[37]Sự
tăng trưởng mạnh mẽ số lượng những nhà cung cấp
dịch vụ kỹ thuật cao, kỹ thuật sinh học, và những xí
nghiệp liên quan tọa lạc kề cận thành phố được gọi là
Hiện tượng Cambridge: từ năm 1960 đến 2010 có thêm
1 500 công ty mới với 40 000 việc làm liên quan trực
tiếp đến sự hiện diện và tầm quan trọng của định chế
giáo dục này.[38]
Cambridge thuộc loại hình đại học có nhiều trường
thành viên, nghĩa là viện đại học được cấu thành bởi
những trường thành viên độc lập và tự trị, mỗi trường
có tài sản và lợi tức riêng Hầu hết các trường thành
viên tập hợp ban giảng huấn và sinh viên từ nhiều
ngành học khác nhau, mỗi ngành có khoa, trường hoặc
ban riêng, nhưng đều thuộc viện đại học
Các khoa, dưới sự giám sát của Ban ản trị, chịu
trách nhiệm tổ chức giảng dạy, mở hội nghị chuyên
đề, hướng dẫn nghiên cứu và định hướng các môn học
Ban ản trị cùng bộ máy hành chính trung tâm, đứng
đầu là Phó Viện trưởng, hình thành nên Viện Đại học
Cambridge Những tiện nghi giáo dục như thư viện
được cung cấp đầy đủ tại mọi cấp: tại viện đại học (ư
viện Đại học Cambridge), tại các khoa (những thư viện
khoa như ư viện Luật Squire), và tại trường thành
viên (mỗi trường thành viên đều có thư viện đa ngành
với mục tiêu chính là phục vụ sinh viên cấp cử nhân)
3.1 Trường thành viên
Một phần Đại học Cambridge nhìn từ Nhà nguyện St John’s
Trường thành viên - những định chế tự trị có tài sản
riêng và tự mình vận động gây quỹ - được xem là một
thành phần của viện đại học Tất cả sinh viên cùng hầuhết giảng viên đều ràng buộc với một trường thànhviên Vị trí then chốt của các trường thành viên cóđược là nhờ cơ sở vật chất, phúc lợi, chức năng xãhội, và chương trình giảng dạy dành cho sinh viên cấp
cử nhân Tất cả khoa, ban, trung tâm nghiên cứu, vàthư viện đều trực thuộc viện đại học, những đơn vịnày cung ứng các giảng khóa và cấp học vị, riêng việc
tổ chức sinh viên chương trình cử nhân thành nhữngnhóm nhỏ có giáo viên hướng dẫn – không hiếm khichỉ có một sinh viên - đều được thực hiện tại các trườngthành viên Trường thành viên tự bổ nhiệm ban giảnghuấn, những người này cũng là thành viên các ban củaviện đại học
Cambridge có 31 trường thành viên, trong đó có 3trường dành riêng cho nữ: Murray Edwards, Newham,
và Lucy Cavendish Những trường khác nam nữ họcchung, mặc dù trước đây hầu hết đều là trường nam.Darwin là trường đầu tiên nhận cả nam lẫn nữ, trongkhi Churchill, Clare, và King’s là trường toàn nam chođến năm 1972 mới thu nhận nữ sinh viên Mãi đến năm
1988, trường Magdalene mới chịu thu nhận nữ sinhviên, và là trường sau cùng tiếp nhận phụ nữ.[39]ClareHall và Darwin chỉ đào tạo cao học, còn Hughes Hall,Lucy Cavendish, St Edmund’s, và Wolfson chỉ nhậnngười trưởng thành (quy định tuổi nhập học là 21 tuổitrở lên), cả cấp cử nhân và cao học Những trường cònlại có chương trình cử nhân và cao học mà không giớihạn tuổi
Không phải trường thành viên nào cũng cung ứng đầy
đủ các ngành học, một số trường chọn đào tạo một sốngành nhưkiến trúc,lịch sử nghệ thuật, hoặcthần học,nhưng hầu hết các trường thành viên đều đào tạo đangành Một số trường thiên về một vài môn học, thí
dụ như trường Churchill chuyên sâu về khoa học và
kỹ thuật.[40] Sinh viên trường King’s nổi tiếng do cólập trường chính trị thiên tả,[41]trong khi những ngườitheo học tại trường Robinson hay trường Churchillđược biết tiếng do nỗ lực làm giảm thiểu tác hại môitrường.[42]
Cầu Than thở tại St John’s College.
Chi tiêu cho ăn ở cũng như chi phí học tập tạiCambridge là khác nhau, phụ thuộc vào mỗi trường
Trang 66 3 TỔ CHỨC
thành viên.[43][44][45]
Cũng có những trường thần học ở Cambridge nhưng
liên kết với viện đại học ở mức độ thấp hơn như Wesco
House, Westminster College và Ridley Hall.[46]
Danh sách 31 trường thành viên:
Trung tâm hành chính của viện đại học, The Old Schools
3.2 Trường, Khoa, và Ban
Ngoài 31 trường thành viên, viện đại học còn có 150ban, khoa, trường, tổ chức, và các cơ sở khác ànhviên của những định chế này cũng là thành viên củacác trường thành viên; họ chịu trách nhiệm điều hànhtoàn bộ chương trình học thuật của viện đại học.Một “Trường” của Đại học Cambridge là tập hợp cáckhoa hữu quan và những đơn vị khác Mỗi trườngthành lập ban quản trị thông qua bầu cử - gọi là “Hộiđồng” của trường – gồm có đại diện của những đơn vịcấu thành Hiện Cambridge có sáu trường:[47]
Các khoa chịu trách nhiệm tổ chức giảng dạy và nghiêncứu Ngoài ra, còn có những một vài đơn vị gọi là
“Syndicate” cũng có chức năng hỗ trợ giảng dạy vànghiên cứu như Cambridge Assessment, UniversityPress, và University Library
3.3 Hành chính
3.3.1 Viện trưởng và Phó Viện trưởng
Chức vụ Viện trưởng (Chancellor) của viện đại học,không giới hạn nhiệm kỳ và chỉ có tính nghi lễ, hiệnđang thuộc về David Sainsbury, Nam tước Sainsburycủa Turville, sau khiCông tước Edinburg(Phu quân
Nữ hoàngElizabeth II) về hưu vào sinh nhật thứ 90 củaông trong tháng 6 năm 2011.[48]
Ngoài Lord Sainsbury còn có Abdul Arain, chủ một
Trang 73.4 Niên khóa 7
Công tước Edinburg , Viện trưởng Đại học Cambridge cho đến
khi về hưu năm 2011
cửa hiệu tạp hóa, Brian Blessed, diễn viên, và Michael
Mansfield, một luật sư, cũng được đề cử vào chức vụ
này.[49][50][51]Cuộc bầu cử diễn ra trong hai ngày 14 và
15 tháng 10 năm 2011.[51]David Sainsbury giành được
2 839 trong tổng số 5 888 phiếu bầu, đắc cử ngay từ lần
kiểm phiếu đầu tiên
Phó Viện trưởng đương nhiệm là Leszek Borysiewics,
nhà miễn dịch học người Anh gốc Ba Lan, khởi đầu
nhiệm kỳ bảy năm từ ngày 1 tháng 10 năm 2010 Khác
với chức vụ Viện trưởng, Phó Viện trưởng trong thực
tế là người lãnh đạo viện đại học Hầu hết thành viên
ban quản trị là người của viện đại học.[52]
3.3.2 Senate và Regent House
Tất cả những người được Cambridge cấp bằng ạc sĩ
trở lên đều là thành viên của Senate, có quyền bầu chọn
Viện trưởng và High Steward, cũng như bầu hai thành
viên củaViện ứ dân Vương quốc Anhcho đến khi
Hiến chương Đại học Cambridge bị hủy bỏ năm 1950
Trước năm 1926, Senate là ban quản trị của viện đại học,
thực hiện chức năng của Regent House ngày nay.[53]
Regent House là ban quản trị của viện đại học, bao gồm
tất cả thành viên quan trọng đang làm việc tại viện đại
học và các trường thành viên, cùng Viện trưởng, High
Steward, Deputy High Steward, và Commissary.[54]
3.4 Niên khóa
Có ba học kỳ cho mỗi năm học: Học kỳ Michalelmasbắt đầu từ tháng 10 và chấm dứt vào tháng 12; Học kỳLent từ tháng 1 đến tháng 3; và Học kỳ Easter từ tháng
Các học kỳ ở Cambridge đều ngắn hơn nếu so sánhvới nhiều đại học khác ở Anh.[58]Sinh viên cũng phảichuẩn bị kỹ bài vở trong ba kỳ nghỉ lễ (Giáng sinh, Phụcsinh, và những kỳ nghỉ đông)
3.5 Giảng dạy
Các ban của viện đại học chịu trách nhiệm tổ chứcnhững buổi giảng bài trong khi các trường thành viên
tổ chức những buổi thảo luận Những môn khoa học
có thêm những buổi thực tập ở phòng thí nghiệm,cũng trong trách nhiệm của các ban Trong những buổithảo luận, sinh viên được chia thành những nhóm nhỏ(thường từ một đến ba người) thảo luận dưới sự hướngdẫn của một giáo viên hoặc một nghiên cứu sinh
ường thì sinh viên được yêu cầu chuẩn bị chu đáonội dung họ sẽ thảo luận với giáo viên cũng như trìnhbày những khó khăn họ gặp đối với bài giảng trong lớp.Bài tập thường là một tiểu luận về một chủ đề giáo viênchọn sẵn, hoặc một vấn đề giảng viên đã nêu ở lớp Tùythuộc vào môn học và trường thành viên, sinh viên cóthể có từ một đến bốn buổi thảo luận mỗi tuần.[59]
3.6 Tài chính
Cho đến nay, Cambridge là viện đại học giàu có nhất,không chỉ ở Anhmà trên toàn châu Âu, với nhữngkhoản đóng góp lên đến 4,3 tỉ bảng Anhtrong năm
Trang 88 4 SƯU TẬP
2011,[60]trong đó có khoảng 1,6 tỉ trực tiếp đến viện đại
học và 2,7 tỉ đến các trường thành viên[60](cũng trong
năm 2011, Oxford chỉ có khoảng 3,3 tỉ bảng Anh).[61]
Ngân quỹ điều hành của viện đại học vượt quá con số
1 tỉ bảng Anh mỗi năm Mỗi trường thành viên là một
định chế độc lập, có những khoản quyên tặng riêng
Nếu so sánh với những viện đại học ởMỹ, Cambridge
chiếm vị trí thứ năm trong số tám học viện thuộcIvy
League, và thứ mười một trong tất cả đại học ở Hoa
Kỳ,[60]mặc dù sự so sánh này là khá khập khiễng bởi vì
Cambridge là một đơn vị được hưởng trợ cấp từ ngân
sách quốc gia Phần lớn lợi tức của Cambridge đến từ
những khoản học bổng và trợ cấp cho nghiên cứu và
học tập do chính quyền Vương quốc Anh cung cấp
Một khoản lợi tức khác đến từ những hoạt động của
nhà xuất bản Cambridge University Press.[62]
Năm 2000,Tổ chức Bill và Melinda Gatestặng 210 triệu
USDthông qua Chương trình Học bổngGatescho sinh
viên đến từ bên ngoài Anh ốc theo học chương trình
cao học tại Cambridge.[63]
Năm 2000 khi Chiến dịch Kỷ niệm 800 năm Cambridge
được tiến hành với mục tiêu đến năm 2012 gây quỹ 1 tỉ
bảng Anh – chiến dịch gây quỹ kiểu Mỹ đầu tiên được
vận hành tại châu Âu – chỉ đến niên khóa 2009-10, số
tiền quyên tặng đã lên đến 1,037 tỉ.[64]
Thư viện Viện Đại học Cambridge
4.1 Thư viện
Viện đại học có cả thảy 114thư viện.[65]ư viện Viện
Đại học Cambridge là thư viện nghiên cứu trung tâm,
lưu trữ 8 triệu đầu sách, có quyền yêu cầu được cung
cấp miễn phí một ấn bản cho mỗi đầu sách xuất bản ở
AnhvàIreland.[66]
Ngoài thư viện trung tâm và những cơ sở phụ thuộc,
mỗi khoa đều có một thư viện chuyên ngành, thí dụ
như ư viện Sử học Seely của Khoa Sử, có hơn 100
Viện bảo tàng Khảo cổ học và Nhân học
000 đầu sách hiện được lưu trữ tại đây Hơn nữa, mỗitrường thành viên đều có thư viện riêng với mục tiêuphục vụ giảng dạy cho sinh viên bậc đại học Nhữngtrường thành viên thường sở hữu nhiều sách và bảnthảo cổ trong những thư viện riêng biệt ư viện Wrenthuộc Trinity College có hơn 200.000 đầu sách ấn hànhtrước năm 1800, trong khi ư viện Parker của CorpusChristi College sở hữu một trong những bộ sưu tập lớnnhất những bản thảo thời trung cổ trên thế giới, vớihơn 600 bản
4.2 Viện bảo tàng
Viện Đại học Cambridge điều hành támviện bảo tàng
về nghệ thuật, văn hóa, và khoa học, cùng một vườnbách thảo:
• Viện bảo tàng Nghệ thuật và Cổ vật Fitzwilliam
• Viện bảo tàng Nghệ thật Đương đại Kele’s Yard
• Viện bảo tàng Khảo cổ học và Nhân học, Viện Đại
học Cambridge lưu trữ những bộ sưu tập cổ vậtđịa phương cùng vật tạo tác về khảo cổ và dân tộchọc từ khắp thế giới
• Viện bảo tàng Động vật học có nhiều chủng loại
động vật từ khắp thế giới nổi tiếng với bộ xương cávoi vây Viện bảo tàng này cũng có những chủngloại do Charles Darwin sưu tầm
• Viện bảo tàng Khảo cổ học cổ điển, Cambridge
Trang 95.3 Thanh danh 9
• Viện bảo tàng Whipple về Lịch sử khoa học
• Viện bảo tàng Khoa học Trái đất Sedgwick
• Viện bảo tàng vùng cực, thuộc Viện Sco Nghiên
cứu vùng cực, tôn vinh uyền trưởng Scovà
cách thành viên trong đoàn thám hiểm, cũng như
quan tâm đến việc thám hiểm vùng cực
• Vườn bách thảo Viện Đại học Cambridge, thành
lập năm 1831
5.1 Nghiên cứu
Đại học Cambridge có những ban nghiên cứu và những
khoa giảng dạy cho hầu hết các môn học, mỗi năm chi
tiêu 650 triệu bảng Anh cho nghiên cứu Các ban thuộc
viện đại học chịu trách nhiệm hướng dẫn tất cả công
trình nghiên cứu và chương trình giảng dạy Các trường
thành viên cung cấp giáo viên hướng dẫn và tổ chức
những buổi thảo luận nhóm, sắp xếp chỗ ở cho sinh
viên, và cấp kinh phí cho những hoạt động ngoại khóa
Suốt trong thập niên 1990, Cambridge mở thêm nhiều
phòng thí nghiệm đặc biệt phục vụ nghiên cứu tại một
số địa điểm của viện đại học rải rác khắp thành phố,
số lượng những phòng thí nghiệm hiện vẫn tiếp tục gia
tăng.[67]
Cambridge là thành viên Nhóm Russell, một mạng
lưới các viện đại học nghiên cứu, Nhóm Coimbra, hội
đoàn của các viện đại học hàng đầu ở châu Âu, Liên
minh Đại học Nghiên cứu Âu châu, và Liên hiệp ốc
tế các Đại học Nghiên cứu Cambridge là một thành
phần trong “Tam Giác Vàng” – tên gọi không chính
thức những viện đại học hàng đầu của Anh: Oxford,
Cambridge tạo thành hai góc của tam giác, Imperial
College London, University College London, London
School of Economics, và Kings College London hợp
thành góc còn lại (Imperial College London từng trực
thuộc liên hiệpViện Đại học Luân Đôn, ba trường còn
lại hiện là thành viên của Viện Đại học Luân Đôn)
5.2 Tuyển sinh
5.2.1 Quy trình
UCAStiếp nhận hồ sơ tuyển sinh vào Cambridge, thời
hạn chót hiện nay là giữa tháng 10 Cho đến thập niên
1980, tất cả thí sinh phải qua kỳ thi tuyển,[68] về sau
chỉ còn những kỳ kiểm tra như kiểm tra đánh giá kỹ
năng tư duy và kiểm tra môn luật Cambridge.[69]Viện
đại học đang xem xét việc tái lập các kỳ thi tuyển cho
tất cả ngành học kể từ năm 2016.[70]
Hầu hết các thí sinh được mong đợi có ít nhất ba
A-level A-grade liên quan đến ngành học được chọn, hoặc
ít nhất ba điểm số 7, 7, 6 cho kỳ thi Tú tài quốc tế (IB).Hạng A-level A* (từ năm 2010) cũng được xem xét, vớitiêu chuẩn của viện đại học cho tất cả giảng khóa làA*AA.[71][72] Bởi vì một tỷ lệ lớn các thí sinh đều cóđiểm số cao, các cuộc phỏng vấn là quy trình cần thiết
để chọn những người giỏi nhất, tập chú vào các yếu tốnhư sự độc đáo trong tư duy và tính sáng tạo.[73]Những ứng viên bị trường họ chọn không chấp nhận
sẽ được đưa vào danh sách dự bị để những trường khácxem xét
Việc tuyển chọn sinh viên cao học được quyết địnhbởi khoa hoặc ban liên quan đến ngành học ứng viênchọn.[74]
5.3 Thanh danh
eo bản đánh giá của chính phủ Anh, trong hai năm
2001 và 2008,[75] Cambridge được xếp hạng đầu Năm
2005, mỗi năm Cambridge đào tạo tiến sĩ (PhD) nhiềuhơn bất cứ viện đại học nào khác ở Anh (30% nhiều hơnOxfordxếp hạng nhì).[76]Một cuộc khảo sát năm 2006của omas Scientific cho thấy số lượng tài liệu nghiêncứu từ Cambridge cao nhất nước Anh.[77]Một nghiêncứu khác trong năm 2006 của Evidence cho thấy sốlượng trợ cấp và hợp đồng nghiên cứu của Cambridgechiếm tỷ lệ cao nhất (6,6%) Anh ốc.[78]
Silicon Fen, còn gọi là “Hiện tượng Cambridge – khucông nghiệp cao chuyên về nhu liệu, điện tử, và kỹthuật sinh học – năm 2004 được xem là thị trườngđầu
tư mạo hiểmlớn thứ hai thế giới, chỉ sauSilicon Valley.Ước tính trong tháng 2 năm 2006, có khoảng 250 công
ty mới thành lập có quan hệ trực tiếp với Cambridge trịgiá 6 tỉ USD.[79]
5.3.1 Xếp hạng đại học
Trong nhiều bảng xếp hạng trải qua nhiều năm,Cambridge luôn ở trong vài hạng đầu ở Anh và trênthế giới
Trên nhiều bảng xếp hạng quốc tế, Cambridge ở trong
số mười viện đại học uy tín nhất eo bảng xếphạng do QS World University Rankings phối hợp vớiReport thực hiện năm 2012, Cambridge giữ vị trí thứhai, nhưng hai năm trước được xếp hạng nhất.[109][110]Cambridge giữ vị trí thứ bảy theo Times HigherEducation World University Rankings (2012-13).[111]Cũng trong năm 2012, ARWU xếp viện đại học này vàohạng năm,[112]trong khi nhật báo Guardian dành vị tríđầu cho Cambridge, vượt qua Oxford trong các ngànhhọc như triết, luật, chính trị, toán, các môn đại cương,nhân học, và ngôn ngữ hiện đại.[85]
Năm 2006, tạp chí Newsweek tổng hợp các yếu tốtrong hai bảng xếp hạng THES-QS và ARWU cùngmột số dữ liệu khác để thẩm định mức độ “mở và đadạng” của các học viện, đã dành vị trí thứ sáu cho
Trang 1010 6 ĐỜI SỐNG SINH VIÊN
Cambridge.[113] Năm 2008, Sunday Times University
Guide lại xếp Cambridge hạng nhất lần thứ 11 liên tiếp
kể từ khi bảng xếp hạng này được công bố năm 1998
Cũng trong năm 2008, Cambridge giữ thứ hạng đầu ở
37 trong số 61 ngành học, trong đó có ngànhluật,y,
kinh tế,toán,kỹ sư,lý,hóa, và được xem là học viện
có thành tích xuất sắc nhất trong lĩnh vực nghiên cứu,
tiêu chuẩn tuyển sinh và hướng nghiệp tại Anh
eo Times Good University Guide Subject Rankings
năm 2009, Cambridge giữ hạng nhất (hoặc đồng hạng
nhất) ở 34 trong số 42 môn học,[114] còn trong bảng
xếp hạng tổng quát, Cambridge giữ vị trí thứ hai sau
Oxford Cambridge cũng được xếp hạng hai sau Oxford
theo Guardian University Guide Rankings năm 2009
Năm 2010, University Ranking by Academic
Performance (URAP)[115] dành cho Cambridge vị
trí thứ hai ở Anh và 11 trên thế giới
5.3.2 Xuất bản
Cơ sở xuất bản của viện đại học, Cambridge University
Press, là cơ sở in ấn và xuất bản lâu đời nhất thế giới,
và là cơ sở xuất bản đại học có quy mô lớn thứ hai trên
thế giới.[116]
Nhà nguyện St John’s College.
6.1 Hội sinh viên
Khi nhập học, tất cả sinh viên tại Cambridge
đương nhiên là thành viên Hội Sinh viên Đại học
Cambridge[117]- thành lập năm 1964, lúc ấy có tên Hội
đồng Đại diện Sinh viên - với ban chấp hành sáu thành
viên.[118]
6.2 Thể thao
Cambridge có truyền thống lâu đời khuyến khích sinh
viên tham gia thể thao và các hoạt động giải trí.Đua
thuyền là môn thể thao được yêu thích đặc biệt ởCambridge với nhiều cuộc thi đấu giữa những trườngthành viên, nhất là cuộc đua thuyền hằng năm giữaCambridge với Oxford Còn có nhiều cuộc thi đấucricket, rugby, cờ vua, và tiddywinks giữa hai ngôitrường danh giá này
Phần lớn các tiện nghi thể thao đều được cung ứng bởinhững trường thành viên, nhưng một khu phức hợp thểthao của viện đại học hiện đang được xây dựng.[119]
tổ chức những cuộc hội thảo về các chủ đềđược xã hội quan tâm Trong số những nhân vậtnổi tiếng từng nói chuyện ở Cambridge Union
có Winston Churchill, eodore Roosevelt, RonaldReagan, Jawaharlal Nehru, Muammar al-Gaddafi,Stephen Hawking,Pamela Anderson,Clint Eastwood…Nổi bật nhất trong các hộikịch nghệlà Câu lạc bộ KịchTài tử và câu lạc bộ hài kịch Footlights Dàn nhạc ínhphòng Đại học Cambridge theo đuổi những đề ánâmnhạc khác nhau, từ những bảngiao hưởngđược yêuthích đến những tác phẩm ít nổi tiếng hơn; thành viêncủa dàn nhạc là sinh viên của viện đại học
6.4 Nhật báo và đài phát thanh
Liên hoan May Ball 2005 tại Jesus College
Sinh hoạt báo chí của sinh viên là đa dạng, từ tờ Varsitylâu đời (ấn bản đầu tiên phát hành năm 1931) đến tờ
e Cambridge Student trẻ trung hơn (thành lập năm1999) Mới đây, cả hai tờ báo này đang bị cạnh tranh
Trang 117.1 Toán học và Khoa học 11
với sự xuất hiện của e Tab (năm 2009), tờ báo lá cải
của sinh viên
Với sự hợp tác của sinh viên Đại học Anglia Ruskin,
sinh viên Cambridge điều hành một đài phát thanh,
Cam FM, sản xuất các chương trình hằng tuần,hài kịch,
chính kịch, và tường thuật thể thao
6.5 Formal Hall và May Ball
Một trong những đặc điểm của sinh hoạt sinh viên
ở Cambridge là khả năng tham dự tiệc tối tại trường
thành viên, gọi là Formal Hall, tổ chức mỗi học kỳ Sinh
viên dự tiệc phải mặc lễ phục, trong khi giảng viên được
ngồi chỗ trang trọng High Table Tiệc tối được khởi đầu
và kết thúc với nghi thức cầu nguyện Còn có những
tiệc tối tổ chức vào các dịp đặc biệt như Giáng sinh
hoặc lễ tưởng nhớ những nhà tài trợ.[121]
Lúc chấm dứt các kỳ thi là đến Tuần lễ tháng Năm (May
Week) là thời điểm tổ chức dạ tiệc tháng Năm (May
Ball): những buổi liên hoan thâu đêm tại các trường
thành viên với thức ăn, thức uống, và các loại hình giải
trí Chủ nhật đầu tiên của May Week thường là ngày
vui chơi ngoài trời (picnic,barbecue).[122]
Trung tâm Khoa học Toán, Đại học Cambridge
Trải qua lịch sử lâu dài của Cambridge, nhiều người
từng theo học ở Cambridge đã nổi tiếng trong các lĩnh
vực hoạt động của họ, tronghọc thuậtcũng như ngoài
xã hội Có khoảng từ 85 đến 88 khôi nguyênGiải Nobel
là những nhân vật liên quan đến Cambridge, trong số
đó có tổng cộng 61 người từng theo học ở đây Ngoài
ra còn có 8Huy chương Fieldsvà 2Giải Abelđược trao
cho những học giả Cambridge
7.1 Toán học và Khoa học
Nổi bật nhất là truyền thống lâu đời và vượt trội của
viện đại học vềtoán họcvà các ngànhkhoa học
Trong số những triết gia tự nhiên nổi tiếng nhất của
Cambridge có SirIsaac Newton, người đã dành gần hết
cuộc đời làm việc tại viện đại học và tiến hành nhiều
cuộc thí nghiệm tại Trinity College SirFrancis Bacon,
Charles Darwin năm 1868
người chịu trách nhiệm phát triểnPhương pháp khoahọc, nhập học ở Cambridge khi mới 12 tuổi, và nhữngnhà toán học tiên phong nhưJohn DeevàBrook Taylor.Hardy, Lilewood, và De Morgan ở trong số những nhàtoán học nổi tiếng nhất trong lịch sử đương đại SirMichael Atiyah là một trong những nhà toán học quantrọng nhất trong hạ bán thế kỷ 20; William Oughtred,John Wallis, Srinivasa Ramanujan là những tên tuổi lớntrong toán học
Trong sinh học, Charles Darwin từng theo học ởCambridge,Francis CrickvàJames Watsonphát triển
mô hình cấu trúc ba chiều củaDNA Gần đây hơn làSirIan Wilmutvớicừu Dolly, động vật có vú đầu tiênđược nhân bản vô tính năm 1996 Nhà tự nhiên họcDavid Aenboroughtốt nghiệp Cambridge, trong khiJane Goodall, chuyên gia hàng đầu vềtinh tinh làmluận án tiến sĩ tại Darwin College
Cambridge cũng được xem là nơi khai sinhmáy điệntoán khi nhà toán học Charles Babbage thiết kế hệthống điện toán đầu tiên từ giữa thập niên 1800.AlanTuringtiếp bước phát minh những nguyên lý nền tảngcho khoa học điện toán đương đại, rồi Maurice Wilkeshình thành máy điện toán đầu tiên có thể lập trình.Webcam cũng là một phát minh tại Cambridge khinhững nhà khoa học muốn biết chắc cà phê đã có sẵn
ở phòng ăn mà không cần phải rời khỏi phòng thínghiệm
Ernest Rutherford, được xem là cha đẻ của ngànhvật
lý nguyên tử, dành gần trọn đời mình ở Cambridge,tại đây ông cộng tác vớiNiels Bohr, người tìm ra cấutrúc và chức năng của nguyên tử,J J omson, nhà
Trang 1212 7 CỰU SINH VIÊN CAMBRIDGE
Stephen Hawking
John Polkinghorne
khoa học khám pháelectron, SirJames Chadwicktìm
raneutron SirJohn CockcrovàErnest Waltoncộng
tác để tìm cách tách nguyên tử.J Robert Oppenheimer,
người đứng đầu Dự án Manhaan phát triển bom
hạt nhân, từng học ở Cambridge dưới sự dẫn dắt của
Rutherford và ompson
Những nhàthiên văn học như SirJohn Herschel, SirArthur Eddington, và nhà vật lýPaul Diractừng nhiềunăm giảng dạy ở Cambridge;Stephen Hawkinglà giáo
sư toán ở đây từ năm 2009.John Polkinghornetừng lànhà toán học ở Cambridge trước khi trở thành mục sưAnh giáo, ông được phong tước hiệp sĩ, và được traoGiải Templetonnhờ những đóng góp của ông về mốitương quan giữa khoa học và tôn giáo
Trong số những nhà khoa học nổi tiếng ở Cambridge
có Henry Cavendish, người tìm ra hydrogen, FrankWhile, đồng phát minh động cơ phản lực; LordKelvin, William Fox Talbot, Alfred North Whitehead,Sir Jagadish Chandra Bose, Lord Rayleigh, GeorgesLemaître, và Frederick Sanger, người đoạt hai giảiNobel
7.2 Nhân văn, âm nhạc, nghệ thuật
Trong lĩnh vựcnhân văn, từ đầu thế kỷ 16,DesideriusErasmusthành lập mônHi Lạp họctại Cambridge vàgiảng dạy tại đây trong vài năm NhàLatin học A E.Housmancũng giảng dạy tại Cambridge mặc dù têntuổi của ông được biết đến nhiều hơn như một thi sĩ
Nhà kinh tế học John Maynard Keynes
Những nhà kinh tế học xuất thân từ Cambridge cóJohnMaynard Keynes, omas Malthus, Alfred Marshall,Milton Friedman, Joan Robinson, Piero Sraffa, vàAmartya Sen Sir Francis Bacon, Bertrand Russell,Ludwig Wigenstein,Leo Strauss,George Santayana,
G E M Anscombe, Sir Karl Popper, Sir BernardWilliams,Allama Iqbal, vàG E Moorelà những học giảCambridge trong lĩnh vựctriết học, tương tự là nhữngnhà sử học omas Babington Macaulay, FredericWilliam Maitland, Lord Acton, Joseph Needham, E
H Carr, Hugh Trevor-Roper, E P ompson, Eric