1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGUYÊN TỬ - 20 câu cơ bản

5 403 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tử
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Electron, nơtron và proton 8 Trong hạt nhân của tất cả các nguyên tử, chắc chắn phải có hạt: 9 Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?.?. Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp

Trang 1

1) Cho biết khối lượng riêng của rượu metylic CH3OH lỏng là 0,75g/cm3 Thể tích mol của metylic bằng:

A 21,75cm3 B 42,670cm3 C 29,87cm3 D 16,8cm3

2) Cho biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của nitơ bằng 1,249g/cm3 Xác định phân tử khối của nitơ?

A 17,5g/mol B 28g/mol C 27,98g/mol D 17,92g/mol

3) Nhà bác học Rutherford đã tìm ra hạt nhân nguyên tử vào năm:

A 1887 B 1897 C 1911 D 1919

4) Người tìm ra proton là:

5) Khái niệm “nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất không thể phân chia được nữa” xuất hiện ở thời kì:

A sau khi tìm ra electron C sau khi tìm ra nơtron

B sau khi tìm ra proton D từ trước công nguyên

6) Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào?

7) Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là:

C Proton và electron D Electron, nơtron và proton

8) Trong hạt nhân của tất cả các nguyên tử, chắc chắn phải có hạt:

9) Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?

Trang 2

A Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt: proton, nơtron và electron

B Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron

C Nguyên tử cấu tạo bởi các điện tử mang điện âm

D Nguyên tử cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm

10) Nguyên tử của một nguyên tố được đặc trưng bởi hai con số đó là:

A Số khối và số điện tích hạt nhân

B Số electron và số proton

C Số khối và nguyên tử khối

D Số nơtron và số electron

11) Một nguyên tử M có 75 electron và 110 nơtron Kí hiệu của nguyên tử M là

A 185

75M B 110

110M

12) Câu nào đúng?

1 Mỗi chất chỉ có một đồng vị tự nhiên, các đồng vị khác là những đồng vị nhân tạo

2 Nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị tự nhiên có thành phần không đổi

3 Khoảng không gian chiếm bởi một nguyên tử, chủ yếu là không gian chiếm bởi hạt nhân của nó

4 Khối lượng của một nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân

13) Cho các ký hiệu sau:

1) 35X

17 2) 37X

17 3) 18X

8 4) 24X

X

28

13

6) 25X

12 7) 27X

13 8) 16X

8 9) 23X

12 10) 12X

6 11) 23X

16

Tập hợp các đồng vị là:

A [1, 2], [3, 8], [4, 6, 9], [8, 11] B [3, 8], [4, 6, 9], [1, 2], [5, 7]

Trang 3

C [1, 2], [3, 8], [4, 6], [7, 9] D [1, 2], [3, 8], [4, 6, 9], [4, 10]

Kí hiệu trên chỉ gồm:

14) Obitan nguyên tử là:

A Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử

B Khối cầu nhận nguyên tử làm tâm

C Khu vực không gian xung quang hạt nhân mà ta có thể xác định được vị trí của electron tại từng thời điểm

D Tập hợp các electron quanh hạt nhân nguyên tử

E Khu vực không gian xung quanh hạt nhân trong đó khả năng có mặt electron là lớn nhất

15) Theo mô hình hành tinh nguyên tử thì:

A chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục

B chuyển động của electron trong nguyên tử trên các obitan hình tròn hay hình bầu dục

C electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron

D các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau

16) Chọn phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại

A chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục

B chuyển động của electron trong nguyên tử trên các obitan hình tròn hay hình bầu dục

C electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron

D các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau

Trang 4

17) Trong obitan nguyên tử s, khả năng có mặt electron lớn nhất ở đâu?

C Tâm nguyên tử D Khắp mọi hướng xuất phát từ nhân

18) Hình dạng của obitan nguyên tử phụ thuộc vào:

C Năng lượng electron D Đặc điểm mỗi phân lớp electron

19) Cho hệ trục tọa độ:

x z

Obitan s có hình dạng:

Obitan ps có hình dạng:

Obitan py có hình dạng:

Trang 5

C D.

Obitan pz có hình dạng

20) Trong một phân lớp, các obitan

A có cùng mức năng lượng và giống nhau về sự định hướng trong không gian

B có cùng mức năng lượng, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian

C có mức năng lượng khác nhau nhưng giống nhau về sự định hướng trong không gian

D có mức năng lượng khác nhau và khác nhau về sự định hướng trong không gian

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

18) Hình dạng của obitan nguyên tử phụ thuộc vào: - NGUYÊN TỬ - 20 câu cơ bản
18 Hình dạng của obitan nguyên tử phụ thuộc vào: (Trang 4)
w