bài giảng tầm soát ung thư vú .cung cấp kiến thức về ung thư vú . tầm soát ung thư vú .BSE (breast selfexamination) : không làm giảm tử suất, tăng sử dụng chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết.(Grade D) Không chụp nhũ ảnh thường quy cho PN 40 – 49 tuổi.(Grade C) Phụ nữ 50 – 74 tuổi : chụp nhũ ảnh mỗi 2 năm (Grade B) Phụ nữ > 75 tuổi : không tăng lợi ích khi tầm soát
Trang 1TẦM SOÁT UNG THƯ
VÚ
Trang 210 UNG THƯ HÀNG ĐẦU Ở NỮ GIỚI
VIỆT NAM - GLOBOCAN
2.7 2.9 3.1 4.2 5.8 7.3 8.3 10
Gan Phổi Đại trực tràng
Dạ dày
Vú
Cổ tử cung
Số ca/100.000 dân
Trang 3GRADE DEFINITION
• Grade A : khuyến cáo, lợi ích chắc chắn
• Grade B : khuyến cáo, lợi ích mức độ TB
• Grade C : không khuyến cáo, lợi ích tùy TH
Trang 4US Preventive Services Task Force 11/2009
BSE (breast self-examination) : không làm giảm tử suất, tăng sử dụng chẩn đoán hình ảnh và sinh thiết (Grade D)
Không chụp nhũ ảnh thường quy cho PN 40 – 49 tuổi.(Grade C)
Phụ nữ 50 – 74 tuổi : chụp nhũ ảnh mỗi 2 năm (Grade B)
Phụ nữ > 75 tuổi : không tăng lợi ích khi tầm soát
Trang 5GUIDELINES American College of Obstrcians and
Gynecologist
• Phụ nữ 40 – 49 tuổi : nhũ ảnh mỗi 1- 2 năm
• Phụ nữ > 50 tuổi : nhũ ảnh hàng năm
Trang 6Lún da hoặc nếp nhăn da trên vú
Thay đổi màu da vú (đỏ)Chỗ đau, ngứa trên da
vú/núm vú
Chỗ phồng lên hoặc một cục bất thường
Tiết dịch núm vú Vùng dầy da hoặc giống da trái cam
Thay đổi hướng núm vú
Trang 8SIEÂU AÂM
UNG THÖ VUÙ ÑIEÅN HÌNH TREÂN SIEÂU AÂM
Trang 9CARCINÔM TRONG NANG
BƯỚU NHÚ
Trang 10FNA
Trang 11Sinh thiết lõi dưới hướng dẫn siêu âm
Trang 13Là phương tiện phổ biến để phát hiện sớm ung thư vú Tuy nhiên phụ thuộc rất nhiều vào máy móc, kỹ
thuật và con người
Độ nhạy phụ thuộc nhiều vào độ dày của tuyên vú Độ đặc hiệu cao trong một số loại bệnh lý của vú.
Nhũ ảnh bình thường không đồng nghĩa với không có ung thư.
NHŨ ẢNH
Trang 14Khó phát hiện ung thư vú trên các vú đặc American College of Radiology
(ACR) Breast Imaging Reporting and Data System (BIRADS) xếp loai độ
đặc của tuyến vú thành 4 loại nhằm chú ý các nhà lâm sàng rằng tuyến vú càng dày thì khả năng phát hiện ung thư càng ít.
ĐÁNH GIÁ ĐẬM ĐỘ TUYẾN VÚ
Trang 15Tuyến vú càng chứa
nhiều mỡ càng dễ nhận
thấy sang thương trên
nhũ ảnh
Tuỵến vú càng dày càng khó phát hiện sang thương
Trang 16CÁC DẠNG TỔN THƯƠNG CHÁNH TRÊN NHŨ ẢNH
1/ Dạng nốt 2/ Dạng hình sao 3/ Dạng vôi hoá 4/ Không đối xứng về đậm độ tuyến vú
XẾP LOAI TỔN THƯƠNG THEO ACR
BI-RADS (BREAST IMAGING- REPORTING AND DATA SYSTEM)
0 Không đủ dữ diện để chẩn đóan, cần phối hợp thêm
1 Bình thường
2 Lành tính
3 Có thể lành tính
4 Nghi ngờ ác tính
5 Ác tính
NHŨ ẢNH
Trang 17ÑÒNH VÒ SANG THÖÔNG
Ñònh vò khung
Steùreùotaxie
Trang 18Chụp nhũ ảnh kiểm tra sau khi đã làm sinh thiết lõi hay sinh thiết trọn các tổn thương có vôi hoá
Trang 19CỘNG HƯỞNG TỪ TUYẾN VU Ù
Chỉ thực hiện khi nhũ ảnh và SA không rõ ràng.
Một số bệnh nhân có chống chỉ định.
Đắt tiền, khó đọc
Khảo sát được tổn thương ở
các chuỗi xung khác nhau và
tốc độ bắt thuốc cản từ
Trang 20CHÍCH THUỐC CẢN TỪ ( < 1 phút)
Trang 21CỘNG HƯỞNG TỪ TUYẾN VÚ
2 Ổ CARCINÔM/ K VÚ ĐÃ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN 3 NĂM NHŨ ẢNH VÀ SA BÌNH
THƯỜNG