Có thể phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể là l u trử một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêng của từng ng ời sử dụng.... Tuy nhiên khi đó ng ời sử dụng
Trang 1Điều khiển phần cứng của máy tính Ví dụ, nó nhận thông tin nhập từ bàn phím và gởi thông tin xuất ra màn hình hoặc máy in.
Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ như các chương trình xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh…
Quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa.
Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính.
Windows có giao diện đồ họa (GUI – Graphics User Interface) Nó dùng các phần tử đồ họa như biểu tượng (Icon), thực đơn (Menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện, nên có hình thức thẩm mỹ cao và dễ sử dụng hơn HĐH MS- DOS.
Trong giáo trình này sẽ trình bày
Windows XP (Windows Experience), được xây dựng trên nền tảng của Windows NT và 2000 vốn có độ ổn định cao hơn nhiều so với Win9x
Windows là hệ điều hành do hãng
Microsoft sản xuất, là tập hợp các
chương trình điều khiển máy tính
thực hiện các chức năng chính như:
Trang 2Yêu cầu hệ thống đối với Windows XP
CPU: Tối thiểu là Pentium 233 MHz Nên
Có thể cài mới (clean install) khi cài từ dấu
Win9x/ME/NT/2000 khi cài trong Windows
đã có
Chú ý:
Trong qúa trình cài đặt Windows XP, nếu bạn cài đè vào thư mục Windows đã có, trình Setup sẽ xoá toàn bộ Windows cũ trước khi cài
Nếu muốn chạy song song WindowsXP và Windows 9x, bạn nên dùng FAT32 cho đĩa cứng, đừng chuyển qua NTFS (không tương thích với Win9x)
Trang 3XP hỗ trợ cả 2 hệ thống file FAT32 và NTFS Tuy nhiên NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32 Với FAT32 trong Win9x, ai cũng có thể xâm nhập vào PC của bạn và làm bất cứ điều gì mà họ thích Với NTFS, bạn có quyền cho hay không cho ai đó
sử dụng máy tính của bạn Và người được phép sử dụng PC của bạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho phép
Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay
FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer,
nhấn chuột phải và chọn Properties
Để chuyển đổi sang NTFS từ FAT, bạn chọn
Start \ All Programs \ Accessories \ Command Prompt Tại dấu nhắc, bạn gõ convert x: /fs:ntfs (x là tên ổ đĩa mà bạn
chọn) Không có lệnh chuyển đổi ngược lại.
Giới thiệu phần mềm Partion Magic, Là phần
mềm chuyên nghiệp dùng để phân chia ổ đĩa cứng và chuyển đổi các phân vùng: FAT, FAT32, NTFS…
Trang 4Sử dụng mật khẩu
Theo ngầm định, XP coi tất cả các tài khoản người dùng tạo ra khi cài đặt HĐH là tài khoản người quản trị hệ thống và không yêu cầu mật khẩu khi người dùng đăng nhập vào hệ thống Để thay đổi điều này, bạn cần phải tạo mật khẩu mới
Vào Start \ Control Panel, chọn User Accounts \ Change An Account và nhấn vào tài khoản bạn muốn dùng mật khẩu để bảo vệ Trong tài khoản này, chọn Create
A Password và gõ mật khẩu 2 lần Để việc
sử dụng mật khẩu có hiệu quả hơn, bạn
không nên dùng chế độ “gợi nhắc mật
khẩu” (password hint) vì người dùng khác
có thể căn cứ vào những gì bạn ghi ở đây
để đoán ra mật khẩu của bạn
Trang 52.1 Khái niệm về tập tin và th mục
1 Tập tin (File)
a) Khái niệm: Tập tin là tập hợp các thông tin
có liên quan với nhau đ ợc l u trử trên bộ nhớ ngoài Cụ thể chúng chính là các ch ơng trình, dữ liệu đ ợc l u trử trên đĩa Để phân biệt giữa các tập tin với nhau, mỗi tập tin có một tên
Trang 6Trong MS-DOS: Tên chính gồm
1 đến 8 ký tự, mở rộng gồm 0
đến 3 ký tự, và trong tên tập tin không đ ợc chứa dấu cách
Chú ý:
Các tập tin có phần mở rộng EXE, COM, BAT th ờng là các tập tin ch ơng trình
Các tập tin có phần mở rộng là SYS th ờng
là các tập tin hệ thống chứa các thông tin liên quan đến phần cứng, khai báo thiết bị
Các tập tin có phần mở rộng là DOC, TXT, HTM th ờng là các tập tin văn bản
Các tập tin có phần mở rộng là PAS, PRG,
C là các tập tin ch ơng trình nguồn của ngôn ngữ PASCAL, FOXPRO, C
Trong phần tên chính hay phần mở rộng
của tập tin có thể dùng ký tự * hoặc ? để
chỉ một họ tập tin thay vì một tập tin
Ký tự * đại diện cho một nhóm ký tự tùy
ý kể từ vị trí của *
Ký tự ? đại diện cho một ký tự tùy ý tại vị
trí của ?
Trang 7Serial Port 2 (Port nối tiếp 2)
Đồng hồ của máy
Thiết bị giả (Dummy Device)
Ví dụ:
*.PAS là nhóm tập tin có phần mở rộng là PAS, còn phần tên chính là tùy ý
DATA?.DOC là tên của các tập tin có ký tự thứ 5 tùy ý, đó là nhóm tập tin có tên nh : DATA1.DOC, DATA2.DOC, DATAT.DOC, DOS và Windows dành những tên sau để đặt tên cho một số thiết bị ngoại vi, không dùng
những tên này đặt cho tên File.
Trang 82 Th mục (Folder/Directory)
Th m c là hình thức phân vùng trên đĩa để ư mục là hình thức phân vùng trên đĩa để ục là hình thức phân vùng trên đĩa để việc l u trử các tập tin có hệ thống Có thể phân một đĩa ra thành nhiều vùng riêng biệt, trong mỗi vùng có thể là l u trử một phần mềm nào đó hoặc các tập tin riêng của từng ng ời sử dụng Mỗi vùng gọi là một th mục
Mỗi đĩa trên máy t ơng ứng với một th mục và đ
ợc gọi là thưư mụcư gốc (Root Directory) Trên th
mục gốc có thể chứa các tập tin hay các thưưmụcư con (Sub Directory) Trong mỗi th mục con có
thể chứa các tập tin hay th mục con khác Cấu trúc này đ ợc gọi là cây th mục.
Tênưcủaưthưưmục (Directory Name) đ ợc đặt theo
đúng quy luật đặt tên của tập tin, thông th ờng tên th mục không đặt phần mở rộng
Th mục gốc là th mục cao nhất đ ợc tổ chức trên
đĩa và đ ợc tạo ra trong quá trình định dạng đĩa bằng lệnh Format, do đó ta không thể xóa th mục này.
Trang 9Thưư mụcư hiệnư hành (Working Directory) là th
mục mà tại đó chúng ta đang chọn hay đang làm việc
Thưư mụcư rỗng (Empty Directory) là th mục
trong đó không chứa tập tin hay th mục con
Trang 10Ví dụ: Theo sơ đồ cấu trúc của cây th mục ở
khung bờn trỏi hình trên ta thấy:
Th mục gốc C:\ chứa các th mục BC4, BP, DYNEDWIN,
Trong th mục con cấp 1 WINDOWS chứa các th mục con ALL USERS, APPLICATION DATA,
Trong th mục con cấp 2 COMMAND chứa th mục con cấp
3 EBD và các tập tin ANSI.SYS, ATTRIB.EXE,
3. Đ ờng dẫn (Path):
Khi trên đĩa đã có một tổ chức
th mục thì việc quản lý các tập tin dễ dàng hơn Tuy nhiên khi đó ng ời sử
dụng muốn truy nhập đến một đối t ợng (một
tập tin hay một th mục con) không chỉ đơn
giản là đ a ra tên của nó (vì có thể có nhiều
tập tin hay th mục con trùng tên trên các th mục khác nhau) mà phải xác định thật rõ
ràng về vị trí của đối t ợng cần truy nhập
Trang 11Ví dụ:
Vị trí của tập tin ANSI.SYS đ ợc xác định
đầy đủ nh sau :
trong đó: Tên ổ đĩa là C, tên th mục là
WINDOWS, COMMAND Tên tập tin cần truy nhập là ANSI.SYS
Đ ờng dẫn (path) là một chuỗi tên các th mục
mà ta cần phải đi qua để đến đ ợc tập tin cần dùng Trong đ ờng dẫn tên các th mục
đ ợc cách nhau bởi dấu \ (dấu sổ trái), trong
đó th mục đứng sau phải là con của th mục
đứng ngay tr ớc nó
Ví dụ:
C:\WINDOWS\ASYM\RUNTIME là đ ờng dẫn đến th mục RUNTIME trong th mục C:\WINDOWS\ASYM
C:\WINDOWS\COMMAND\ANSI.SYS là đ ờng dẫn đến tập tin ANSI.SYS trong th mục C:\WINDOWS\COMMAND
Trang 122.3 C¸c thµnh phÇn c¬ b¶n cña Windows
1 Khởi động máy:
Bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy.
Tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật mã (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTop của Windows.
2 Mµn h×nh Windows:
thanh t¸c vô (taskbar) nót Start øng dông ®ang ch¹y
biÓu t îng (icon)
Mµn h×nh nÒn (desktop)
Trang 13Màn hình giao diện của Windows gồm có
màn hình nền (Desktop), trên nền màn
hình là các biểu t ợng (Icon) chứa các đ ờng dẫn đến các ch ơng trình ứng dụng, số l ợng các biểu t ợng tùy theo các ch ơng trình đ ợc cài đặt, ta có thể thêm hoặc xóa các biểu t ợng Có hai loại biểu t ợng: biểu t ợng mặc nhiên, đ ợc tạo sẵn ngay sau khi cài đặt Windows, và biểu t ợng đ ờng tắt (có dấu
mũi tên ở góc d ới bên trái hình vẽ biểu t ợng) do ng ời dùng tạo ra
Sau đây là một số biểu t ợng mặc nhiên quan trọng trên màn hình nền th ờng có sẵn sau khi cài đặt:
My computer: Xem các tài nguyên có
trong máy tính đang dùng, quản lý các tập tin và th mục
Internet Explorer: Kết nối với Internet Outlook Express: Gửi và nhận th điện
tử
Recycle Bin: L u trử tạm thời các tập
tin bị xóa, các tập tin đã xóa l u vào đây có thể phục hồi lại đ ợc
Trang 14D ới đáy màn hình là Taskbar với biểu t ợng
là nơi khởi đầu của hầu hết các công
việc trong Windows; thanh Quick Launch
để khởi động nhanh các ch ơng trình bằng
một cái Click chuột, khi đang làm việc trong
cửa sổ của bất kỳ ứng dụng nào, muốn trở ra
màn hình Destop, Click vào biểu t ợng Show Desktop trên thanh Quick Launch; cuối cùng bên phải của Taskbar là đồng hồ
để hiển thị giờ, Double Click nút này sẽ mở hộp thoại Date and Time Properties hiển thị
lịch và cho phép bạn thay đổi ngày tháng; và
khoảng còn lại ở giữa của Taskbar để dành
hiển thị biểu t ợng các ứng dụng đang hoạt
động
Trang 15Ghi chú: Sử dụng chuột trong Windows
Công cụ làm việc chính trong Windows là chuột và bàn phím Sau đây là một số dạng con trỏ chuột:
khi chọn lệnh hoặc khi di chuyển trong vùng làm việc
khi đang thực hiện lệnh
, , khi đang thay đổi kích thước cửa sổ.
Các thao tác cơ bản với chuột:
Nhấp chuột (Click): bấm nút trái chuột (hoặc
nút phải chuột nếu chỉ rõ) một lần rồi thả ra.
Nhấp đúp chuột (Double Click): bấm nhanh
hai lần liên liếp nút trái chuột rồi thả ra.
Rê chuột (Drag): bấm và giữ nguyên nút chuột
trong khi di chuyển chuột, nhả tay khi chấm dứt Drag.
Ghi chú:
Nút trái chuột thường dùng để chọn đối tượng;
rê đối tượng
Nút phải chuột thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào.
Trang 163 Cửa sổ (Window):
Windows hiển thị các thông tin trên màn hình thông qua một khung gọi là cửa sổ (Windows) Khi khởi động một ứng dụng thường xuất hiện một cửa sổ tương ứng Trên đỉnh cửa sổ là thanh tiêu đề (Title
Bar), giữa thanh tiêu đề là tên ứng dụng đang chạy
và tên tập tin Phía phải thanh tiêu đề có ba nút để điều khiển cửa sổ: Nút cực tiểu để cực tiểu hóa cửa
sổ ứng dụng đưa về thành một biểu tượng trên
Taskbar, nút cực đại để phóng to cửa sổ ra toàn
màn hình (khi nút có một hình chữ nhật ) hoặc thu nhỏ cửa sổ về kích thước lúc trước khi phóng (khi trên nút
có hai hình chữ nhật ) Nút Close để đóng cửa sổ ứng dụng Các thao tác trên có thể thực hiện thông qua một hộp điều khiển (Control Menu Box) ở đầu
góc trái thanh tiêu đề bằng cách Click vào biểu tượng
của nó.
Trang 17Hộp điều khiển:
Trong một số cửa sổ có thực đơn ngang (Menu
Bar) gồm danh sách các lệnh (mục), mỗi mục ứng
với một thực đơn dọc (Menu Popup) và nằm ngay
sát dưới thanh tiêu đề Để mở một Menu Mopup, bạn Click vào tên mục hoặc gõ Alt+kí tự đại diện
của tên mục
Menu Bar của cửa sổ Microsoft Word
Trang 18Nếu cửa sổ không đủ rộng để hiện tất cả các thông tin, xuất hiện thanh cuốn ở cạnh bên phải
và cạnh đáy của cửa sổ, ta có thể kéo nút cuốn hoặc nháy các nút mũi tên trên thanh cuốn để hiện thông tin cần xem.
Trang 194 Hộp thoại:
Hộp thoại trong Windows giúp cho người dùng có thể thực hiện các lựa chọn và ra quyết định hành động Dòng trên cùng của hộp thoại là thanh tiêu đề mà trên đó ghi tên hộp thoại
Trang 20• Hộp kiểm tra (Check Box): là các ô nhỏ bên cạnh có
chữ, Click để lựa chọn thì ô được đánh dấu bởi ký
hiệu Có thể lựa chọn nhiều nút kiểm tra trong một hộp thoại.
• Nút đài (Radio Button): là những ô hình tròn bên cạnh
có chữ, khi Click vào ô này để lựa chọn thì ô được đánh dấu bởi một chấm to màu đen Khi xuất hiện nhiều nút đài thì chỉ có thể chọn được một.
nút đài
Trang 21• Hộp văn bản (Text Box): khi Click vào hộp ta có
thể đánh các ký tự vào
• Các lớp (Tab): một số hộp thoại được tổ chức
thành nhiều lớp như các tấm bìa xếp chồng lên nhau, tên các lớp nằm ở phía trên đỉnh hộp thoại Mỗi lớp lại tương ứng với các mục lựa chọn riêng, có thể coi mỗi lớp như là một hộp thoại con.
• Nút trợ giúp : nằm ở phía trên bên phải cửa sổ, khi Click nút này, dấu chấm hỏi sẽ dính vào con
trỏ chuột, di chuyển con trỏ chuột tới bất kỳ mục
nào trong hộp thoại và Click thì ta sẽ được
Tab
• Hộp điều khiển kéo xuống
(Control Box): là những nút mà
bên phải nút có mũi tên Khi
Click vào mũi tên này, sẽ xuất
hiện một Menu kéo xuống cho
phép ta lựa chọn một mục.
Trang 225 Kết thúc Windows và tắt máy:
Sau khi đóng mọi chương trình đang sử
dụng, bạn Click nút Start, xuất hiện Menu Popup, rồi chọn và xuất hiện hộp thoại Turn off computer:
Chọn Turn Off : Máy sẽ hoàn tất mọi thủ
tục dọn dẹp cần thiết trước khi bạn tắt máy Để kết thúc làm việc và tắt máy ta
chọn mục này
Chọn Restart : Máy sẽ khởi động lại máy
tính và nạp lại hệ điều hành
Chọn Stand By : Máy sẽ chuyển sang chế
độ chờ, màn hình tự tắt để tiêu hao năng lượng ở mức thấp nhất, cho đến khi nào bạn chạm vào một phím bất kỳ hoặc di chuyển chuột, máy sẽ hoạt động lại bình thường
Trang 23Chức năng tự tắt nguồn ATX
Theo mặc định, Win-XP không tự tắt nguồn sau khi Shutdown Chức năng này được bổ sung như sau:
Vào Control Panel/ Power Options, chọn lớp
ATX, rồi cho hiệu lực (đánh dấu chọn) mục Enable Advanced Power Management Support.
Lưu ý:
Ngoài ra còn chế độ tắt máy Hibernate sẽ giúp
không những khởi động lại máy nhanh hơn mà còn trả lại nguyên vẹn những ứng dụng đang chạy trước khi tắt
Để mở chức năng Hibernate, vào Control Panel |
Power Option Trong hộp thoại Power Option:
- Vào lớp Hibernate, đánh dấu chọn cho Enable
hibernation.
- Vào lớp Advanced, trong khung When I press the
chọn Hibernate.
Khi click Start để shutdown, nếu trên tuỳ chọn chưa
có Hibernate, thì đưa trỏ chuột đến nút Standby, rồi ấn phím Shift để có tuỳ chọn này mà tắt máy.