1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời

128 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 2.2- Số lượng và vị trí điểm hàn trên hộp TĐ Hình 2.3a- Hình dạng mặt bụng chi tiết thành trái thành phải.. CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỂM, NHIỆM V

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KẾT CẤU

VÀ MÔ PHỎNG HỆ TỰ ĐỘNG: MÁY HÀN ĐIỂM - ĐỒ

GÁ HÀN NHIỀU ĐIỂM TUẦN TỰ, ĐỒNG THỜI

Hà Nội – Năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Phạm Văn Được

NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ KẾT CẤU

VÀ MÔ PHỎNG HỆ TỰ ĐỘNG: MÁY HÀN ĐIỂM - ĐỒ GÁ HÀN NHIỀU

ĐIỂM TUẦN TỰ, ĐỒNG THỜI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực bằng khảo sát, tính toán thực tế và chưa từng ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Phạm Văn Được

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ ……….….3 Bảng 1.1- Chế độ hàn thép các bon thấp (máy hàn tự động, chế độ hàn cứng)

Bảng 1.2- Chế độ hàn thép các bon thấp (chế độ hàn cứng, chế độ hàn mềm)

Bảng 1.3- Chế độ hàn điểm tiếp xúc thép 12Cr18Ni9

Bảng 1.4- Chế độ hàn thép 2Cr25Ni20 (TCVN)

Bảng 1.5- Chế độ hàn điểm hợp kim nhôm

Bảng 1.6- Thông số kỹ thuật của 03 loại máy hàn HANVIET

Bảng 1.7- Thông số kỹ thuật của máy hàn điểm cố định DN 10-16-25-35

Bảng 2.1- Chế độ hàn thực tế

Bảng 4.4- Tính năng kỹ thuật của một số máy hàn điện tiếp xúc bán tự động

Bảng 4.5- Thông số máy hàn YR-JM2

Bảng 4.6- Thành phần của vật liệu điện cực

Bảng 4.7- Cơ tính của vật liệu

Bảng 4.8- Tính chất của vật liệu ở nhiệt độ 200C

Bảng 4.9- Cụm đôg gá chi tiết

Bảng 4.10- Bảng kích thước các chi tiết trong cụm xi lanh [mm]

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ………4 Hình 1.1- Các điểm hàn của cụm nắp bình xăng xe máy

Hình 1.2- Các điểm hàn của cốc dầu cụm ly hợp xe máy

Hình 1.3- Các điểm hàn của chắn bùn ôtô

Hình 1.4- Các điểm hàn của sàn ôtô

Hình 1.5- Hàn vỏ tên lửa

Hình 1.6- Hàn vỏ thùng máy tính

Hình 1.7- Các điểm hàn trên thân súng bộ binh

Hình 1.8- Các điểm của hộp tiếp đạn

Hình 1.16- Hình biểu diễn hàn hợp kim nhẹ

Hình1.17- Máy hàn điểm HANVIET

Hình 1.18- Máy hàn YR500JM2

Hình 1.19- Thông số kỹ thuật máy hàn YR500JM2

Hình 2.1- Hộp TĐ

Hình 2.2- Số lượng và vị trí điểm hàn trên hộp TĐ

Hình 2.3a- Hình dạng mặt bụng chi tiết thành trái (thành phải)

Hình 2.3b- Hình dạng mặt chính, mặt lưng chi tiết thành trái (thành phải)

Hình 2.4a- Má táp trái (phải)

Hình 2.4b-Vấu trước

Hình 2.5- Hình dạng vấu sau

Hình 2.6- Bản vẽ chi tiết TĐ01-01

Trang 6

Hình 2.14- Mô tả vị trí, kích thước điểm hàn

Hình 2.15- Các nguyên công trong dây chuyên hàn hộp TĐ

Hình 2.23a- Thứ tự các điểm hàn trên phần lưng

Hình 2.23b- Vị trí các điểm hàn trên phần lưng

Hình 2.24- Vị trí trên các điểm hàn vấu trước

Hình 2.25- Vị trí trên các điểm hàn vấu sau

Hình 2.26- Biểu đổ Grafcet nhiệm vụ, hành động và điều khiển Hình 2.26a- Quy trình công nghệ bán tự động 13 điểm tuần tự Hình 2.26b- Quy trình công nghệ bán tự động 06 điểm đồng thời Hình 3.1- Vị trí và thứ tự các điểm hàn

Trang 7

Hình 3.2- Biểu đồ chu trình hàn điểm

Hình 3.16- Mô hình chạy mô phỏng của đồ gá hàn

Hình 4.1a- Các bước, động tác của nguyên công hàn 06 điểm đồng thời Hình 4.1b- Vị trí và thứ tự các điểm hàn trên má táp

Hình 4.3- Quy trình công nghệ bán tự động 06 điểm đồng thời

Hình 4.4- Biểu đổ Grafcet nhiệm vụ, hành động và điều khiển

Hình4.5- Đế điện cực

Hình 4.6- Vòng giữ có ren

Hình 4.7- Nắp điện cực

Hình 4.8- Đế điện cực

Trang 8

Hình 4.9- Hình dạng điện cực dưới

Hình 4.10- Nguyên lý làm việc của hệ thống nước làm mát điện cực

Hình 4.11- Tiết diện nguy hiểm trên điện cực

Hình 4.12- Cụm kẹp đã được lắp trên máy hàn

Hình 4.13- Cụm định vị

Hình 4.14- Cụm giã đỡ

Hình 4.15 - Cụm TĐ

Hình 4.16-Thành trái và má táp trái

Hình 4.17- Cụm TĐ nhìn từ phía trước vào

Hình 4.18- Cụm TĐ nhìn từ phía bên phải, sau vào

Hình 4.19- Cụm đồ gá nhìn từ trên xuống

Hình 4.20- Cụm đồ gá nhìn từ bên phải, phía sau

Hình 4.21- Cụm đồ gá nhìn từ bên trái, phía trước

Hình 4.22- Cụm đồ gá nhìn hướng ngang

Hình 5.1- Tổng hợp chu trình hoạt động của hệ thống máy hàn và đồ gá hàn Hình 5.2- Sơ đồ nguyên lý truyền dẫn và điều khiển tự động khí nén

Hình 5.3- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Hình 5.4- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Hình 5.5- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Hình 5.6- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Hình 5.7- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Hình 5.8- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động

Trang 9

MỞ ĐẦU ……… 11

CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỂM, NHIỆM VỤ ĐẶT RA ……… 12

1.1- Một số dạng sản phẩm chế tạo từ công nghệ hàn điểm ……… 12

1.1.1- Sản phẩm dạng cốc, vỏ bao che ……… 12

1.1.2- Sản phẩm dạng hộp ……….14

1.2- Những vấn đề cơ bản của công nghệ và thiết bị hàn điểm ……….16

1.2.1- Kỹ thuật và công nghệ hàn điểm ……….16

1.2.2- Thiết bị hàn điểm ……….16

1.3- Nhiệm vụ đặt ra ……… 33

1.3.1- Lựa chọn sản phẩm, các số liệu, yêu cầu ban đầu ……….33

1.3.2- Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa của hệ thống bán tự động ……….… 33

CHƯƠNG 2- XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỂM BÁN TỰ ĐỘNG ……… 34

2.1- Khảo sát, phân tích sản phẩm lựa chọn ……… 34

2.1.1- Khảo sát cụm chi tiết dạng hộp ……… 34

2.1.2- Thiết lập lại bản vẽ kết cấu hàn hộp TĐ ……….38

2.1.3- Khảo sát dây chuyền công nghệ hàn điểm hiện tại ……….47

2.1.3.1- Khảo sát quá trình hàn điểm ……… 47

2.1.3.2- Khảo sát chế độ hàn và các yêu cầu kỹ thuật ……… 48

2.2- Xây dựng quy trình công nghệ hàn điểm bán tự động ……… 49

2.2.1- Mô tả trình tự thao tác công nghệ hàn ……… 49

2.2.2- Tính toán chế độ hàn tại các bước tương ứng ……….64

2.2.3- Quy trình công nghệ hàn bán tự động ……….68

2.3- Thuật toán điều khiển quy trình công nghệ hàn bán tự động ……… 67

2.4- Kết luận ……… 71

Trang 10

2.4.1- Những vấn đề tồn tại ……… 71

2.4.2- Hướng giải quyết ……….71

CHƯƠNG 3-THIẾT KẾ ĐỒ GÁ HÀN QUAY 3.1- Đặt vấn đề ……… 72

3.1.1- Khảo sát nguyên công 8 ……… 73

3.1.2- Xây dựng quy trình công nghệ bán tự động nguyên công 8 ………… 76

3.1.2.1- Trình tự bước trong nguyên công ………76

3.1.2.2- Xác định thứ tự hàn 13 điểm cho nguyên công bán tự động …… 77

3.2- Thiết kế đồ gá quay ………79

3.2.1- Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá ……….79

3.2.2- Nguyên lý động học của đồ gá ………80

3.2.3- Kết cấu đồ gá ……… 80

3.3- Thiết kế mô phỏng kết cấu đồ gá hàn ………82

3.3.1- Mô phỏng các chi tiết của đồ gá……… 82

3.3.2- Mô phỏng hoạt động của đồ gá………86

3.3.3- Thiết kế mô phỏng hoạt động của đồ gá……… 87

3.4- Kết luận……… 90

3.4.1- Kết quả đạt được……….90

3.4.2- Hướng nghiên cứu, phát triến……….90

CHƯƠNG 4- THIẾT KẾ ĐỒ GÁ HÀN ĐỒNG THỜI………90

4.1- Đặt vấn đề……… 90

4.1.1- Khảo sát nguyên công hàn 06 điểm ………91

4.1.2- Phương án dự kiến……… 92

4.1.3- Chế độ hàn……… 93

4.1.4- Lựa chọn thiết bị……… 94

4.1.5- Thiết kế mô đun hàn bán tự động………95

Trang 11

4.2- Thiết kế Đồ gá hàn đồng thời……….97

4.2.1- Yêu cầu kỹ thuật của đồ gá.……….97

4.2.2- Nguyên lý động học đồ gá……… 97

4.2.3- Thiết kế điện cực……… 97

4.2.4- Thiết kế các chi tiết của đồ gá……….103

4.2.4.1- Cụm kẹp……… 104

4.2.4.2- Cụm định vị……….105

4.2.4.3- Cụm giá đỡ……… …106

4.2.5- Kết cấu đồ gá ghép nối với máy hàn bán tự động……… 107

4.3- Thiết kế mô phỏng hoạt động của đồ gá hàn trên Solidworks……….107

4.3.1- Thiết kế các chi tiết mô phỏng của đồ gá……… 107

4.3.2- Thiết kế mô phỏng tháo, lắp các chi tiết của đồ gá………109

4.3.3- Thiết kế mô phỏng hoạt động của đồ gá………113

4.4- Kết luận……….115

4.4.1- Kết quả đạt được……….115

4.4.2- Hướng nghiên cứu, phát triến……… 115

CHƯƠNG 5- THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN MÁY HÀN – ĐỒ GÁ HÀN……….…….116

5.1- Mở đầu……… 116

5.2- Thiết kế lựa chọn các phần tử của hệ thống điều khiển………116

5.2.1- Tổng hợp chu trình làm việc của hệ thống……….116

5.2.2- Lựa chọn các phần tử truyền dẫn và điều khiển khí nén………118

5.2.3- Lắp ghép các phần tử của hệ thống điều khiển Máy hàn - Đồ gá hàn 119

KẾT LUẬN……… 123

TÀI LIỆU THAM KHẢO………124 PHỤ LỤC

Trang 12

và lĩnh vực trọng tâm mình tìm hiểu nghiên cứu sâu để sau khi ra trường mỗi chúng ta có thể áp dụng vào trong sản xuất thực tế

Cùng với sự phát triển không ngừng của nền khoa học kỹ thuật, từ khi ra đời đến nay kỹ thuật cơ khí nói chung và ngành hàn nói riêng đã đạt được những thành tựu rực rỡ góp phần quan trọng trong nền kinh tế Nó được ứng dụng ngày càng sâu rộng trong nhiều ngành công nghiệp như ngành chế tạo máy, ngành xây dựng, ngành dầu khí, ngành đóng tàu, ngành thực phẩm v.v Do vậy, ngành hàn đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ Hàn của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được sự đồng ý của Viện Cơ Khí, Bộ môn Hàn - CNKL và

thầy giáo GVC TS Nguyễn Ngọc Thành, em được nhận đề tài:

Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ thống tự động: Máy hàn điểm - Đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời

Đề hoàn thành đề tài em đã vận dụng những kiến thức đã học và tìm hiểu các tài liệu chuyên ngành liên quan Do những hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệm và thời gian nên quá trình hoàn thiện không tránh khỏi những sai xót, em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và mọi người

Em xin chân thành cảm ơn đến các thầy, cô Bộ môn Hàn - Công nghệ Kim loại, Khoa

Cơ khí, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện đề tài

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn GVC.TS Nguyễn Ngọc Thành đã trực tiếp hướng

dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tận tình để có thể hoàn thiện được đề tài

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Học viên

Phạm Văn Được

Trang 13

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỂM, NHIỆM VỤ ĐẶT RA

1.1- Một số dạng sản phẩm chế tạo từ công nghệ hàn điểm

1.1.1- Sản phẩm dạng ống

Công nghệ hàn điểm là phần không thể thiếu trong ngành công nghiệp chế tạo ô tô

- xe máy, nó đóng vai trò rất lớn trong chế tạo khung vỏ ô tô và các chi tiết ở xe máy Dưới đây là một vài hình ảnh của việc ứng dụng công nghệ hàn điểm trong công nghiệp ô tô - xe máy

Trang 14

Hình 1.1, hình 1.2 là cụm chi tiết nắp bình xăng xe máy và cốc dầu cụm ly hợp xe

máy của hãng Hon Da Việt Nam Hai cụm chi tiết trên được hàn với nhau bằng công

nghệ hàn điểm tiếp xúc hai phía Các cụm chi tiết đều được hàn từ những vật liệu có

chiều dày khác nhau, cụm nắp bình xăng được hàn bởi chi tiết nắp trên là thép C45

(TCVN) có chiều dày là 1,2 mm, chi tiết nắp dưới là thép 08Cr13 (TCVN) có chiều

dày là 3,2 mm Vật liệu hai chi tiết của cốc dầu cụm ly hợp xe máy là thép C45

(TCVN), chiều dày hai chi tiết là 1,5 mm và 2 mm Thao tác hàn các cụm chi tiết

trên được thực hiện bằng tay nên năng suất rất thấp

Vỏ và sàn xe ô tô thường là các loại thép có chiều dày nhỏ, nên công nghệ hàn

điểm rất thích hợp để liên kết chúng lại với nhau Như hình 1.3, hình 1.4 là sử dụng

công nghệ hàn điểm để sửa chữa vỏ, sàn xe (phần chắn bùn, sàn lót)

Không chỉ được ứng dụng trong các ngành công nghiệp dân dụng mà công nghệ

điểm đóng góp rất lớn vào ngành công nghiệp có kỹ thuật và đòi hỏi cơ tính cao

Như hình 1.5 là công nghệ hàn điểm được ứng dụng trong chế tạo vỏ tên lửa

Hình 1.5- Hàn vỏ tên lửa Hình 1.6- Hàn vỏ thùng máy tính

Trang 15

1.1.2- Sản phẩm dạng hộp

Công nghệ hàn điểm không chỉ được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp ôtô - xe máy mà còn được ứng dụng rất nhiều trong các nghành công nghiệp khác Như một vài hình ảnh dưới đây

Hình 1.7- Các điểm hàn trên thân súng

bộ binh

Hình 1.8- Các điểm của hộp tiếp đạn

Hình 1.7, hình 1.8 là ứng dụng công nghệ hàn điểm trong chế tạo thân và hộp tiếp đạn của súng bộ binh Hộp tiếp đạn được hàn từ nhiều chi tiết có chiều dày khác nhau Không chỉ được ứng dụng trong các ngành công nghiệp dân dụng mà công nghệ hàn điểm đóng góp rất lớn vào ngành công nghiệp có kỹ thuật và đòi hỏi cơ tính cao

- Về hình dạng, kích thước và vật liệu

Cụm chi tiết dạng hộp (ký hiệu là TĐ) theo thiết kế của Nhà máy được thể hiện trên bản vẽ dưới đây (hình 1.9):

Trang 16

Hình 1.9- Cụm chi tiết TĐ

Cụm TĐ có những đặc điểm sau đây:

- Hình dạng phức tạp, gồm nhiều mặt phẳng, mặt cong, gân, gờ v.v

- Các kích thước được thể hiện trên hình 1.9, chi tiết mỏng nhất là 0,7 mm; dày nhất là 1,6 mm

- Kết cấu cụm TĐ có 06 chi tiết lắp ghép với nhau bằng liên kết hàn (hàn điện tiếp xúc) Trong đó, có má táp trái/phải (dày 1,6 mm) hàn với thành trái/phải (dày 0,7 mm) và hàn các vấu trước, vấu sau vào hộp có độ dày khác nhau Các vị trí hàn còn lại trên Bụng và lưng của cụm TĐ có độ dày như nhau

- Vật liệu các chi tiết của TĐ là thép C45 Là loại thép có tính hàn trung bình với thành phần %C là 0,45%

Cụm TĐ được tạo bởi 06 chi tiết, gồm có:

Trang 17

• Thành trái, thành phải

• Má táp trái, má táp phải

• Vấu trước, vấu sau

Chúng được hàn lại với nhau theo phương pháp hàn điểm

Trên thực tế, chúng tôi không được cung cấp đầy đủ các bản vẽ thiết kế chi tiết mà chỉ một số bản vẽ và khảo sát, tự đo đạc trực tiếp các các chi tiết này Vì vậy công việc tiếp theo là phải hoàn chỉnh thiết kế vẽ lại các chi tiết này

1.2- Những vấn đề cơ bản của công nghệ và thiết bị hàn điểm

1.2.1- Kỹ thuật và công nghệ hàn điểm

Phương pháp hàn điện trở ra đời từ rất lâu Cùng với sự phát triển của nhiều ngành công nghiệp, hàn điện trở tiếp xúc đóng một vai trò quan trọng trong việc chế tạo ra các sản phẩm công nghiệp và dân dụng, do đó công nghệ hàn điện trở tiếp xúc

đã được ứng dụng ngày càng rộng rãi Chẳng hạn: trong ngành chế tạo khung, vỏ và một số chi tiết máy của ôtô, ngành kỹ thuật điện và gia công chính xác, đặt biệt còn ứng dụng để hàn một số hợp kim màu

Hình 1.10- Các phương pháp hàn điện trở tiếp xúc

Trang 18

Ngày nay, kỹ thuật và công nghệ hàn điện trở đã có những bước tiến nhảy vọt với các phương pháp hàn đa dạng Hình 1.10 cho ta thấy một cách hệ thống về sự phát triển và các phương pháp hàn điện trở Trong mục này, tìm hiểu một số nội dung cơ bản của kỹ thuật và công nghệ hàn điểm

Quá trình tạo điểm hàn gồm các giai đoạn sau:

• Tạo lực ép sơ bộ các chi tiết hàn: Lực ép sơ bộ (Psb) lên vật hàn nhằm đảm bảo

sự tiếp xúc hoàn toàn giữa hai chi tiết, để đạt tới điện trở tiếp (Rtx) xúc yêu cầu

• Nung nóng chi tiết ở chỗ hàn đến nhiệt độ cần thiết: Dòng điện hàn được cấp để nung nóng chỗ hàn đến trạng thái hàn (trạng thái chảy hoặc dẻo)

• Duy trì (hoặc tăng Psb): Kim loại chỗ hàn khi đạt được trạng thái hàn thì việc duy trì hoặc tăng lực ép sẽ làm cho kim loại ở hai chi tiết khuếch tán với nhau, sau quá trình kết tinh sẽ hình thành mối hàn

Hình1.11- Thông số điểm hàn

dm- Đường kính lõi nóng chảy [mm], theo [1], Chương 4, trang 1, ta có :

dm = 2δ + 3 (1.1) hay: dm = (0,9 - 1,4)de (1.2) δ1,δ2- Chiều dày hai chi tiết hàn [mm]

de- Đường kính điện cực [mm], theo [1], Chương 4, trang 1, ta có :

de = (5 10) − δ (1.3) r- Độ lún [mm]

Chú ý: δ trong công thức (1-1) là chi tiết có chiều dày nhỏ hơn

Theo hình 1.12, thông số quan trọng là thời gian nghỉ (tng), khi tng > 0,2 [s] sẽ không có lợi Khi ép quá sớm (tng < 0) kim loại sẽ bắn tóe ra ngoài, tạo ba via Nhiều

Trang 19

trường hợp (khi hàn thép) chế độ nguội sau hàn có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng

mối hàn, khi làm nguội giữa các điện cực hàn áp lực thì thời gian làm nguội tng dài

đáng kể có thể dẫn tới tôi điểm hàn, gây dòn không có lợi cho mối hàn

Hình 1.12- Chu trình hàn điểm

Trong đó :

Ih- Dòng điện hàn

Psb, Pe- Lực ép sơ bộ và lực ép chồn

t1- Thời gian tăng lực ép tới Psb

t2- Thời gian duy trì dòng hàn

tch- Thời gian duy trì lực ép Psb hoặc Pe

t3- Thời gian chi tiết nguội

tng- Thời gian nghỉ

a- Điện trở khi hàn tiếp xúc

Nhiệt sinh ra cung cấp cho vũng hàn được sinh ra do dòng điện đi qua vũng hàn

và được xác định theo định luật Jun-Lenxơ:

Q= 0, 24 .R I t2 (1-4) Trong đó:

Trang 20

Q- Nhiệt lượng cung cấp cho vũng hàn [cal]

R∑ = Rct1 + Rct2 + Rk +2.Rdc + 2.Re (1-5) Trong đó:

RΣ- Điện trở tổng cộng

Rk- Điện trở tiếp xúc giũa hai chi tiết, theo [1], Chương 2, trang 6, ta có:

Rct1- Điện trở chi tiết trên

Re- Điện trở tiếp xúc giữa điện cực và chi tiết Với chi tiết hàn bằng thép, được làm sạch, điện cực đồng hoặc hợp kim đồng lấy gần đúng Re = 0,5.Rk

Trang 21

Rdc- Điện trở của điện cực, điện trở này thường nhỏ

Rct2- Điện trở chi tiết dưới

Điện trở RΣ sẽ phụ thuộc và các điện trở thành phần và phụ thuộc vào bản chất

vật liệu, lực ép, nhiệt độ và trạng thái bề mặt tiếp xúc

b- Các thông số ảnh hưởng chất lượng mối hàn

b1 - Ảnh hưởng của dòng mạch rẽ

Mạch rẽ ảnh hưởng rất lớn đến kích thước và chất lượng mối hàn Ảnh hưởng

của mạch rẽ đến độ bền mối hàn tăng nhanh cùng với việc tăng số điểm hàn Độ bền

của điểm thứ 2 chỉ bằng 80- 90% độ bền điểm 1

Tính toán dòng mạch rẽ để khống chế mức thấp nhất ảnh hưởng của nó Xây

dựng nên được phương pháp hàn thích hợp Đặc biệt khi thực hiện hàn chi tiết dạng

vòng (dòng mạch rẽ cả hai phía của điểm hàn) Sơ đồ mạch rẽ được thể hiện như

Trang 22

Ir- Cường độ dòng mạch rẽ, [A]

Ih- Cường độ dòng điện hàn, [A]

δ1, δ2- Chiều dày hai chi tiết, [mm]

Dòng điện tổng, theo [1], Chương 2, trang 9, ta có:

Z = + (1-9) m- Hệ số ảnh hưởng hiệu ứng bề mặt, phụ thuộc đường kính điểm hàn, vật liệu,

chiều dày vật hàn

Xr- Trở kháng của mạch rẽ, [Ω]

Trong thực tế từ điểm hàn thứ hai ta phải tính toán ảnh hưởng của dòng mạch rẽ

và xác định dòng điện hàn

b2- Ảnh hưởng của dòng điện hàn

Từ công thức (1-4) ta thấy dòng hàn I có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nhiệt

cho quá trình hàn Dòng hàn được xác định cho từng trường hợp để đảm bảo cho mối

hàn đạt chất lượng cao nhất Nếu dòng hàn không đủ lớn sẽ dẫn tới chỗ hàn không có

đủ nhiệt để đạt tới trạng thái hàn do đó không hình thành được mối hàn, ngược lại

khi dòng hàn quá lớn làm chảy hoàn toàn điểm hàn, thêm vào đó là lực ép hàn sẽ làm

cho mối hàn cháy thủng không đảm bảo yêu cầu chất lượng mối hàn

b3- Ảnh hưởng của thời gian hàn

Lượng nhiệt cần cho quá trình hàn là do dòng điện cung cấp với hàn điện tiếp xúc

vũng hàn rất nhỏ so với vùng kim loại bao quanh vùng hàn Do vậy thời gian hàn có

quan hệ chặt chẽ với quá trình mất mát nhiệt ra xung quanh vũng hàn (hay tạo ra

vùng ảnh hưởng nhiệt lớn) ngoài ra lượng nhiệt còn bị tổn hao vào không khí và điện

Trang 23

cực Do vậy với từng vật liệu hàn, chiều dày vật hàn ta có thời gian hàn hợp lý để đảm bảo chất lượng mối hàn

b4- Ảnh hưởng của lực ép

Lực ép ảnh hưởng rất lớn tạo điều kiện tiếp xúc bề mặt của chi tiết trước khi cấp dòng, nó ép các chi tiết đến trạng thái tiếp xúc tốt nhất trước khi dòng hàn được cung cấp để làm nóng điểm hàn tới trạng thái hàn Khi đạt tới trạng thái hàn, lực ép có tác dụng tăng sự khuyếc tán, sau thời gian kết tinh hình thành mối hàn

b5- Ảnh hưởng của hình dạng đầu điện cực

Hình dạng đầu điện cực có ảnh hưởng trực tiếp đến bề mặt tiếp xúc trong quá trình hàn giữa hai chi tiết với nhau Thông thường hình dạng đầu điện cực có hình côn, trụ, chỏm cầu v.v

b6- Ảnh hưởng của điều kiện tiếp xúc giữa hai bề mặt

Khi gia công các bề mặt phôi phải đảm bảo độ bóng, làm cho sự tiếp xúc giữa hai

bề mặt là tốt nhất, giúp quá trình hàn đạt được chất lượng tốt nhất

b7- Ảnh hưởng của vật liệu

Vật liệu hàn ảnh hưởng là cơ sở chính cho quá trình tính toán thông số chế độ hàn Các chi tiết muốn hàn được phải biết rõ vật liệu và trên cơ sở đó người ta sẽ áp quy trình hàn hợp lý đạt chất lượng mối hàn cao nhất

c- Hàn thép các bon chiều dày nhỏ và trung bình

Trong công nghiệp thường hàn thép các bon với chiều dày S ≤ 6 mm, Với chiều dày lớn hơn đòi hỏi công suất máy lớn hơn và phải ứng dụng công nghệ đặc biệt Hàn điểm có thể tiến hành với cả thép cán nóng và cán nguội

• Thép cán nóng có lớp vảy ôxyt sắt (thậm chí cả xỉ) nên phải làm sạch cẩn thận trước khi hàn

• Thép cán nguội không đòi hỏi phải làm sạch

• Thép ít các bon được hàn theo chu trình đơn giản như hình 1.12

Đặc điểm:

• Lực ép duy trì không đổi trong suốt quá trình hàn

Trang 24

• Nhạy cảm nhỏ với nhiệt

• Khi chiều dày đến 6mm có thể hàn với cả tốc độ nung nóng lớn (chế độ hàn cứng) và nhỏ (chế độ hàn mềm), máy hàn phải có công suất lớn

δ-chiều dày tấm [mm]

P- lực ép [KG]

Trang 25

Bảng 1.1- Chế độ hàn thép các bon thấp (máy hàn tự động, chế độ hàn cứng) Chiều dày

δ mỗi tấm,

[mm]

Đường kính dm tiếp xúc của điện cực, [mm]

mỗi tấm,

[mm]

Đường kính d m tiếp xúc của điện cực,

[mm]

Lực ép

P, [KG]

Thời gian duy trì dòng điện t h , [s]

Cường độ dòng hàn

Đường kính điện cực chỗ tiếp xúc d m

Theo (1-1) ta có: d m = 2δ + 3 [mm], trong quá trình điện cực mòn làm tăng dmnhưng không vượt quá (15 ÷ 20)% Điện cực bằng đồng hoặc hợp kim khác nhưng phải đảm bảo độ cứng, dẫn điện tốt Tỷ lệ đồng phải đảm bảo ≥ 75%

Kích thước thực tế của điểm hàn

Trang 26

Khi chế độ công nghệ hàn hợp lý, đường kính điểm hàn (dr), theo[1], Chương 4, trang 7, ta có:

d r =(0,9 1,3)÷ d m (1-12)

Chú ý:

Khi các chiều dày không đồng nhất, chế độ hàn được xác định theo tấm có chiều

dày bé và tăng Ih lên (10 ÷ 20)%

Khi hàn hai chi tiết có chiều dày giống nhau điểm hàn hình thành đối xứng với độ ngấu tổng:

h= (0,5 0, 75) − δ [mm] (1-13) Kích thước điện cực khác nhau, trên điện cực lớn không có vết lõm và do đó lõi

có xu hướng di chuyển về phía điện cực nhỏ

Khi lực ép không đủ ta nhận được lõi đúc không bình thường Khi có lớp phủ bề mặt, Lực ép P cao hơn so với thép cácbon không phủ có cùng chiều dày khoảng(15÷25)%

d- Hàn thép hợp kim thấp

Thép các bon thấp với hàm lượng c ≥ 0,2% và hầu hết thép hợp kim kết cấu do nung nóng và làm nguội nhanh khi hàn điểm nên mối hàn dòn đáng kể, trong thời gian hàn với chế độ hàn cứng, vùng điểm hàn có thể nứt

Trong thời gian hàn các loại thép dễ tôi, người ta hay dùng 3 phương án công nghệ sau đây:

• Hàn chế độ hàn mềm với việc gia công nhiệt tiếp theo để ngăn ngừa nứt

• Hàn ở chế độ hàn mềm không gia công nhiệt tiếp

• Hàn chế độ hàn cứng với gia công nhiệt trực tiếp các điểm hàn giữa các điện cực máy hàn

Gia công nhiệt nói chung đảm bảo độ bền thỏa mãn và tổ chức hạt đồng đều Trong nhiều trường hợp hàn không gia công nhiệt cho ta kết quả tốt nhưng năng suất thấp, gây biến dạng, hạt vùng hàn to

Trang 27

e- Hàn điểm thép có chiều dày lớn

Hiện nay có thể hàn điểm với chiều dày đến (10 ÷ 12 mm) nhưng khi δ > 6 mm,

sẽ gặp những khó khăn sau:

• Để tiếp xúc tốt lực ép phải lớn

• Làm sạch những bề mặt lớn làm tăng giá thành chế tạo

• Áp lực rèn cần lớn để làm chặt nhanh lõi đúc

• Do lực ép lớn, thời gian dài nên điện cực chóng mòn

• Do tiết diện lớn nên dẫn đến giảm dòng điện làm xấu chất lượng hàn

• Tăng mức độ mạch rẽ

• Công suất máy phải lớn

Hàn điểm thép có chiều dày lớn có thể thực hiện bằng dòng điện xung tần số công nghiệp (50Hz) hay tần số thấp (2,5 – 3 Hz)

Hàn bằng dòng điện xung tần số công nghiệp được tiến hành trên máy hàn bình thường có công suất 150 kW hoặc lớn hơn, bằng những thiết bị tự động phù hợp (điều khiển xung, thời gian v.v.)

Hàn bằng dòng điện xung tần số công nghiệp với thời gian như hàn liên tục Thời gian ngừng có thể làm nguội điện cực một ít để giảm mòn Do đó cho phép nâng cao

áp lực nên làm tốt mối hàn Để nâng cao hiệu quả người ta dùng dòng điện hàn có tần số thấp Do tần số thấp nên theo kỹ thuật điện, điện trở cảm ứng (tỷ lệ với tần số)

sẽ nhỏ, hệ số cosφ của máy cao (cosφ > 0,8)

Chế độ hàn thép C thấp có chiều dày б = 12mm:

• Thời gian đưa dòng điện vào: t = 10 ÷ 16 s (phụ thuộc vào dòng mạch rẽ )

• Lực ép sơ bộ và lực rèn đặt vào điện cực: P = 7500 [KG]

• Lực ép ở thời điểm đưa dòng điện: P = 5000 [KG]

• Thời gian ép sơ bộ và nung nóng: 3 [s]

• Thời gian đặt áp lực rèn: 2,5 [s]

• Dòng hàn: 40.000 [A]

Trang 28

• Thời gian chung để hàn một điểm 20 ÷ 40 [giây]

• Độ bền trung bình của mối hàn: 20.000 [KG]

f- Hàn điểm thép Ostenit và thép không gỉ

Với thép12Cr18Ni9 (TCVN): cho kết quả tốt khi hàn ở chế độ hàn cứng (ví dụ: thời gian nung khi hàn chiều dày 0,5÷2,5 mm đối với chế độ hàn cứng 0,08 ÷ 0,3 s) Khi hàn các thép không chứa các chất ổn định (Titan, Niobi, v.v.), thời gian nung nóng phải nhỏ để ngăn ngừa tạo ra các bit CrC và sự ăn mòn tinh giới hạt

Sử dụng chế độ hàn cứng rất mong muốn khi hàn các thép gia công nguội vì nung nóng thời gian ngắn sẽ giảm vùng kim loại bị phá hủy

Thường dùng áp lực cao khi hàn loại thép này (khoảng 15 KG/mm2) Áp lực riêng cao đòi hỏi điện cực phải có khả năng chống mài mòn cao

Bảng 1.4 dưới đây là bảng thông số chế độ hàn hợp lý của thép 12Cr18Ni9 Được thực hiện trên máy hàn có công suất không lớn (< 15kW) được điều chỉnh chính xác bằng việc điều chỉnh thời gian đóng dòng điện (dòng điện không liên tục) và tăng lực

d m , [mm]

Lực ép P, [KG]

Thời gian duy trì dòng điện

t h , [s]

Cường độ dòng hàn

Trang 29

Khi hàn thép hợp kim với hàm lượng các nguyên tố hợp kim cao thường dùng chế

độ hàn mềm hơn so với hàn thép 12Cr18Ni9 , như bảng 1.5 dưới đây

Bảng 1.4- Chế độ hàn thép 2Cr25Ni20 (TCVN)

Chiều dày

δ, [mm]

Đường kính tiếp xúc củ điện cực

d m , [mm]

Lực ép P, [KG]

Thời gian duy trì dòng điện t h , [s]

Cường độ dòng hàn

Trang 30

Lực ép P, [Kg]

Thời gian duy trì dòng điện

t h , [s]

Cường độ dòng hàn I h , [A]

a- Máy hàn điểm đạp chân HANVIET- có một số ưu điểm sau:

Hình1.17- Máy hàn điểm HANVIET

• Ứng dụng rộng rãi trong việc gia công sản phẩm từ inox, tôn lá

• Hàn nối cho các sản phẩm bằng thép xây dựng, thép mỹ thuật

• Hiệu suất làm việc cao

Mối hàn đẹp, đồng nhất, độ chính xác cao

• Điều chỉnh cường độ dòng điện dễ dàng nhờ sử dụng bộ điều khiển SRC

• Sử dụng đơn giản nhưng hiệu quả cao

Thông số kỹ thuật của các dòng máy hàn HANVIET cho trong bảng 1.7

Trang 31

Bảng 1.6- Thông số kỹ thuật của 03 loại máy hàn HANVIET

Máy hàn điểm sử dụng trong hàn thép tấm hai mặt Điều khiển bằng bàn đạp, mỏ

hàn được làm mát tuần hoàn bằng nước nên có tuổi thọ cao

Bảng 1.7- Thông số kỹ thuật của máy hàn điểm cố định DN 10-16-25-35

Trang 32

Khả năng cỏch

c- Máy hàn điểm SLP 35A5

Hỡnh1.18- Mỏy hàn điểm SLP 35A5

- Thông số kỹ thuật của máy SLP 35A5 :

+ Nguồn điện hàn : 1 pha, 380V

d- Mỏy hàn Panasonic YR500JM2

Với cỏc thụng số cụng nghệ như sau:

+ Công suất danh định : 35 KVA

+ Công suất hàn tối đa : 80 KVA

+ Dòng ngắn mạch tối đa : 17.000A

Trang 34

1.3- Nhiệm vụ đặt ra

1.3.1- Lựa chọn sản phẩm, các số liệu, yêu cầu ban đầu

Khảo sát cụm chi tiết dạng hộp:

Cụm chi tiết dạng hộp (ký hiệu là TĐ) theo thiết kế của nhà máy Cụm TĐ có những đặc điểm sau đây:

- Hình dạng: phức tạp, gồm nhiều mặt phẳng, mặt cong, gân, gờ v.v

- Các kích thước được thể hiện trên hình 1.9 chi tiết mỏng nhất là 0,7 mm; dày nhất là 1,6 mm

- Kết cấu: toàn bộ cụm TĐ có 06 chi tiết lắp ghép với nhau bằng liên kết hàn (hàn điện tiếp xúc) Trong đó, có má táp trái/phải (dày 1,6 mm) hàn với thành trái/phải (dày 0,7 mm) và hàn các vấu trước, vấu sau vào hộp có độ dày khác nhau Các vị trí hàn còn lại trên Bụng và lưng của cụm TĐ có độ dày như nhau

- Toàn bộ các chi tiết của TĐ là thép C45 Là loại thép có tính hàn trung bình với thành phần %C là 0,45%

1.3.2- Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa của hệ thống bán tự động

Dây chuyền sản suất hiện tại có những đặc điểm:

- Toàn bộ các thao tác hàn được thực hiện bằng tay, năng suất thấp

- An toàn lao động không đảm bảo do thiết bị quá cũ, mặt bằng chật hẹp, nhiều thao tác công nghệ trực tiếp bằng tay

Qua nghiên cứu và phân tích, chúng ta thấy sản phẩm được gia công phần lớn là

cơ khí thủ công Vì vậy dẫn đến chất lượng và năng xuất lao động bị ảnh hưởng lớn

Do vậy nhu cầu tăng năng suất, ổn định chất lượng, đổi mới quy trình công nghệ

và thiết bị là cần thiết Để thực hiện được nhiệm vụ này, có thể tiến hành áp dụng tự động hóa toàn bộ dây chuyền Tuy nhiên, việc này chưa thể thực hiện ngay một lúc,

do điều kiện kinh tế và ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác của nhà máy Vì vậy đưa kỹ thuật và công nghệ bán tự động áp dụng vào một số nguyên công trong dây chuyền này thì hợp lý hơn, khi đó các nguyên công còn lại trong dây chuyền

Trang 35

vẫn giữ nguyên

Trong quá trình khảo sát, chúng tôi chọn nguyên công 1 và nguyên công 8 để thiết

kế thành một mô đun bán tự động làm việc trong dây chuyền hiện tại

Việc chọn hai nguyên công này với những lý do sau:

- Đều là những nguyên công khó bảo đảm chất lượng

- Năng suất thấp

- Dễ xảy ra mất an toàn

CHƯƠNG 2- XÂY DỰNG QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ HÀN ĐIỂM BÁN TỰ ĐỘNG

2.1- Khảo sát, phân tích sản phẩm lựa chọn

2.1.1- Khảo sát cụm chi tiết dạng hộp tại nhà máy

Hình 2.1 là sản phẩm TĐ thực tế do nhà máy của Quốc phòng chế tạo

Hình 2.1- Hộp TĐ

Trang 36

Về hình dạng, kích thước và kết cấu

Cụm TĐ được tạo bởi 06 chi tiết, gồm có:

• Thành trái, thành phải

• Má táp trái, má táp phải

• Vấu trước, vấu sau

Chúng được hàn lại với nhau theo phương pháp hàn điểm

Máp táp trái (phải) hàn với thành trái (phải) bởi 10 điểm hàn, trong đó 06 điểm hàn được hàn trên phần mặt phẳng của má táp với thành Và 04 điểm hàn được thực hiện trên phần mặt cong của má táp và thành

Thành trái và thành phải của hộp TĐ được hàn lại với nhau trên cả 2 phần Phần lưng và phần bụng, trên phần lưng được hàn lại với nhau bởi 13 điểm hàn, còn phần bụng là 11 điểm Vấu sau được hàn vào chi tiết sau đó với 06 điểm hàn (mỗi bên 3 điểm hàn) Vấu trước được hàn vào chi tiết với 05 điểm hàn trên 3 mặt của vấu trước Số lượng và vị trí điểm hàn được thể trên hình 2.2

Hình 2.2- Số lượng và vị trí điểm hàn trên hộp TĐ

11 điểm hàn mặt bụng thành phải với thành trái

13 điểm hàn mặt lưng thành phải với thành trái

5 điểm hàn của vấu trước

với thành phải (trái)

6 điểm hàn má táp phải với thành phải (trái)

6 điểm hàn vấu sau với lưng thành phải (trái)

Trang 37

Thành trái (phải) là chi tiết dạng tấm có chiều dày δtb = 0,7mm và có biên dạng phức tạp Phôi được tạo thành từ phương pháp dập tấm, có độ nhẵn bề mặt và độ chính xác cao

Trên mặt chính (mặt phẳng của thành trái và thành phải) có các đường gân tăng cứng, hình dạng thể hiện như trên hình 2.3b

Măt bụng (hình 2.3a) là mặt cong (mặt trụ) vuông góc với mặt chính Mặt bụng có bán kính cong R = 175mm

Mặt lưng (thuộc thành trái và thành phải, hình 2.3b) bao gồm một mặt trụ vuông góc với mặt chính có bán kính cong R = 240mm và mặt phẳng song song với mặt chính có bề rộng b = 6mm

Má táp trái (phải) là chi tiết dạng tấm có chiều dày δ = 1,6mm, được uốn cong với bán kính R = 8mm

Hình 2.3a- Hình dạng mặt bụng chi tiết thành trái (thành phải)

Mặt bụng

Trang 38

Hình 2.3b- Hình dạng mặt chính, mặt lưng chi tiết thành trái (thành phải)

Hình dạng của má táp được thể hiện như trên hình 2.4a

Vấu trước được chế tạo từ thép tấm có chiều dày δ = 1,6mm, chi tiết sẽ được hàn vào hộp TĐ trên cả 3 mặt của thành trái và thành phải

Hình dạng của vấu trước được thể hiện như trong hình 2.4b

Hình 2.4a- Má táp trái (phải) Hình 2.4b-Vấu trước

Mặt lưng

Mặt chính

Trang 39

Vấu sau được chế tạo để hàn vào phần lưng của hộp TĐ, có 2 mặt trụ (dày δ = 1,6mm) hàn vào mặt lưng của thành trái và thành phải Hình dạng của vấu sau được thể hiện trên hình 2.5

Hình 2.5- Hình dạng vấu sau

Trên thực tế, chúng tôi không được cung cấp đầy đủ các bản vẽ thiết kế chi tiết mà chỉ một số bản vẽ và khảo sát, tự đo đạc trực tiếp các các chi tiết này Vì vậy công việc tiếp theo là phải hoàn chỉnh thiết kế vẽ lại các chi tiết này

Về vật liệu : Toàn bộ các chi tiết của cụm TĐ đều bằng thép C45

2.1.2- Thiết lập lại bản vẽ kết cấu hàn hộp TĐ

a- Hoàn thiện bản vẽ thiết kế chi tiết

Để tiện trong việc quản lý hồ sơ, tài liệu thiết kế kỹ thuật, công nghệ, các chi tiết của cụm TĐ được ký hiệu như sau:

• TĐ01-01 – Chi tiết thành trái của cụm trái

• TĐ01-02 – Chi tiết má táp trái của cụm trái

• TĐ02-01 – Chi tiết thành phải của cụm phải

• TĐ02-02 – Chi tiết má táp phải của cụm phải

2 mặt của vấu sau

Trang 40

• TĐ03-01 – Chi tiết vấu trước của hộp

• TĐ03-02 – Chi tiết vấu sau của hộp

Trên cơ sở hình dạng thực tế của các bán sản phẩm do nhà máy Quốc phòng chế tạo (xem các hình 2.1 đến 2.5), chúng tôi đã vẽ hoàn thiện như sau (xem các hình từ 2.6 đến 2.11 dưới đây):

Ngày đăng: 24/07/2017, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]- Bài giảng hàn điện trở tiếp xúc, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Văn Hảo Khác
[2]- Bài giảng kết cấu hàn, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, PGS.TS. Nguyễn Thúc Hà Khác
[3]- Đồ gá gia công cơ,Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, GS.TS. Trần Văn Địch Khác
[4]- Vẽ kỹ thuật, Nhà xuất bản Maxcơva 1986, I.X.VU’SNEPÔNXK (Hà Quân dịch) Khác
[5]- ASM handbook Vol.6: Welding, Brazing and soldering, ASM International, 1993 Khác
[6]- Tiêu chuẩn AWS C1.1 Recommended practices for resistance welding, American Welding Society, 1966 Khác
[7]- Welding handbook processes Vol.2, American Welding Society, 1997 Khác
[8]- Sức bền vật liệu, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật-2006, TS. Thái Thế Hùng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.9- Cụm chi tiết TĐ. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 1.9 Cụm chi tiết TĐ (Trang 16)
Hình 2.3b- Hình dạng mặt chính, mặt lưng chi tiết thành trái (thành phải). - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.3b Hình dạng mặt chính, mặt lưng chi tiết thành trái (thành phải) (Trang 38)
Hình 2.6- Bản vẽ chi tiết TĐ01-01. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.6 Bản vẽ chi tiết TĐ01-01 (Trang 41)
Hình 2.8- Bản vẽ chi tiết TĐ02-01. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.8 Bản vẽ chi tiết TĐ02-01 (Trang 43)
Hình 2.10- Bản vẽ chi tiết TĐ03-01. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.10 Bản vẽ chi tiết TĐ03-01 (Trang 45)
Hình 2.11- Bản vẽ chi tiết TĐ03-02. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.11 Bản vẽ chi tiết TĐ03-02 (Trang 46)
Hình 2.12- Cụm chi tiết. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.12 Cụm chi tiết (Trang 47)
Hình 2.26a- Quy trình công nghệ bán tự động 13 điểm tuần tự. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 2.26a Quy trình công nghệ bán tự động 13 điểm tuần tự (Trang 67)
Hình 3.6- Bản vẽ lắp kết cấu đồ gá hàn. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 3.6 Bản vẽ lắp kết cấu đồ gá hàn (Trang 82)
Hình 4.1b- Vị trí và thứ tự các điểm hàn trên má táp. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 4.1b Vị trí và thứ tự các điểm hàn trên má táp (Trang 92)
Hình 4.12- Cụm kẹp đã được lắp trên máy hàn. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 4.12 Cụm kẹp đã được lắp trên máy hàn (Trang 105)
Hình 4.19- Cụm đồ gá nhìn từ trên xuống. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 4.19 Cụm đồ gá nhìn từ trên xuống (Trang 110)
Hình 5.6- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 5.6 Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động (Trang 121)
Hình 5.7- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 5.7 Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động (Trang 122)
Hình 5.8- Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động. - Nghiên cứu, tính toán, thiết kế kết cấu và mô phỏng hệ tự động máy hàn điểm   đồ gá hàn nhiều điểm tuần tự, đồng thời
Hình 5.8 Mô hình thử nghiệm hệ thống hàn điểm bán tự động (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w