và ào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ể theo k p sự phát triển củ thế giới Cùng với sự phát triển ó máy công cụ CNC ã trở n n rất phổ biến trong ngành chế tạo máy, thậm chí nó cũng ã phát t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác Trừ các phần tham khảo đã được nêu rõ trong Luận văn
Tác giả
Phạm Thị Hoa
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS: Phạm Văn Hùng, người đã hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình từ định hướng đề tài, tổ chức thực nghiệm đến quá trình viết và hoàn chỉnh Luận văn
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô trong bộ môn Máy và Ma Sát học xưởng Cơ khí bộ môn Công nghệ Chế tạo máy, viện Cơ khí trường Đại hoc Bách Khoa Hà Nội Xin cám ơn Ban lãnh đạo và Viện đào tạo Sau đại học, Viện Cơ khí của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bản Luận văn này
Tác giả cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo TTĐT&THCN Cơ Khí và Khoa
Cơ khí trường ĐHSPKT Hưng Yên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài
Do năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp
Phạm Thị Hoa
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề tài: Nghiên cứu lập trình Marco trên trung tâm phay CNC Brideport TC-1
Tác giả luận văn: Phạm Thị Hoa Khóa: 2009 -2011
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Văn Hùng
Nội dung tóm tắt:
a) Lý do chọn đề tài
Để khai thác hiệu quả hơn những tính năng của máy cũng giảm ngắn thời gian gia công chi tiết trên máy CNC sử dụng hệ điều hành Fanuc người ta sử dụng chương trình Macro để lập trình gia công chi tiết Việc phát triển các chương trình macro không khác nhiều so với việc phát triển các chương trình CNC tiêu chuẩn Macro trở thành một công cụ linh hoạt và rất mạnh, nó giúp ngắn thời gian lập trình Với Macro người ta có thể “nâng cao” và “mở rộng” các phương pháp lập trình truyền thống Marco sử dụng các biến số, các hàm và hằng số, các hàm logic Marcco có ưu việt hơn hẳn chương trình con nhờ sử dụng các biến dữ liệu giúp quá trình lập trình nhanh chóng và tiện lợi Trên đây là những thông tin quan trọng để chỉ ra rằng việc nghiên cứu lập trình macro trong máy CNC là rất cần thiết
b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
+Mục đích
- Tổng quan về hệ điều khiển Fanuc dùng cho máy CNC
- Tìm hiểu các phương pháp lập trình và câu lệnh của hệ điều khiển Fanuc dùng lập trình cho máy CNC
- Nghiên cứu, lập trình Marco cho máy CNC để gia công các biên dạng phức tạp của chi tiết cơ khí cụ thể logo trương ĐHSPKT Hưng Yên
- Tạo lập thư viện chương trình tham số cho máy CNC để gia công các bề mặt
logo trường ĐHSPKT Hưng Yên
+ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Trung tâm phay CNC Brideport TC-1
- Hệ điều khiển Fanuc dùng cho trung tâm phay CNC Brideport TC-1
- Lý thuyết về lập trình Macro trong hệ điều khiển
- Lập trình Macro để gia công bề mặt chi tiết phức tạp
c) Tóm tắt cô đọng các nội dung chính và đóng góp mới của tác giả
+ Nội dung gồm ba chương cơ bản
Trang 4Chương 1: Khái quát về hệ điều khiển Fanuc dùng cho máy CNC bao gồm các
phương pháp lập trình, cấu trúc của một chương trình gia công, các địa chỉ và từ ngữ,
mã lệnh dùng cho lập trình
Chương 2: Tổng quan về trung tâm phay CNC BRIDEPORT TC-1 bao gồm các
thông số kỹ thuật của máy, kết cấu động học, các bộ phận và hệ thống cơ bản của trung tâm
Chương 3: Nghiên cứu về lập trình Marco trung tâm phay CNC BRIDEPORT
TC-1: nghiên cứu về Marco A, Marco B, bao gồm các phương pháp gọi Marco, các hàm số, các biến số, các hàm logic sử dụng để đề lập trình trong CNC việc sử dụng Marco nhằm giảm bớt số câu lệnh, thời gian lập trình và việc truyền tham số vào từng biến có thể lập trình được với các chi tiết kích thước khác nhau
Chương 4: Lập trình Marco gia công Logo trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật
Hưng Yên Trong chương phân tích và lập trình các maro cho logo trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật Hưng Yên
+ Đóng góp mới của tác giả
- Tổng hợp về lập trình Macro với hai cách lập Macro A và Macro B
- Xác định các biến số và các hàm logic sử dụng trong lập trình Macro là cơ sở cho quá trình lập trình được dễ dàng và thuận tiện và giảm bớt thời gian
- Ứng dụng gia công các chi tiết có kích thước thay đổi to nhỏ khác nhau với cùng biên dạng bề mặt phức tạp
d) Phương pháp nghiên cứu
Dùng phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp vợi thực nghiệm
-Nghiên cứu lý thuyết liên quan đến lập trình CNC sử dụng hệ điều khiển Fanuc -Nghiên cứu các tham biến và các hàm logic sử dụng trong Macro và xác định ưu nhược điểm nổi bật của Macro
-Lập trình gia công chi tiết với Marco B với hệ điều khiển Fanuc và thực nghiệm với các biến kích thước
-Xác định nhằm đánh giá kết quả của lập trình Marco với lập trình thông thường
e) Kết luận
Trong quá trình nghiên cứu về hệ điều khiển Fanuc trong cho trung tâm CNC Brideport TC -1 và lý thuyết về Marco đề tài đã trình bày được sự khác biệt của chương trình Marco so với chương trình con, Macro đã sử dụng các biến số, các phép toán học, các hàm logic để quá trình lập trình dễ dàng và câu lệnh lập trình trở lên ngắn gọn đồng thời việc truyền tham biến khác nhau sẽ cho các sản phẩm có kích
Trang 5MỤC LỤC
HỆ THỐNG DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
HỆ THỐNG DANH MỤCCÁC HÌNH VẼ 4
PHẦN MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HỆ ĐIỀU KHIỂN FANUC DÙNG CHO MÁY CNC 9
Tổng qu n về lập tr nh CNC s dụng hệ iều hành Fanuc 9
Phương pháp và h nh thức lập tr nh CNC 9
2 Lập tr nh theo kích thước tương ối 13
3 Lập tr nh theo kích thước tuyệt ối 14
2 Cấu trúc củ chương tr nh gi công 15
2 Các thuật ngữ lập tr nh cơ bản 15
2 3 T và ch 18
2 4 Mã lệnh G và chương tr nh 18
2 5 Mã lệnh M 21
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNC BRIDGEPORT TC-1 23
2 Giới thiệu chung 23
2 Thông số kỹ thuật củ máy 23
2 2 Kết cấu ộng học củ trung tâm ph y CNC Bridgeport TC-1 25
2 3 Phạm vi s dụng củ máy 27
2 2 Các hệ thống cơ bản củ trung tâm gia công CNC Bridgeport TC-1 27
2 2 Cụm trục chính trong trung tâm gi công BRIDGEPORT-TC1 27
2 2 2 Hệ thống khí nén 28
2 2 3 Hệ thống làm mát máy bridgeport TC-1 28
2 2 4 Hệ thống bôi trơn trong máy bridgeport TC 29
2 2 5 Hệ thống truyền ộng bằng ộng cơ 29
2 2 6 Hệ thống cơ iện 29
2.3 Các cơ cấu ặc trưng củ trung tâm ph y CNC Bridgeport TC-1 30
2 3 Hệ thống ường hướng 30
Trang 62 3 2 Hệ thống gà kẹp chi tiết 31
2 3 3 Hệ thống th y d o tự ộng 32
2 3 4 Hệ thống kẹp và tháo dụng cụ 33
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH MARCO TRÊN TRUNG TÂM CNC BRIDGEPORT TC -1 35
3 Cấu trúc cơ bản củ M cro 35
3 2 Nghi n cứu Custom M rco A 37
3.2 Câu lệnh Custom M cro A 37
3.2 2 Thân chương tr nh custom M cro 38
3 3 Nghi n cứu Custom M rco B 49
3.3 Biến số và các hệ thống biến 49
3 3 2 Hoạt ộng toán học và logic 56
3.4 Câu lệnh củ M rco và NC 61
3.5 Nhánh và vòng lặp 61
3.6 Gọi M rco 66
CHƯƠNG IV:LẬP TRÌNH MARCO GIA CÔNG LOGO TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN 76
4 Cấu trúc củ chương tr nh chứ chương tr nh M rco 76
4 2 Lập tr nh m cro gi công Logo trường ĐHSPKT Hưng Y n 76
4 2 Mô tả chung 76
4 2 2 Lập tr nh Logo trường ĐHSPKT Hưng Y n 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .120
TÓM TẮT LUẬN VĂN 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 7HỆ THỐNG DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1- Các chữ cái theo DIN 66025 ( tiêu chuẩn CHLB Đức) 18
Bảng 1.2 - Các chức năng dịch chuyển theo DIN 66025( tiêu chuẩn CHLB Đức 19
Bảng 1.3 - Chức năng vận hành máy 22
Bảng 3.1 Hệ thống biến trong bù dụng cụ cắt 41
Bảng 3.3 Biến đồng hồ thông tin 42
Bảng 3.2 Biến thay đổi tọa độ phôi 42
Bảng 3.4 Biến các phương thức thông tin 42
Bảng 3.4 Biến thông tin vị trí 43
Bảng 3.5 chức năng điều khiển và chức năng nhánh G65 44
Bảng 3.6 Kiểu của biến 50
Bảng 3.7( a) Biến hệ thống cho tín hiệu giao diện 52
Bảng 3.7 (b) Bộ nhớ C của biến hệ thống cho lượng bù dao 52
Bảng 3.7 (c) Hệ thống biến báo chương trình Marco 53
Bảng 3.7 (d) Hệ thống biến cho thời gian thông tin 53
Bảng 3.7(h) Biến hệ thống cho phương thức thông tin 54
Bảng 3.7 (f) Biến hệ thống cho vị trí thông tin 55
Bảng 3.7(j) Biến hệ thống cho giá trị gốc phôi 56
Bảng 3.8 (a) Số học và hoạt động logic 57
Bảng 3.8 (b) Lỗi liên quan đến thao tác 60
Bảng 3.9 Operators 63
Bảng 3.10 Tham số kiểu I 69
Bảng 3.11 Tham số loại II 69
Trang 8HỆ THỐNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 - Hình thức tổ chức lập trình 10
Hình 1.2 - Các dòng thông tin khi lập trình bằng tay 11
Hình 1.3 - Các dòng thông tin khi lập trình bằng máy 11
Hình 1.4 - Các dòng thông tin khi lập trình phân xưởng 13
Hình 1.5 - Lập trình theo kích thước tuyệt đối 14
Hình 1.6 - Lập trình theo kích thước tương đối 14
Hình 1.7 Thuật ngữ lập trình CNC 16
Hình 1.8 Cấu trúc chương trình NC 17
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài của máy Bridgerot TC-1 23
Hình 2.2 Các bộ phận chính của trung tâm khoan phay CNC: TC1 25
Hình 2.3 Sơ đồ kết cấu động học của máy phay CNC 26
Hình 2.4 Kết cấu cơ bản của cặp ma sát đường dẫn hướng ma sát lăn 30
Hình 2.5 – Các điểm tham chiếu cơ bản trên máy phay CNC 31
Hình 2.6 Trình tự quá trình thay dao của ổ chứa dao tự hành 32
Hình 2.7 ổ chứa dao tự hành 33
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống kẹp và tháo dụng cụ 35
Hình 3.1 Cấu trúc của custom macro body 38
Hình 3.2 Ví dụ về custom MarcoB 49
Bảng 3.3 Ba kiểu vòng lặp được sử dụng trong Macro 62
Hình 3.4 Mô tả câu lệnh IF 63
Hình 3.5 Mô tả vòng lặp WHITE 64
Hình 3.6 Mô tả sự xếp lồng của các vòng lặp 66
Hình 3.7 Phương thức gọi chương trình Marco 67
Hình 3.8 Gọi marco theo G65 68
Hình 3.9 Mô tả gọi Marco bằng G66 73
Hình 4.1 Bản vẽ 2D logo ĐHSPKTHY 75
Trang 9và ào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực ể theo k p sự phát triển củ thế giới
Cùng với sự phát triển ó máy công cụ CNC ã trở n n rất phổ biến trong ngành chế tạo máy, thậm chí nó cũng ã phát triển rộng r rất nhiều các ngành khác ( như ngành gỗ, m y mặc, …) với những tính năng ưu việt s u:
- Gi công ược các chi tiết có h nh dáng phức tạp và cho ộ chính xác c o
- Tính toán chính xác thời gi n máy ồng thời quy hoạch sản xuất tốt hơn
- Có thể tập trung nguy n công do ó giảm thời gi n phụ
- Tính linh hoạt c o do việc th y ổi chương tr nh gi công nh nh và ơn giản
- Độ lớn loạt tối ưu nhỏ hơn
- Giảm các chi phí kiểm tr và s i hỏng sản phẩm
- Đạt ược năng suất c o
T ó cho thấy rằng việc s dụng máy CNC ã là một xu hướng úng ắn trong sản xuất cũng như trong các trường học, viện nghi n cứu…Để kh i thác hiệu quả hơn những tính năng củ máy cũng giảm ngắn thời gi n gi công chi tiết người t s dụng chương tr nh M cro ể lập tr nh gi công chi tiết Việc phát triển các chương trình m cro không khác nhiều so với việc phát triển các chương tr nh CNC ti u chuẩn M cro trở thành một công cụ linh hoạt và rất mạnh, nó giúp ngắn thời gian lập tr nh Cấu trúc củ m rco b o gồm các nh dạng và nội dung các biến ược s dụng trong ó Với M cro người t có thể “nâng c o” và “mở rộng” các phương pháp lập tr nh truyền thống Để s dụng các ưu việt củ M cro người t s dụng các miền cơ bản sau:
Trang 10Giống như chương tr nh con, một m cro không ch s dụng bởi bản thân củ
nó mà có thể trộn với chương tr nh khác, ược gọi t chương tr nh khác, bởi các ký hiệu số chương tr nh trước nó Đ ch O ược dữ trữ chương tr nh m cro, ch P dùng ể gọi, áp dụng này lôgic giống như chương tr nh con
Tr n ây là những thông tin qu n trọng ể ch r rằng việc nghi n cứu lập
tr nh m cro trong máy CNC là rất cần thiết
2 Lịch sử nghiên cứu
Để thực hiện ề tài tác giả ã nghi n cứu tổng qu n về lập tr nh CNC với hệ
iều khiển F nuc, các h nh thức lập tr nh CNC với hệ thống máy ph y CNC T m
hiểu tổng qu n về trung tâm ph y CNC Bridgeport T m hiểu việc lập tr nh CNC
nhằm s dụng hết tính linh hoạt củ hệ thống iều khiển, giúp tăng năng suất, giảm
thời gi n gi công chi tiết Nghi n cứu tài liệu li n qu n ến lập tr nh CNC với hệ
iều khiển F nuc ặc biệt là lập tr nh M rco T các vấn ề t m hiểu ã ư r các
các nghi n những ưu iểm vượt bậc củ m rco khi gi công chi tiết cụ thể
3 Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Mục đích
Mục ích nghi n cứu củ ể tài tập trung vào:
- Tổng qu n về hệ iều khiển F nuc dùng cho máy CNC
- T m hiểu các phương pháp lập tr nh và câu lệnh củ hệ iều khiển F nuc
dùng lập tr nh cho máy CNC
- Nghi n cứu, lập tr nh M rco cho máy CNC ể gi công các bi n dạng phức
Trang 11- Tạo lập thư viện chương tr nh th m số cho máy CNC ể gi công các bề mặt
logo trường ĐHSPKT Hưng Y n
+ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghi n cứu
- Trung tâm phay CNC Bridgeport TC-1
- Hệ iều khiển F nuc dùng cho trung tâm ph y CNC Bridgeport TC-1
- Lý thuyết về lập tr nh M cro trong hệ iều khiển
- Lập tr nh M cro ể gi công bề mặt logo ĐHSPKT Hưng Y n
4.Tóm tắt những luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
+ Luận điểm cơ bản
Bằng việc nghi n cứu lập tr nh CNC với hệ iều khiển F nuc và trung tâm phay CNC Bridgeport TC- luận văn ã tổng hợp lý thuyết về lập tr nh M cro cho trung tâm phay Bridgeport TC- : gồm lập tr nh M cro A và lập tr nh M cro B, hệ thống các biến dùng ể lập tr nh M cro, phương pháp gọi chương tr nh và việc gán các giá tr cho biến trong quá tr nh lập tr nh Lập tr nh M cro có ưu iểm so với lập
tr nh chương tr nh con là các biến trong M cro có chức năng lưu trữ các dữ liệu t
ó khi muốn tăng giảm kích thước cho một chi tiết t ch việc truyền vào biến số
các dữ liệu theo y u cầu mà không nhất thiết mất thời gi n lập tr nh lại
+ Đóng góp mới của tác giả
- Tổng hợp về lập tr nh M cro với h i cách lập M cro A và M cro B
- Xác nh các biến số và các hàm logic s dụng trong lập tr nh M cro là cơ sở cho quá tr nh lập tr nh ược dễ dàng và thuận tiện và giảm bớt thời gi n
- Ứng dụng gi công các chi tiết có kích thước th y ổi to nhỏ khác nhau với cùng
bi n dạng bề mặt phức tạp
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Dùng phương pháp nghi n cứu lý thuyết kết hợp vợi thực nghiệm
- Nghi n cứu lý thuyết li n qu n ến lập tr nh CNC s dụng hệ iều khiển
Fanuc
- Nghi n cứu các th m biến và các hàm logic s dụng trong M cro và xác
nh ưu nhược iểm nổi bật củ M cro
- Lập tr nh gi công chi tiết với M rco B với hệ iều khiển F nuc và thực
nghiệm với các biến kích thước
- Xác nh nhằm ánh giá kết quả củ lập tr nh M rco với lập tr nh thong
thường
Trang 13CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ HỆ ĐIỀU KHIỂN FANUC DÙNG CHO MÁY CNC
1.1 T ng quan về lập tr nh CNC sử dụng h điều hành Fanuc
1.1.1 Phương pháp và h nh thức lập tr nh CNC
a Phương pháp lập tr nh
Để lập trình gia công c n phải dựa trên cơ sở sau:
Các thông tin h nh học: như bản vẽ chi tiết gi công, thể hiện h nh dạng bề mặt cần gi công (như mặt ph ng, mặt trụ, mặt rãnh then, mặt nh h nh…) các kích thước củ bề mặt ó Các thông tin tr n gọi là các thông tin h nh học nhờ các thông tin này sẽ giúp chúng t xây dựng một chương tr nh d ch chuyển dụng cụ cắt trong
hệ tọ ộ ược chọn
Các thông tin công nghệ b o gồm các y u cầu củ bề mặt gi công b o gồm
ộ chính xác kích thước ược ặc trưng bằng dung s i: chiều c o nhấp nhô tế vi Rz
và s i lệch chiều c o nhấp nhô trung b nh Ra ( ộ nhám bề mặt); Độ chính xác về v trí tương qu n như ộ không ồng tâm, ộ không vuông góc Các yếu tố thông tin công nghệ sẽ giúp chúng t xác nh các thông số như: Loại dụng cụ cắt (các thông
số như góc trước, góc s u, bán kính lưỡi cắt…); các thông số công nghệ như chế ộ cắt v, s, t và các iều kiện khác như bôi trơn, làm mát, b phoi…
T các cơ sở tr n người t ư r rất nhiều h nh thức lập tr nh CNC khác nh u với t ng ặc tính cụ thể củ t ng máy
b Các h nh thức lập tr nh CNC
Lập tr nh gia công CNC:
Việc s dụng máy có hiệu quả kinh tế các máy NC phụ thuộc nhiều vào h nh thức
tổ chức lập tr nh, tuỳ thuộc vào bộ phận nào củ nhà máy ảm nhận việc soạn thảo chương tr nh NC mà người t phân chi thành 2 h nh thức tổ chức lập tr nh NC:
- Lập tr nh trong chuẩn b sản xuất
- Lập tr nh phân xưởng
Trang 14
Lập tr nh phân xưởng ng ngày càng ứng dụng rộng rãi S dụng h nh thức tổ chức lập tr nh nào ở trong nhà máy là tuỳ thuộc vào sản lượng gi công, số máy NC
có trong phân xưởng, chủng loại chi tiết và tr nh ộ thợ
o Lập tr nh trong chuẩn bị sản xuất
Trong h nh thức tổ chức lập tr nh này các chương tr nh NC ược là trong quá
tr nh chuẩn b sản xuất, người t còn gọi h nh thức tổ chức này lập tr nh x máy hoặc lập tr nh ngoại tuyến
Theo phương tiện mà người lập tr nh s dụng, người t lại phân chi thành:
- Lập tr nh bằng t y: Khi lập tr nh bằng t y người lập tr nh viết theo các mẫu chương tr nh ã ược dự kiến trước cho nó S u ó nội dung củ các mẫu chương
tr nh này ược viết r bằng máy viết băng ục lỗ Máy viết băng ục lỗ sẽ tạo r cho người lập tr nh và người vận hành máy một băng ục lỗ dùng ể truyền dữ liệu cho hệ iều khiển NC Băng ục lỗ sẽ ọc trong hệ iều khiển khi máy NC gia công
Nếu xuất hiện lỗi trong chương tr nh NC, việc s chữ sẽ rất phức tạp, thường phải làm lại một băng ục lỗ mới Khi cần th y ổi chương tr nh NC, cần phải th y
ổi một băng ục lỗ mới ã làm sẵn
Một khả năng khác củ lập tr nh bằng t y là chương tr nh NC ược làm nhờ máy tính ể bàn và một hệ thống soạn thảo Người lập tr nh ư vào máy tính ể làm lần lượt các câu lệnh củ NC Hệ thống soạn thảo cho khả năng s chữ dễ
Trang 15Các chương tr nh NC ược tạo r dưới dạng các chương tr nh nhờ một máy in hoặc dưới dạng băng ục lỗ nhờ một máy dập băng ục lỗ, hoặc dưới dạng tệp dữ liệu trong ĩ Cũng có thể ghép nối máy tính ể bàn vào hệ thống iều khiển NC,
s u ó máy tính ể bàn ược dùng như một thiết b ư dữ liệu vào và ư dữ liệu
r vạn năng (h nh 1.2)
`
- Khi lập tr nh bằng máy, người lập tr nh mô tả nhiệm vụ gi công bằng một ngôn ngữ lập tr nh dùng cho công nghệ Lập tr nh luôn ược tiến hành nhờ máy tính Trong chương tr nh có 2 thành phần: Phần h nh học và phần công nghệ (h nh 1.3)
Người lập tr nh Máy viết băng ục lỗ hoặc máy tính với hệ
Hình 1.2 - Các dòng thông tin khi lập trình bằng tay
Kế hoạch gia công Kế hoạch ồ gá
Người lập trình, hệ thống lập trình
Hình 1.3 - Các dòng thông tin khi lập trình bằng máy
Trang 16- Trong phần h nh học, người t mô tả các thành phần h nh học củ chi tiết Ví
x lý thành các dữ liệu ộc lập với máy tính và với máy gi công
Postproccesor cũng là một khối chương tr nh và là một phần củ hệ thống chương tr nh, nó m ng các dữ liệu ở dạng không phụ thuộc vào máy gi công Những nơi s dụng máy NC cần thiết một postproccesor cho t ng tổ hợp “ Máy -
hệ iều khiển”
Các postproccesor có thể do nơi sản xuất các hệ thống chương tr nh hoặc nơi s dụng máy NC viết Để làm r các postproccesor òi hỏi phải có kiến thức ầy ủ về máy công cụ và hệ iều khiển kèm theo máy
Những chương tr nh gi công và các chương tr nh nguồn kèm theo ược lưu dữ
về iều hành tại trung tâm Những th y ổi chương tr nh tr n máy công cụ sẽ gây r những th y ổi cần thiết tr n các chương tr nh nguồn
o Lập tr nh phân xưởng:
Khi lập tr nh phân xưởng người vận hành máy lập chương tr nh gi công ng y tại máy NC Để giảm thời gi n dùng cho lập tr nh và iều ch nh máy cần phải cung cấp cho người vận hành nhiều phương tiện s dụng
Hệ iều khiển NC có một hệ thống chương tr nh như ã ược ứng dụng trong lập tr nh bằng t y Màn h nh củ hệ iều khiển giúp cho người lập tr nh tránh ược các lỗi củ dữ liệu ư vào và các lỗi củ chương tr nh Để tránh v chạm củ dụng
cụ với chi tiết gi công, các quá tr nh chuyển ộng ã ược lập tr nh mô phỏng bằng ồ hoạ tr n màn h nh iều khiển
Trang 17Lập tr nh chương tr nh là th chương tr nh có thể tiến hành trong khi chi tiết
ng ược gi công tr n máy Để giảm thời gi n tháo lắp dụng cụ, máy NC ược trạng b một bộ các dụng cụ cắt ti u chuẩn có thể gi công nhiều lo i chi tiết khác nhau Các dụng cụ cắt theo bộ ựơc o và iều ch nh trước cũng làm giảm áng kể thời gi n th y ổi d o
Trong lập tr nh phân xưởng òi hỏi người vận hành máy phải có tr nh ộ nghề nghiệp c o H nh 1.4 dưới biểu th các dòng thông tin khi lập tr nh phân xưởng
1.1.2 Lập tr nh theo kích thước tương đối
Lập tr nh chương tr nh gi công trong hệ tọ ộ tuyệt ối là th m chiếu tọ ộ
củ tất cả các iểm nằm tr n bi n dạng chi tiết ến gốc tọ ộ cố nh Trong chương tr nh gi công tr n máy CNC ược xác nh bằng ch G9
Khi lập tr nh theo kích thước tuyệt ối t lập tr nh trước v trí củ các iểm ích Điểm ích củ chúng có các giá tr toạ ộ gắn với iểm củ chi tiết W, ó là gốc kích thước ể xác nh các iểm ích
Ví dụ: Lập tr nh cho chi tiết như hình 1.5
Trang 18
Hình 1.5 - Lập trình theo kích thước tuyệt đối
1.1.3 Lập tr nh theo kích thước tuy t đối
Kiểu lập tr nh mà tọ ộ các iểm lập tr nh tiếp theo sẽ ược xác nh bằng cách lấy gốc tọ ộ ở ng y iểm sát trước có nghĩ là t phải d ch chuyển iểm gốc
củ hệ tọ ộ s u mỗi lần xác nh hệ tọ ộ củ iểm lập tr nh tiếp theo Trong CNC nó ược xác nh bằng lệnh G9 Điểm ích có giá tr toạ ộ củ nó luôn gắn với v trí củ dụng cụ cắt ã ến trước ó, nghĩ là v trí củ iểm xuất phát có một
ý nghĩ quyết nh ể ạt ược các iểm ích mong muốn
Lập tr nh theo kích thước tương ối ựơc ứng dụng chủ yếu ối với các chu
tr nh củ chương tr nh và các chương tr nh ơn
Ví dụ: Lập tr nh theo kích thước tương ối
N1 G90 F200 S3000 N2 G00 X8 Y37 N3 Z1 M03 N4 G01 Z-10 N5 X28 Y45 N6 X41 Y31 N7 G00 Z100 N8 X0 Y0 N9 M30
N1 G91 F200 S3000 N2 G00 X8 Y37 N3 Z-99 M03 N4 G01 Z-11 N5 X20 Y8 N6 X13 Y-14 N7 G00 Z110 N8 X-41 Y-31 N9 M30
Trang 191.2 Cấu trúc của chương tr nh gia công
1.2.1 Các thuật ngữ lập tr nh cơ bản
Các thuật ngữ ều có li n qu n ến cấu trúc củ chương tr nh Có bốn thuật ngữ
cơ bản dung trong lập tr nh CNC Ký tự - T ngữ - Khối – Chương tr nh
+ Ký tự: Là ơn v nhỏ nhất củ chương tr nh CNC có thể có một trong b dạng”
số thứ h i là số thực (số có thập phân) Số có thể có giá tr âm hoặc giá tr dương
+ Chữ cái:
Trong CNC 26 chữ cái ều có thể ược s dụng ể lập tr nh Hầu hết các hệ iều khiển ch chấp nhận một số chữ cái, loại bỏ các chữ còn lại Các chữ ho thường ược dùng trong lập tr nh CNC, nhưng một số bộ iều khiển chấp nhận các chữ thường với cùng ý nghĩ như chữ ho
+ Khối
Trang 20Hình 1.7 Thuật ngữ lập trình CNC
T ngữ ược dùng làm lệnh ơn cho hệ thống CNC, khối ược dùng cho nhóm nhiều lệnh (khối lệnh) Chương tr nh ược nhập vào hệ thống iều khiển gồm các dòng lệnh ri ng rẽ, sắp xếp theo thứ tự logic Mỗi dòng lệnh ược gọi là khối chuỗi
ký tự hoặc ơn giản là khối block – gồm một hoặc nhiều ký tự
+ Chương tr nh
Cấu trúc chương tr nh th y ổi tùy theo bộ iều khiển nhưng sự tiếp cận lôgic không th y ổi theo bộ iều khiển Chương tr nh CNC thương bắt ầu với số chương tr nh hoặc ký hiệu tương tự, tiếp theo là khối lệnh theo thứ tự logic Chương
tr nh kết thúc bằng stop code hoặc ký hiệu chấm dứt chương tr nh ch ng hạn dấu phần trăm
Chương tr nh NC là toàn bộ tất cả các lệnh cần thiết ể gi công một chi tiết
tr n máy công cụ NC Cấu trúc củ một chương tr nh NC ã ược quy chuẩn hoá, mỗi một chương tr nh NC ều ược bắt ầu bằng một dấu hiệu chương tr nh Tuỳ thuộc vào nơi sản xuất hệ iều khiển các dấu hiệu củ chương tr nh có thể ược biểu th bằng các con số và chữ cái
Trang 21Người t cũng h y dùng kí hiệu % ể bắt ầu chương tr nh Dấu hiệu chương
tr nh dùng như một dấu hiệu iều khiển ối với một bộ phận ọc băng ục lỗ Tất
cả các dữ liệu ứng ở trước ký hiệu % sẽ không ược hệ iều khiển ể ý
Ví dụ: - Dấu hiệu chương tr nh bằng số:
- Dấu hiệu chương tr nh có chú giải:
Chương tr nh NC ược cấu thành bởi một dãy các cấu chương tr nh Mỗi một cấu chương tr nh bắt ầu bằng một số thứ tự câu:
- Số thứ tự câu b o gồm chữ cái N (Number) và số tự nhi n ứng ằng s u
Số thứ tự câu giúp t t m r dễ dàng các câu trong bộ nhớ củ hệ iều khiển trong trường hợp cần phải th y ổi một câu chương tr nh Hình 2.9 minh hoạ cấu trúc chương tr nh NC:
Trang 22D Chuyển ộng chạy d o tr n trục khác (gọi bộ nhớ hiệu ch nh d o)
E Chuyển ộng chạy d o qu nh trục khác (gọi lượng chạy d o lần 2)
F Lượng chạy d o
G Điều kiện ường d ch chuyển
H Đ ch chư dùng
I Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục Y
J Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục X
K Thông số nội suy theo trục X hoặc bước ren song song với trục Z
L Đ ch chư dung tự do
M Chức năng phụ
N Số thứ tự câu lệnh
P Chuyển ộng thứ 3 song song với trục X và thông số hiệu ch nh d o
Q Chuyển ộng thứ 3 song song với trục Y và thông số hiệu ch nh d o
R Chuyển ộng thứ 3 song song với trục Z và thông số hiệu ch nh d o
S Số vòng qu y trục chính hoặc tốc ộ cắt
T Lệnh gọi dụng cụ cắt
U Chuyển ộng thứ 2 song song với trục X
V Chuyển ộng thứ 2 song song với trục Y
W Chuyển ộng thứ 2 song song với trục Z
Trang 23Bảng 1.2 - Các chức năng dịch chuyển theo ISO6983
(lệnh chuyển
ộng chu kỳ cắt)
G00 Đ nh v nh nh
G01 Nội suy tuyến tính
G02 Nội suy vòng thuận chiều kim ồng hồ
G03 Nội suy vòng ngược chiều kim ồng hồ (mã G phi chế
6 (nhập ơn v ) G20 Đặt ơn v làm việc hệ Anh
G21 Đặt ơn v làm việc theo hệ Mét
00 G27 Kiểm tr v trí zero tr n máy
G28 Trả về zero tr n máy ( iểm quy chiếu )
G43 Bù chiều dài d o cắt - dương
G44 Bù chiều dài d o cắt - âm
Trang 249 (chu kỳ) G73 Chu kỳ kho n tốc ộ c o (lỗ sâu)
G74 Chu kỳ cắt ren trái
G76 Chu kỳ do tinh
G80 Xó chu kỳ cố nh
G81 Chu kỳ kho n
G82 Chu kỳ kho n iểm – kho n lấy dấu
G83 Chu kỳ kho n bậc (chu kỳ kho n lỗ sâu)
Trang 25G84 Chu kỳ cắt ren phải
G85 Chu kỳ do
G86 Chu kỳ khoét 3(chế ộ lập
tr nh kích thước)
G90 Chế ộ kích thước tuyệt ối
G91 Chế ộ kích thước tương ối
(Chế ộ trả về) G98 Trở lại mức b n ầu trong chu kỳ cố nh
G99 Trở lại R trong chu kỳ cố nh Các nhóm mã G ược ánh dấu t ến 25 Khoảng cách này th y ổi giữ các bộ iều khiển khác nh u, tùy theo ặc tính củ chúng Nhóm ặc trưng nhất và qu n trọng nhất là nhóm
Mọi lệnh chuẩn b trong nhóm ều là không chế ộ Chúng ch hoạt ộng trong block ược lập tr nh Nếu các mã G phi chế ộ tác dụng trong vài block li n tiếp, chúng phải ược lập tr nh trong t ng block ó Trong hầu hết các lệnh phi chế ộ, nói chung sự biểu th này ít ược s dụng
Nhóm là các lệnh chuyển ộng và nhóm 9 chu kỳ Qu n hệ giữ h i nhóm này là nếu mà G t nhóm ược chuy n biệt trong chu kỳ cố nh bất kỳ thuộc nhóm 9, chu kỳ ó lập tức b xó , nhưng không xảy r iều ngược lại Nói cách khác lệnh chuyển ộng hoạt ộng không b xó trong chu kỳ
Nhóm không b các mã G thuộc nhóm 9 tác ộng
Tóm lại: Mã G bất kỳ t nhóm cho trước sẽ th y thế mã G khác một cách tự ộng trong cùng nhóm ó
Trang 26Bảng 1.3 - Chức năng vận hành máy
Chương tr nh M00 D ng chương tr nh bắt buộc
M01 D ng chương tr nh tùy chọn
M02 Kết thúc chương tr nh (với cài ặt lại,
không qu y lại t ầu) Trục chính M03 Qu y trục chính b nh thường
M04 Qu y trục chính ảo chiều
M05 D ng trục chính Thay dao M06 Thay dao tự ộng (ATC)
Chất làm nguội M07 Phun sương chất làm nguội ON
M08 Chất làm nguội ON
M09 Chất làm nguội OFF Trục chính M19 Đ nh hướng trục chính
Chương tr nh M30 Kết thúc chương tr nh (cài ặt và qu y lại
t ầu) Overside lượng
ăn d o
M48 Xóa override lượng ăn d o OFF
M49 Xó override lượng ăn d o ON pallet M60 Th y p llet tự ộng (APC)
M78 Kẹp trục B
M79 Mở kẹp trục B Chương tr nh
con
M98 Gọi chương tr nh con
M99 Kết thúc chương tr nh con Hàm M cuối cùng ể kết thúc chương tr nh là M99 hàm này thường nằm trong các chương tr nh con Khi gọi lệnh M99 sẽ kết thúc chương tr nh con và trở
về x lý củ chương tr nh cũ Nếu M99 ược dùng trong chương tr nh chuẩn sẽ tạo
r chương tr nh không có phần cuối Trường hợp này gọi là vòng lặp vô tận Do ó M99 ch ược dùng với chương tr nh con
Kết luận: Để soạn thảo chương tr nh NC cho máy CNC người t có h i
phương pháp lập tr nh trong phân xưởng và lập tr nh chuẩn b sản xuất Với hệ iều khiển F nuc việc tính toán lập tr nh NC dự vào kích thước tương ối và kích thước tuyệt ối Và cấu trúc chung củ chương tr nh b o gồm các thuật ngữ, các chữ cái,
Trang 27CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNC BRIDEPORT TC-1
2.1 Giới thi u chung
2.1.1 Thông số kỹ thuật của máy
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài của máy Bridgerot TC-1
Trung tâm gi công ứng CNC BRIDGEPORT-TC là một trong số những trung tâm gi công vào loại hiện ại củ nước t hiện n y, nó áp ứng ược hầu hết những y u cầu trong nền sản xuất nước t Máy do Mỹ chế tạo, s dụng phần mềm tích hợp trong hệ iều khiển GE FANUC_Series_OM củ hãng, ược chế tạo theo các công nghệ c o và thoả mãn ược tất cả các ti u chuẩn về chất lượng, các
ặc tính về kỹ thuật cũng như các ti u chuẩn về n toàn quốc tế
Trang 28Trung tâm gia công BRIDGEPORT-TC có thể thoả mãn ược th o tác bằng t y cũng như vận hành tự ộng
Các thành phần chính củ trung tâm TC ược thể hiện tr n h nh
Các thông số kỹ thuật của máy
- Công suất ộng cơ trục chính 7 (KW)
- Công suất ộng cơ chạy d o các trục X, Y, Z 1,3 (KW)
+ Truyền dẫn chạy d o
- Tốc ộ chạy d o nh nh theo phương X,Y 18 m/phút
- Tốc ộ chạy d o nh nh theo phương Z 7,6 m/phút
+ Hành tr nh làm việc
- Phạm vi chuyển ộng theo phương X củ bàn máy: 56 mm
- Phạm vi chuyển ộng theo phương Y củ bàn máy: 4 6 mm
- Phạm vi chuyển ộng theo phương Z củ bàn máy: 5 8 mm
- Khoảng cách Min t trục chính ến bàn máy : 110 mm
- Khoảng cách M x t trục chính ến bàn máy : 6 8 mm
+ Hệ thống cấp phát dụng cụ
- Số ngăn chứ dụng cụ 22
- Thời gi n cấp phát dụng cụ 7,5 giây
Trang 29- Áp suất khí nén 5-6 bar
- Đầu kẹp dụng cụ kiểu BT4 - 10SG - 070 - VALENITE
2.1.2 Kết cấu động học của trung tâm phay CNC Bridgeport TC-1
Kết cấu ộng học củ trung tâm ph y CNC b o gồm các bộ phận cơ bản s u:
- Cụm trục chính: Tạo r tốc ộ cắt và gá lắp dụng cụ cắt Trục chính ƣợc dẫn ộng bằng ộng cơ Servo và ƣợc iều khiển bằng bộ iều khiển CNC có khả năng cung cấp số vòng qu y bất kỳ cho trục chính trong phạm vi cho phép
H nh 3 9 Các bộ phận chính củ trung tâm kho n ph y CNC:TC
Hình 2.2 Các bộ phận chính của trung tâm khoan phay CNC: TC1
Trang 31- Hệ thống th y d o ược tự ộng hó hoàn toàn, thông thường nó chứ ổ d o tự hành V trí th y d o củ cụm trục chính ược xác nh bởi nhà sản xuất giúp cho khi th y d o không b v ập vào các chi tiết h y bộ phận khác củ máy
- Bàn máy: Có khả năng chuyển ộng theo trục X và trục Y, dẫn ộng nhờ các ộng
cơ Servo trục X và trục Y thông qu bộ truyền ộng vít me i ốc bi, và ược iều khiển bởi bộ iều khiển CNC kín có phản hồi
- Bộ iều khiển CNC có nhiệm vụ bi n d ch chương tr nh NC ược nạp vào bộ iều khiển, x lý thông tin và phát lệnh cho hệ thống chấp hành Các lệnh iều khiển ược phân nhánh thành h i cơ hệ lệnh cơ bản là Hệ lệnh ường i và hệ lệnh óng ngắt nhằm iều khiển quá tr nh h nh thành h nh dáng h nh học củ chi tiết
2.1.3 Phạm vi sử dụng của máy
Tr n thế giới cũng như ở Việt N m hiện n y tồn tại nhiều loại trung tâm
gi công với các khả năng gi công khác nh u Với các khả năng gi công hạn chế trung tâm gi công loại nhỏ BRIDGEPORT-TC có thể gi công các loại s u ây:
- Ph y mặt ph ng, ph y rãnh cong, ph y rãnh bậc
- Khỏ mặt ầu, kho n và do lỗ, t rô và cắt ren ngoài, kho n và do theo toạ ộ
Các vật liệu gi công tr n máy là: Kim loại, gỗ và chất d o Trung tâm gi công BRIDGEPORT-TC ược tr ng b kèm theo một số lượng lớn các thiết b bôi trơn, làm mát ặc biệt
Trung tâm gia công BRIDGEPORT-TC ược tr ng b một ổ tích d o tự hành với 22 dụng cụ, và hệ thống khí nén, thuỷ lực nhằm phục vụ cho việc th y ổi, kẹp chặt dụng cụ và vệ sinh hệ thống dụng cụ, các thiết b o iện t tích cực hiệu
ch nh các dụng cụ
2.2 Các h thống cơ bản của trung tâm gia công CNC Bridgeport TC-1
2.2.1 Cụm trục chính trong trung tâm gia công BRIGEPORT-TC1
Trong cấu trúc củ máy CNC BRIDGEPORT, hệ thống trục chính b o gồm
mô un trục chính, bộ iều ch nh trục chính, ộng cơ trục chính, thiết b mã hoá ược lắp ặt tr n phần ầu máy và bộ truyền i truyền tới trục chính với t số
Trang 32truyền 3:4 Tốc ộ trục chính nằm trong giới hạn t 6 - 8 (v/p) Công suất củ trục chính vào khoảng 7 KW, ược duy tr bằng nguồn iện xo y chiều Việc iều khiển tốc ộ củ ộng cơ ược iều khiển bằng máy tính iều khiển số Phần ầu trục chính có bộ phận dùng ể lắp và tháo dụng cụ theo ti u chuẩn, trong ó gồm có
bộ phận iều khiển khí nén và cơ khí ể kẹp, nhả dụng cụ
2.2.2 H thống khí nén
Hệ thống nén khí cung cấp khí tới hệ thống th y d o, cho th nh kéo và th nh
ẩy và hộp tốc ộ Khí này ược làm mát và bôi trơn với một lượng nhỏ dầu Hệ thống khí nén b o gồm một lọc, máy iều ch nh một ường làm khô và hệ thống bôi trơn Có ống chia ể iều khiển dòng khí tới ộng cơ khí nén giúp cho việc lự chọn lực kéo
H i v n n m châm iện ti u chuẩn (th nh kéo và th nh ẩy), ( ôi khi ở ây
có th m thiết b lự chọn cung cấp khí nén), iều khiển gạt bánh răng Hệ thống khí nén quy nh áp ứng ược áp suất 8 – 125 Psi (5,5 – 8,6 Bar)
Áp lực cần ảm bảo thích hợp trong suốt quá tr nh th y d o
2.2.3 H thống làm mát máy bridgeport TC-1
Hệ thống làm mát b o gồm một bể chứ rơi và một bơm, bơm này guồng dung d ch làm mát t bể chứ vào vùng d o cắt làm việc Sự phân phối dung d ch làm mát có thể ược iều khiển tr n bảng vận hành
Bơm và bể làm mát ược ặt s u máy, phí dưới tủ iện Qu việc kết nối với các ống dẫn, dung d ch làm mát ược bơm t bể chứ tới vòi phun cơ giới hoá ở trục chính
Hệ thống cung cấp tối dung d ch làm mát là 4 g llon/phút S dụng dung
d ch làm mát ã ược phun qu y trở lại thùng chứ b n ầu (ở ằng s u, phí dưới
củ máy), dung d ch này ược chảy qu sàng lọc (sàng mắt lưới), ậy tr n thùng chứ dầu Qu sàng lọc th cất bụi bẩn, phoi…sẽ ược mắc lại Sàng lọc có tác dụng căn bản là làm sạch chất bẩn t dầu ã s dụng trước khi ư lại vào thùng chứ với mục ích tái s dụng (tạo chu tr nh dầu khép kín)
Trang 332.2.4 H thống bôi trơn trong máy bridgeport TC1
Dùng ể bôi trơn ổ trục lắp ghép với trục chính và vít me i ốc bi, chúng bôi trơn ể bảo ảm tuổi thọ cho hầu hết các chi tiết chuyển ộng khác củ trung tâm
gi công, ược cung cấp t thùng dầu chính b n phải củ cột máy Hệ thống bôi trơn chứ một phần t lọc và bộ phận cơ giới hoá
Trong khoảng thời gi n nào ấy dầu ược bơm tự ộng qu ống nilông ến ồng hồ o hoặc v n nó truyền qu thiết b o lượng dầu tới tất cả các bề mặt và các vít bi Bôi trơn ược kiểm tr bằng lưu lượng dầu và lượng thiếu hụt áp suất li n tục trong ường cung cấp
Hệ thống sẽ d ng hoạt ộng khi kết thúc một chu tr nh nếu một trong các iều kiện lỗi xảy r Lượng dầu bôi trơn chảy r trong mỗi chu tr nh là việc lự chọn
s dụng iều ch nh tr n ch th ồng hồ (xem sự iều ch nh lượng dầu b n dưới)
Thời gi n chu tr nh là cố nh bởi một bơm ộng cơ bánh răng trong Động
cơ này chạy li n tục khi máy làm việc
Công tắc cân bằng lưu lượng dầu ược cung cấp bằng iều kiện cân bằng tín hiệu
Bơm dầu làm việc với dòng iện một ph , nó phóng t – 1,5 cm3
trong mỗi chu tr nh Áp suất tối là 6 b r B nh chứ dầu bôi trơn có dung tích tối là ,8
2.2.5 H thống truyền động bằng động cơ
Hệ thống này nhận các tín hiệu t v trí các bản vạch tr n các trục củ hệ FANUC chuyển các tín hiệu ó s ng dạng tốc ộ và truyền các tín hiệu này s ng các ộng cơ secvo xo y chiều Hệ thống này b o gồm một hệ iều khiển truyền dẫn trục chính (máy khuếch ại 3D) Và bằng 3 bộ phận truyền dẫn bằng hộp iều khiển các hệ trục X, Y, Z Nếu các trục qu y ã ược lắp ặt tín hiệu sẽ cần có các bộ phận truyền dẫn hộp iều khiển tín hiệu
2.2.6 H thống cơ đi n
Hệ thống này nhận năng lượng t hệ truyền dẫn secvo ể cung cấp chuyển ộng cho các trục củ máy ph y và nhận tín hiệu t v trí và tốc ộ phản hồi t các
Trang 34Hình 2.4 Kết cấu cơ bản của cặp ma sát đường dẫn hướng
c Đồng hồ o tốc ộ
Đồng hồ o tốc ộ có tác dụng chuyển ổi tốc ộ củ các trục s ng tín hiệu iện, tín hiệu tương tự, nó ược chuyển tới hệ thống truyền dẫn các trục như một tín hiệu ầu vào
2.3 Các cơ cấu đặc trưng của trung tâm phay CNC Bridgeport TC-1
2.3.1 H thống đường hướng
Trong hệ thống máy CNC hệ thống dẫn hướng ưu ti n s dụng các cặp m sát lăn ược các modun hó và ti u chuẩn hó nhằm tăng khả năng d ch chuyển nhỏ, chính xác và tránh ược hiện tượng trượt kiểu bước nhảy Tr n h nh vẽ thể hiện kết cấu cơ bản
Trang 352.3.2 H thống gá kẹp chi tiết
Hệ thống gá kẹp b o gồm các thiết b như: òn kẹp, gối ỡ, bu lông kẹp ầu chữ T, tô kẹp năng lực kẹp bằng t y, e tô kẹp thủy lực có kẹp iều ch nh bằng bàn qu y có h i v trí gá kẹp trùng với thời gi n công tác củ máy, gá kẹp môdun
xo y ồng bộ không cần th y trong quá trình gia công
Tr n máy ph y iểm không củ máy ph y iều khiển số M ược ặt ở góc bên trái, phí trước củ gá kẹp chi tiết Điểm không củ chi tiết gi công W do người s dụng quyết nh nhưng ặt ở phí tr n, b n trái và mặt trước củ chi tiết gia công
M : Điểm không củ máy A: Điểm ặt củ dụng cụ cắt R: Điểm th m chiếu củ máy N: Điểm th y dụng cụ
W: Điểm không củ chi tiết
Hình 2.5 – Các điểm tham chiếu cơ bản trên máy phay CNC
Machine zero : M- điểm không của máy
Reference point : R – điểm tham chiếu của máy (hệ thống đo)
Toll shank point : A- điểm gá đặt dụng cụ cắt
Workpart zero : W – điểm không của chi tiết
Tool changing position : N- điểm thay dụng cụ cắt
Trang 362.3.3 H thống thay dao tự động
Trên trung tâm phay Bridgeport TC- là ổ d o tự hành (h nh 2.6 ) Khi một chương tr nh NC gọi r một dụng cụ mới th bộ iều khiển CNC iều khiển cụm trục chính ( ) chuyển ộng về các bề mặt th y d o, ồng thời ổ chứ d o (2) chuyển ộng t nh tiến hướng vào cụm trục chính kẹp dụng cụ (3) cần ược th y tr n trục chính Tr nh tự quá tr nh th y d o tự hành thể hiện như h nh 2 6 Bộ th y d o gồm giữ 22 con d o và ược chọn chiều qu y ngẫu nhi n theo 2 chiều
Phương pháp th y d o tr n trung tâm Bridgerort TC- không y u cầu cánh
t y th y d o với các t y kẹp cơ khí mà ch cần tận dụng một phương pháp ơn giản hơn nhiều ó là làm cho ổ tích d o chuyển ộng t nh tiến nh nh s ng v trí th y d o,
ể ư d o chọn vào trục chính Đài gá d o ược giữ trong ổ tích d o nhờ lò xo giữ lại
Thời gi n th y d o giữ h i dao li n tiếp là 7 5 giây Trong quá tr nh th y
d o, một luồng khí cung cấp ược thổi qu trục chính ể làm sạch mút ầu côn
Trong khi ược giữ ở ổ tích d o, lỗ mút côn củ ài gá d o ược bảo vệ khỏi phoi cắt bằng một tấm phủ bảo vệ
Hình 2.6 Trình tự quá trình thay dao của ổ chứa dao tự hành
Trang 37Tr nh tự tháo lỏng dụng cụ ược thực hiện như s u: khí nén i vào phí tr n
xy l nh ẩy piston chuyển ộng i xuống, thông qu trục kẹp ép lò xo ĩ làm mỏ kẹp mở r và ẩy dụng cụ r khỏi trục chính, ồng thời khí nén thổi qu tâm trục kẹp làm sạch bề mặt gá kẹp
Tr nh tự kẹp chặt dụng cụ ược thực hiện như s u: Dụng cụ ược cài ặt úng v trí trong trục chính, khí nén ược ư vào phí dưới xi l nh ẩy piston i
l n, kéo hệ thống mỏ kẹp chuyển ộng i theo l n, khi nó gặp các cữ chặn các mỏ kẹp kẹp chặt uôi củ dụng cụ kéo l n phí tr n
Hình 2.7 ổ chứa dao tự hành
Trang 38ầy ủ các hệ thống bôi trơn, làm mát ặc biệt, ổ tích d o tự hành, hệ thống khí nén,
hệ thống cơ iện cùng với các cơ cấu ặc trƣng nhƣ hệ thống gá kẹp chi tiết, th y
d o tự ộng Nhờ ó mà hoạt ộng củ trung tâm Bridgeport TC- trở l n linh hoạt hơn
Hình 2.8 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống kẹp và tháo dụng cụ
Trang 39CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU LẬP TRÌNH MARCO TRÊN TRUNG TÂM CNC
BRIDGEPORT TC -1 3.1 Cấu trúc cơ bản của Macro
Cấu trúc M cro ược ặc trưng bởi b yếu tố: biến số, hàm và hằng số, các chức năng logic
+Biến
Biến là một trong các tính năng áng chú ý nhất củ m cro, biến giống như trái tim và linh hồn củ m cro Biến cần thiết cho sự linh hoạt củ m cro bởi các biến này là ơn v lưu trữ các dữ liệu và th y ổi li n tục – và gọi là dữ liệu biến Tến “biến” ược coi như biến ầy ủ trong miền dữ trữ trong hệ thống iều khiển
có thể nắm chắc chắn các giá tr cung cấp Khi giá tr là các ký hiệu củ biến, nó ược bảo quản cho việc dùng nó s u này Các giá tr ược giữ lại là một giá tr biến hoặc nhiều giá tr biến
+Hàm số và hằng số
Các hàm số là tính năng củ chương tr nh nó tính toán –giải quyết các phép tính toán học hoặc một công thức T ví dụ + hàm này sẽ cộng h i hoặc nhiều các giá tr lại với nh u SORT hàm số sẽ b nh phương củ một số ã cho Các hàm số khác là biến số, t số học, ại số, lượng giác và một vài phép tính khác
Th m vào các chức năng ó, các ti u chuẩn cũng có thể nh nghĩ tốt trong
m cro, ví dụ như với giá tr 3, 45926535…
+Chức năng lôgic
Các hàm logic ược s dụng trong chương tr nh m cro t vòng lặp và mục ích nhánh, hay còn gọi là “phân kỳ” Ý nghĩ vòng lặp và rẽ nhánh phí s u chương tr nh ó là cơ sở và y u cầu – chắc chắn các iều kiện ó ược nh nghĩ trước
Trong m cro, có h i chức năng ược s dụng với iều kiện ã cho Điều kiện
ã cho có thể kiểm tr (người lập tr nh nói “tested” hoặc “ev lu ted”) tr n một vài nhóm, ng s dụng các hoạt ộng so sánh như “lớn hơn”, “bằng” và một vài so
Trang 40sánh khác, s dụng với chức năng “if” Trong iều kiện nhất nh có thể ược ánh giá (kiểm tr ) ch một lần, s dụng “if” ể kiểm tr Nó cũng có thể ánh giá một vài lần, tăng l n, s dụng chức năng vòng lặp “while” cho iều kiện úng – iều ó
có nghĩ “ s long s” iều kiện là úng Kết quả củ sự ánh gí ược xác nh sâu hơn s u mỗi chương tr nh
Trong thực tế, một M cro là gồm nhiều chương tr nh con tinh vi T qu n iểm ó, một phép so sánh rõ ràng giữ chương tr nh con thường và chương tr nh
M cro Luôn là ít nhất b o gồm giữ h i chương tr nh trong môi trường lập tr nh – chương tr nh chính và chương tr nh con Nó cũng úng cho m cros ó là chương
tr nh chính và chương tr nh con Trong cả h i trường hợp, chương tr nh chính gọi chương tr nh con và chương tr nh m cro, bằng số, nó làm cho chương tr nh chính và chương tr nh con lệ thuộc vào cấp ộ c o củ chương tr nh ược gọi Giống như chương tr nh con một m cro không ch gọi bằng chương tr nh chính, mà còn ược gọi bằng chương tr nh con khác hoặc m cro, dưới chiều sâu 4 cấp ộ Trong những trường hợp tr n, chương tr nh con và m cro có chứ dữ liệu quy nh lặp i lặp lại,
ch ng hạn như các contu củ ường chạy d o, hoặc là những hốc ặc biệt, và trong tất cả các trường hợp ó ã lưu trữ các chương tr nh ri ng biệt, dưới bản chất củ tất
cả các chương tr nh số
+Định nghĩa Macro
Cấu trúc, ĩnh nghĩ một m cro tương tự như nh nghĩ chương tr nh con Trong thân chương tr nh, mối qu n hệ giữ các dữ liệu ược giữ và truy cập dưới dạng số t bộ nhớ củ hệ iều khiển Trong khí cạnh này tất cả các quy tắc củ chương trinh con có thể i theo s u trong nh nghĩ M cro
Vậy cái g khác biệt trong sự phát triển củ M cro, là sự nh nghĩ biến, chức năng và iều kiện logic Đ nh nghĩ biến s dụng biến ể lưu trữ các dữ liệu Các biến ược tạm thời lưu trữ ở các vùng trong bộ nhớ củ hệ iều khiển Trong
m cro người t nh nghĩ với một ký hiệu ặc biệt là dấu # Thậm chí ở cấp ộ ơn giản nhất, m cro sẽ s dụng các biến, trước ó họ sẽ s dụng dấu #