Bài tập 11 Em hãy xác định cấu hình electron của nguyên tố nhóm IA?. BàI tập 13 Dữ kiện nào sau đây chứng tỏ tính khử của Na mạnh hơn Mg.. Na phản ứng mạnh với nước còn Mg không tan tro
Trang 1Gi¸o
¸n
M«n: Hãa Häc
Tªn bµi d¹y: LuyÖn tËp ph©n nhãm IA vµ IIA
Trang 2Bài tập 1
1) Em hãy xác định cấu hình
electron của nguyên tố nhóm
IA? IIA?
a 1s2 2s2 2p6 3s1
b 1s2 2s2 2p6 3s23p6 3d6 4s2
c 1s2 2s2 2p6 3s2 3p64s2
IA: [Ne] 3s1 l à Na
IIA: [Ar] 4s2 l à Ca
2) Đâu là khuynh hướng của
nguyên tố nhóm IA? IIA?
a M –1e → M+
b M + 1e → M
-c M – 2e → M2+
IA
IIA
Tính chất hóa học đặc trư
ng là tính khử mạnh
(trong cùng chu kỳ kim loại nhóm IA mạnh hơn nhóm IIA)
Trang 3BàI tập 1
3) Dữ kiện nào sau đây chứng tỏ tính khử của Na mạnh hơn Mg ?
A Điện tích hạt nhân của Na nhỏ hơn Mg
B Lớp vỏ ngoài cùng của Na ít electron hơn Mg
C Khối lượng nguyên tử của Na nhỏ hơn Mg
D Na phản ứng mạnh với nước còn Mg không tan trong nước ở
điều kiện thường
Trả lời: D
Phản ứng điển hình của KLK và KLK thổ là phản ứng
của chúng với nước giải phóng H 2 và tạo ra dd kiềm
Kim loại kiềm: nhóm IA Kim loại kiềm thổ: Ca, Sr, Ba(nhóm IIA)
Trang 4Bài tập 2
Ho tan 2,74g m t kim lo i X v o nư c thu đư c dd B v gi i à ộ ạ à ớ ợ à ả
phóng 0,448 lít (đktc) khí
1) Xác định kim loại X
2) Sục CO2 vào dd B Tính khối lượng kết tủa thu được khi thể
tích CO2 bị hấp thụ là 0,336 lít ; 0,672 lít ( đktc)
3) Tr lời câu hỏi 2 trong trường hợp dd B thu được khi hoà tan ả
2,74g hỗn hợp Na và X có cùng số mol
Đáp số: Ba 2,955g 1,97g
BàI tập về nhà
Trang 5Bài tập 3
Có 5 dung dịch mất nhãn đựng: NaCl; Na2CO3; BaCl2; MgCl2;
HCl đã được đánh số từ 1 đến 5.
1 Em hãy quan sát thí nghiệm, lập bảng xét hiện tượng và dán lại
nhãn cho các dung dịch trên.
BàI tập về nhà
2. Nếu chỉ dùng một trong 3 hoá chất trên có thể nhận
biết được các dung dịch đó không? Nếu có em hãy trình bày phương pháp đó.
Trang 6Bài tập 4
b) Có những hang sâu và tối người đi vào thì không sao nhưng chó đi vào lại chết Em hãy giải thích tại sao?
(Câu hỏi trong
cuộc thi ‘Đường lên đỉnh Olimpia)
Trang 7Bài tập 5
Trả lời: B
Em hãy chọn phương án thích hợp để điều chế Mg từ MgCO3
(muối X)
A Điện phân nóng chảy X
B Cho X vào dd HCl, cô cạn rồi điện phân nóng chảy
C Nung X đến hoàn toàn rồi cho khí CO nóng đi qua.
D Cho X vào dd HCl rồi điện phân dung dịch thu được.
E Cho X vào dd HCl rồi dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi muối.
Kết luận: Do tính khử của kim loại rất mạnh nên tính oxi hóa của cation rất yếu Phương pháp điều chế kim loại nhóm IA và IIA là điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit.
Trang 8BàI tập 6
• Thi viết phản ứng tiếp sức:
• Em hãy viết các phản ứng chuyển hóa giữa
Ca và các hợp chất của nó Phương trình sau phải bắt đầu từ sản phẩm của phản ứng trư
ớc Chỉ tính những phương trình phản ứng
được cân bằng và ghi đủ điều kiện(nếu có) Không tính các phản ứng trùng lặp.
Trang 9Ca
CaO
CaCl 2
Ca(OH) 2
CaOCl 2
CaCl 2
Ca(HCO 3 ) 2
CaCO 3 CaO
Ca(HCO 3 ) 2
CaC 2
Ca CaS
Ca(NO 3 ) 2
Ca(OH) 2 Ca(OH) 2
Trang 10Kết luận
1 Kim loại:-Tính chất đặc trưng của kim loại nhóm IA và IIA
là tính khử mạnh
- Phản ứng điển hình của chúng( trừ Mg, Be) là phản ứng với nước tạo ra dung dịch kiềm và giải phóng H2 .
- Phương pháp điều chế kim loại nhóm IA và IIA là điện phân nóng chảy
2 Hợp chất: - Ôxit và hidroxit: bazơ điển hình (Trừ h/c Be)
- Muối: có nhiều ứng dụng Btvn: 2.3 , 3.2 và 4.2 Tự lập sơ đồ cho Na và hợp chất